wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO, HIỀN TÀI LÀ ,CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ

Total questions: 47

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Người tiến cử Ngô Tử Văn giữ chức phán sự đền Tản Viên là ai?

a)

Diêm vương

b)

Cư sĩ

c)

Thổ thần

d)

Cả 3 đáp án

2.

Đặc điểm nổi bật nhất của thể loại truyền kỳ là

a)

Nhân vật không có thật

b)

Có sự kết hợp giữa yếu tố kỳ ảo và hiện thực

c)

Sự kết hợp giữa thơ và văn xuôi

d)

Cả 3 ý kiến đều đúng

3.

Nội dung chính của "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên"?

a)

Đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác, trừ hại cho dân. Thể hiện niềm tin công lí, chính nghĩa nhất định thắng gian tà

b)

Khuyên răn, giáo dục con người nên sống và hành động đúng đắn, hợp lẽ phải, tránh làm điều ác

c)

Khát vọng công lí chưa được thực hiện trong cuộc sống trần thế của người xưa

d)

Cả 3 đáp án

4.

Hai câu thơ sau được hiểu như thế nào?

"Gươm mài đá, đá núi cũng mòn

Voi uống nước, nước sông phải cạn"

(Trích Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi)

a)

Nhiều gươm quá, mài nhiều quá cho nên mòn cả đá núi

b)

Hình ảnh ẩn dụ chỉ binh lực của quân ta cực kì hùng mạnh, vũ khí trang bị đầy đủ, khí thế ngất trời

c)

Voi nhiều quá cho nên uống cạn cả nước sông

d)

Nước sông ít quá, không đủ cho voi uống nên bị cạn

5.

Dòng nào sau đây nêu đúng nhất định nghĩa về "luận cứ"?

a)

Chi tiết, tình tiết để làm nổi rõ sự vật, hiện tượng

b)

Lí lẽ, bằng chứng đưa ra để thuyết phục

c)

Từ ngữ, hình ảnh để thuyết phục

d)

Nhận xét, đánh giá đưa ra để thuyết phục

6.

Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi được mệnh danh là gì?

a)

"Tập đại thành" của văn học Việt Nam

b)

Áng "thiên cổ kì bút"

c)

Áng văn "có sức mạnh hơn mười vạn quân"

d)

Áng "thiên cổ hùng văn"

7.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

8.

Hai câu thơ “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” nêu lên luận đề chính nghĩa nào của cuộc kháng chiến chống quân Minh?

(a)  

9.

Hai câu thơ “Ngẫm thù lớn há đội trời chung/ Căm giặc nước thề không cùng sống” miêu tả lòng căm thù giặc của chủ tướng Lê Lợi, có nét tương đồng với lòng căm thù giặc của vị đại tướng nào đã được thể hiện trong một tác phẩm đã học?

a)

Ngô Quyền

b)

Nguyễn Huệ

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quốc Toản

10.

Điền những từ, cụm từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:

Sĩ tốt kén người………………………………………

Bề tôi chọn kẻ………………………………………..

Gươm mài đá,………………………………………..

Voi uống nước,………………………………………

a)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi phải mòn/ nước sông cũng cạn

b)

Hùng hổ/ hung hăng/ đá núi cũng mòn/ nước sông cũng cạn

c)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi cũng mòn/ nước sông phải cạn

11.

Những câu thơ nào nêu rõ mục đích chiến đấu của quân ta?

(a)  

12.

Khi quân giặc thất bại thảm hại, quân ta không những không đuổi cùng giết tận mà "mở đường hiếu sinh", cấp cho giặc:

a)

Năm trăm chiếc thuyền

b)

Vài trăm con ngựa

c)

Vài nghìn cỗ xe

d)

Vài nghìn cỗ ngựa

e)

Lương thực

13.

·

Định nghĩa nào đúng với "chức Phán sự" trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ?

a)

A. Quan đứng đầu một tổng.

b)

B. Quan xem xét về các vụ kiện tụng, giúp việc cho người xử án

c)

C. Quan xét xử các vụ tranh chấp, kiện tụng thời xưa.

d)

D. Quan quản hạt một địa phương.

14.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường, kì ảo?

a)

o A. Chi tiết tên Bách hộ đến đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền.

b)

o B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một con sốt nóng sốt rét sau khi đốt đền.

c)

C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ.

d)

D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực.

15.

Tên tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ có nghĩa là

a)

A. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ và được lưu truyền.

b)

B. Tập sách ghi chép những chuyện hoang đường

c)

C. Tập sách ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ và được lưu truyền.

d)

o D. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ.

16.

Trong các sự việc dười đây, sự việc nào không thuộc “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( Nguyễn Dữ)

a)

A. Tử Văn tắm gội, khấn trời , châm lửa đốt đền

b)

B. Hồn ma Bách hộ họ Thôi giả làm cư sĩ đến đòi Tử Văn trả đền

c)

C. Viên Bách hộ họ Thôi bị hai tên quỷ sứ đến bắt đi rất gấp , kéo ra ngoài thành

d)

D. Thổ công nói cho Tử Văn biết sự thật về tên Bách hộ họ Thôi

17.

