Font size
WorksheetsPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Total questions: 46
Worksheet time: 25mins
Câu 1. Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g); ΔrH298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
giảm áp suất của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Dãy chất nào sau đây trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Dung dịch nào dẫn điện được
NaCl
C2H5OH
HCHO
C6H12O6
Cho cân bằng hóa học: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g). Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Tăng nồng độ khí CO2.
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết
công thức hóa học.
thể tích.
nồng độ.
khối lượng.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 + H2 ⇌ 2HBr Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
Kc = [HBr]2/([H2][Br2])
Kc = [HBr] / ([H2][Br2])
Kc = [HBr]2/([H2]2[Br2]2)
Kc=[H2][Br2]/[HBr]2
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N2 + O2 ⇌ 2NO.
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
3Ca + N2 ⇌ Ca3N2.
3Mg + N2 ⇌ Mg3N2.
Với xúc tác của các ion kim loại trong khói bụi, các oxide của sulfur và nitrogen bị oxi hóa bởi oxygen, ozone, hydrogen peroxide, gốc tự do,... rồi hòa tan vào nước tạo thành các acid tương ứng. Hai acid tạo thành từ quá trình trên là
H2CO3 và HNO3.
H2S và HNO3.
H2S và H2SO4.
H2SO4 và HNO3.
Phân tử nitrogen có cấu tạo là
N≡N.
N=N.
N–N.
N…N.
Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là
ammonia.
nitrogen dioxide.
nitrogen monoxide.
nitrogen.
Câu 13. Cho phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Vai trò của ammonia trong phản ứng trên là
chất oxi hóa.
chất khử.
chất xúc tác.
chất trung gian.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Hồng.
Xanh.
Không màu.
Vàng.
Bóng cười thực chất là quả bóng bay được bơm khí N2O. Chất khí này còn được sử dụng cho y tế với tác dụng gây mê, an thần, giảm đau,... Tên gọi của N2O là
dinitrogen oxide.
nitrogen oxide.
nitrogen dioxide.
dinitrogen tetroxide.
Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nhân chính gây mưa acid là
CO2 và H2O.
SO2 và CO2.
SO2 và NOx.
CO2 và CH4.
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng
bông khô.
bông có tẩm nước.
bông có tẩm nước vôi.
bông có tẩm giấm ăn.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH-. Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
HNO3 tác dụng với chất nào sau đây chỉ thể hiện tính acid?
copper (II) oxide.
iron (II) hydroxide.
carbon.
phosphorus.
Hợp chất nào sau đây khi tác dụng với HNO3 thì xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Ba(OH)2
Al2O3
NaHCO3
Fe3O4
Dung dịch nước cường toan có thể hòa tan được vàng. Thành phần của nước cường toan là hỗn hợp của các acid nào sau đây?
HCl, H2SO4, HNO3 tỉ lệ thể tích 1:1.
HCl và H2SO4 tỉ lệ thể tích 1:3.
HCl và HNO3 tỉ lệ thể tích 3:1.
H2SO4 và HNO3 tỉ lệ thể tích 3:1.
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là cân bằng
tĩnh.
động
bền.
không bền.
Trong phương pháp chuẩn độ acid-base, thời điểm hai chất tác dụng vừa đủ với nhau hoàn toàn gọi là điểm
nóng.
tương đương.
tọa độ.
cân bằng.
Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇄ CH3COO- + H3O+. Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO-.
H3O+.
Câu 26. Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g) ΔH°298 < 0. Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
NO3-, PO43-.
Cl-, SO42-.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Chất nào sau đây điện li mạnh ?
H2S.
CH3COOH.
H3PO4.
NaCl.
Câu 31. Cho cân bằng hoá học: PCl5 (k) ⇌ PCl3 (k) + Cl2 (k), ΔH298 > 0. Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học này là
nhiệt độ.
nồng độ.
chất xúc tác.
áp suất.
Phương trình điện li nào dưới đây viết sai?
HCl → H+ + Cl-.
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-.
H3PO4 ⇌ 3Na+ + PO43-.
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-.
Khí nào sau đây đã tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Nitrogen.
Hydrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Theo Areniut những chất nào sau đây là hydroxide lưỡng tính
Al(OH)3.
Fe(OH)2.
Cr(OH)3.
Mg(OH)2.
Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phân vi lượng, công thức của thạch cao sống là
BaSO4.
