Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP BÀI 5: HỢP CHẤT CHỨA OXYGEN CỦA NITROGEN
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Hợp chất nào của nitrogen nguyên nhân gây mưa acid?
N₂
N₂O
NO₂
N₂O₅
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với nitric acid?
Al, Fe.
Au, Pt.
Au, Al.
Fe, Pt.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO₃ đặc, nguội?
Al, Fe, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Thế nào là hiện tượng phú dưỡng?
Là hiện tượng ao hồ bị ô nhiễm.
Là hiện tượng ao hồ dư quá nhiều chất dinh dưỡng (nitrogen, copper).
Là hiện tượng ao hồ thiếu nhiều chất dinh dưỡng.
Là hiện tượng ao hồ dư quá nhiều chất dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus).
Câu 5. Tính chất hóa học của nitric acid là gì?
Tính oxi hóa.
Tính khử mạnh.
Tính Acid mạnh.
Tính Acid mạnh và oxi hóa mạnh.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Copper tác dụng với dung dịch nitric acid đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Tại sao phải bảo quản dung dịch nitric acid trong lọ tối màu?
Vì nitric acid kém bền, bị phân hủy ở nhiệt độ thường khi có ánh sáng.
Vì nitric acid có tính acid mạnh.
Vì nitric acid có tính oxi hóa mạnh.
Vì nitric acid bền, không thích hợp với lọ sáng màu.
Nitric Acid đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Mg(OH)₂, CuO, NH₃, Ag.
Mg(OH)₂, CuO, NH₃, Pt.
Mg(OH)₂, NH₃, CO₂, Au.
CaO, NH₃, Au, FeCl₂.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Nitric acid?
Chế tạo thuốc nổ TNT.
Sản xuất thuốc nhuộm vải.
Sản xuất phân bón.
Sản xuất khí NO₂ và NH₃.
Bản chất của hiện tượng phú dưỡng là gì?
Tảo và thực vật thủy sinh phát triển nhiều.
Nước ao hồ quá nhiều chất dinh dưỡng làm thực vật thủy sinh, tảo phát triển mạnh làm giảm lượng oxygen trong nước.
Cá trong ao hồ bị chết nhiều.
Do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
Một oxide của nitrogen có công thức NOx trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của oxide đó là:
NO
NO2
N2O2
N2O5
Nitrogen tác dụng với O2 (3000°C) tạo ra
N2O5
N2O3
NO
NO2
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Các tính chất hoá học của HNO3 là
tính Acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính Acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính Acid mạnh và tính base mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính Acid yếu và bị phân huỷ.
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3 loãng?
Al, Fe.
Au, Pt.
Al, Au.
Fe, Pt.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Mg.
Al.
Zn.
Cu.
Kim loại Fe không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
Hoà tan hoàn toàn m gam Cu (M=64) bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc sau phản ứng thu được 7,437 lít khí NO2 (duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:
(a)
Cho phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g), xảy ra tại một nhiệt độ nhất định. Khi đạt trạng thái cân bằng nồng độ của các chất như sau: [H2] = 3,0 mol/lít. [N2] = 0,015 mol/lít. [NH3] = 0,6 mol/lít. Nồng độ ban đầu của H2 là? (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
(a)