Trong tác phẩm truyền kỳ, yếu tố nghệ thuật nào là nổi bật?

a)

A. Yếu tố kỳ ảo

b)

B. Yếu tố hiện thực

c)

C. Yếu tố anh hùng

d)

D. Yếu tố trữ tình

18.

Phương thức biểu đạt chính của tác phẩm "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" là:

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Nghị luận

d)

Tự sự

19.

Nhân vật Ngô Tử Văn được giới thiệu là người:

a)

Tự kiêu, tự phụ

b)

Tham sống sợ chết

c)

khảng khái, nóng nảy, cương trực

d)

Ngang bướng

20.

Trong lời kể của Thổ công, ông không kiện được ở Diêm Vương và tâu lên Thượng đế là vì:

a)

Các đền miếu gần quanh đều nhận đút lót của hồn ma

b)

Thổ công lo sợ hồn ma gieo tai vạ cho mình

c)

Thổ công đã thưa kiện nhưng Diêm Vương không nghe

d)

Thổ công không có phe phái

21.

Nhân vật Ngô Tử Văn đại diện cho:

a)

Lòng yêu nước của nhân dân ta

b)

Người trí thức nước Việt có tinh thần dân tộc, lòng nghĩa hiệp

c)

Quan lại nước ta thời xưa

d)

Thần thánh ở các đền miếu nước ta

22.

Tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) là thành tựu văn học của:

a)

Bộ phận văn học dân gian

b)

Giai đoạn văn học trung đại từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV

c)

Giai đoạn văn học trung đại từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII

d)

Giai đoạn văn học từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX

23.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

24.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

25.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: "Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập... Song hào kiệt đời nào cũng có."

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

So sánh và liệt kê

26.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

27.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

28.

Đâu là câu thể hiện hành vi vơ vét của cải của nhân dân ta của quân Minh ?

a)

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

b)

Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

c)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen,nơi nơi cạm đặt.

d)

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.

29.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

30.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

31.

"Bình Ngô Đại Cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Sau chiến thắng quân Minh.

b)

Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên.

c)

Tất các ý trên đều sai.

d)

Sau chiến thắng Mỹ.

32.

Tiền đề chính nghĩa làm căn cứ triển khai toàn bộ nội dung bài cáo được tạo bởi những yếu tố nào?

a)

tư tưởng nhân nghĩa

b)

chân lí về sự tồn tại độc lập của nước Đại Việt

c)

quá trình chinh phạt gian khổ của nghĩa quân

33.

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong "Đại cáo bình Ngô" là gì?

a)

Yên dân - trừ bạo

b)

Ưu dân - ái quốc

c)

Yên dân

d)

Trừ bạo

34.

"Đại cáo bình Ngô" được coi là?

a)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai

b)

Áng "thiên cổ hùng văn"

c)

Thiên cổ tình thư

d)

Kì tài tuyệt bút

35.

Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ?

a)

Người hiền lành và có tài.

b)

Người tài cao, học rộng và có đạo đức

c)

Người tài có đạo đức

d)

Người có tài

36.

Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất hai chữ nguyên khí ?

a)

Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.

b)

Chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội.

c)

Khí chất ban đầu là gốc rễ nuôi dưỡng sự sống còn của sự vật.

d)

Chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước.

37.

Quan hệ lập luận giữa nguyên khí thịnh và thế nước mạnh trong vế câu: nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh là quan hệ nào?

a)

Nguyên nhân – kết quả

b)

Kết quả - nguyên nhân

c)

Điều kiện – kết quả

d)

Kết quả - điều kiện.

38.

Đoạn trích "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" được trích từ đâu?

(a)  

39.

Mục đích của văn bia là:

a)

Ghi chép những sự việc để lưu truyền cho đời sau.

b)

Ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

c)

Ghi chép những sự việc trọng đại

d)

Ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn

40.

Hiền tài là gì?

a)

Người có tài cao, học rộng và có đạo đức.

b)

Người có tài cao

c)

Người có tài cao, học rộng

d)

Người có đạo đức

41.

Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ là gì?

a)

Khuyến khích hiền tài.

b)

Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng.

c)

Góp phần rèn dũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

42.

Những việc đã làm để khuyến khích hiền tài là:

a)

Đề cao danh tiếng, xướng danh, ghi tên ở bảng vàng.

b)

Ban chức tước.

c)

Ban yến tiệc.

d)

Tất cả đều đúng

43.

Đâu là bài học lịch sử quan trọng nhất?

a)

Phải biết nhớ về hiền tài.

b)

Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh - suy của đất nước.

c)

Coi trọng giáo dục.

d)

Hiền tài là người vừa có đức và tài.

44.

Mục đích của văn bia là:

a)

Ghi chép những sự việc để lưu truyền cho đời sau.

b)

Ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

c)

Ghi chép những sự việc trọng đại

d)

Ghi chép những sự việc trọng đại hoặc tên tuổi, cuộc đời của những người có công đức lớn

45.

Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ là gì?

a)

Khuyến khích hiền tài.

b)

Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng.

c)

Góp phần rèn dũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho đất nước.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

46.

Điền cụm từ vào chỗ trống:

"Nay thánh minh lại cho rằng, chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, nhưng...................., ..........................ở cửa Hiền Quan"

(a)  

47.

HIện nay Nhà nước ta đã có những chính sách nào để khuyến khích hiền tài?

4 lines