CaSO4.2H2O.
MgSO4.
CuSO4.5H2O.
Phản ứng tổng hợp ammonia là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g), ΔH298 = -92kJ. Yếu tố không giúp gia tăng hiệu suất tổng hợp ammonia là:
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Lấy ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
Bổ sung thêm khí nitrogen vào hỗn hợp phản ứng.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH.
H2SO4.
NaCl.
HNO3.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen (Z = 7) là
1s22s22p1.
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p33s23p2.
Nitrogen tương đối trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường là do
phân tử N2 có liên kết cộng hoá trị không phân cực.
phân tử N2 có liên kết ion
phân tử N2 có liên kết ba với năng lượng liên kết lớn.
nitrogen có độ âm điện lớn.
Câu 1. Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Nồng độ các chất ở thời điểm ban đầu và ở trạng thái cân bằng được trình bày trong bảng dưới đây: ... Hãy điền vào bảng nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng cho thí nghiệm 1, 2, 3.(chọn các câu đúng)
a) Khi tham gia phản ứng, nồng độ H2 và I2 giảm dần, nồng độ HI tăng dần. Khi đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất không đổi.
b)kc={[HI]^2}/{[H2][I2]}
c) Hằng số cân bằng (KC) của ba thí nghiệm trên không đổi và gần bằng 64.
d) Khi tăng nhiệt độ, hằng số cân bằng (KC) không thay đổi.
Câu 2: Xét hệ cân bằng: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g). Dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các khí trước và sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng ở 25°C được ghi lại ở bảng dưới đây:
a)Kc = [NO2][N2O4]2
b) Hằng số cân bằng (KC) của 3 thí nghiệm trên có giá trị gần bằng nhau.
c) Nếu thực hiện phản ứng này ở 70 oC thì giá trị hằng số cân bằng (KC) không thay đổi.
d) Khi tăng nồng độ ban đầu của NO2, giá trị hằng số cân bằng (KC) tăng lên.
Hình dưới đây mô tả công thức Lewis, cấu tạo và mô hình phân tử của ammonia:
a) Dạng hình học của ammonia là tứ diện.
b) Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.
c) Liên kết N – H phân cực, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử hydrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương.
d) Ammonia là một base theo Brønsted – Lowry.
Nitric acid có công thức Lewis và công thức cấu tạo như hình dưới đây:
a) Trong phân tử nitric acid, nguyên tử N có hóa trị là V.
b) Trong phân tử nitric acid, nguyên tử N có số oxi hóa là +4
c) Liên kết O – H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen.
d) Liên kết N → O là liên kết cho – nhận.
Câu 5: Cho cân bằng hóa học của phản ứng sau: 2NO2(g) (màu nâu đỏ) ⇌ N2O4(g) (không màu) ΔH°298 = –58 kJ
a. Chiều thuận là quá trình tỏa nhiệt.
b. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nếu ngâm vào cốc nước nóng sẽ làm màu hỗn hợp đậm dần lên.
c. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nếu ngâm vào cốc nước đá cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
d. Tại trạng thái cân bằng, số mol NO2 bằng số mol N2O4.
Khi tiến hành thí nghiệm chuẩn độ acid-base, trong burette đựng dung dịch NaOH, trong bình tam giác đựng dung dịch HCl (đã biết nồng độ) và thuốc thử phenolphtalein.
Khi dung dịch trong bình tam giác từ không màu chuyển sang màu hồng bền trong 30 giây thì dừng chuẩn độ.
Phải thực hiện chuẩn độ tối thiểu 3 lần.
Tại điểm tương đương, thể tích NaOH bằng thể tích dung dịch HCl.
d. Khi chuẩn độ cần để chất lỏng chảy từ từ theo thành bình tam giác
Câu 7: Phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen bằng quá trình Haber như sau:
a) Là quá trình thuận nghịch nên tại thời điểm cân bằng, hỗn hợp trong buồng phản ứng gồm ammonia, nitrogen và hydrogen.
b) Do ammonia dễ hóa lỏng hơn nên khi làm lạnh hỗn hợp sẽ tách được ammonia lỏng ra khỏi hỗn hợp khí.
c) Nếu không sử dụng chất xúc tác thì không thể tạo thành ammonia.
d) Nếu giảm áp suất của hệ thì phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
