NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Để tiêu diệt nước Nga Xô viết non trẻ, quân đội các nước đế quốc đã làm gì?
Thực hiện chính sách cấm vận kinh tế.
Thực hiện "diễn biến hoà bình" để lật đổ chính quyền Xô viết.
Câu kết với bọn phản cách mạng trong nước tấn công vũ trang nhằm lật đổ chính quyền Xô viết.
Đàm phán với chính quyền Xô viết để khôi phục lại quyền lực cho Nga hoàng Ni-cô-lai II.
Năm 1919, để vượt qua khó khăn sau Cách mạng Tháng Mười, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã lựa chọn biện pháp nào?
Thực hiện chính sách ngoại giao hoà bình với các nước đế quốc.
Thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến.
Thực hiện Chính sách kinh tế mới.
Tiếp tục cuộc chiến tranh với các nước đế quốc.
Cuộc chiến tranh cách mạng chống thù trong, giặc ngoài của nước Nga Xô viết diễn ra trong thời gian nào?
1918 – 1921.
1917 – 1920.
1918 – 1920.
1919 – 1921.
Ý nào không phản ánh đúng tình hình của nước Nga Xô viết khi mới ra đời?
Lực lượng phản động nổi dậy chống phá chính quyền non trẻ.
Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng.
Chính quyền Xô viết nhận được sự hỗ trợ của các nước tư bản Âu – Mĩ.
Các nước đế quốc liên kết tấn công vào nước Nga.
Để vượt qua khủng hoảng, khôi phục kinh tế sau cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã làm gì?
Ban hành Sắc lệnh hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất.
Ban hành Chính sách cộng sản thời chiến.
Tiến hành cải cách hành chính từ trung ương đến địa phương.
Ban hành Chính sách kinh tế mới.
"NEP" là cụm từ viết tắt của
Chính sách cộng sản thời chiến.
Các kế hoạch 5 năm của Liên Xô từ năm 1921 đến năm 1941.
Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Chính sách kinh tế mới.
Chính sách kinh tế mới được bắt đầu thực hiện vào thời điểm nào?
Tháng 12 – 1919.
Tháng 10 – 1920.
Tháng 3 – 1921.
Tháng 12 – 1922.
Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời điểm nào?
Tháng 3 – 1921.
Tháng 12 – 1922.
Tháng 3 – 1923.
Tháng 1 – 1924.
Nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới là gì?
Nhà nước Xô viết nắm độc quyền kinh tế về mọi mặt.
Thực hiện chính sách thu thuế lương thực.
Tạo ra nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của Nhà nước.
Thi hành chế độ lao động cưỡng bức đối với mọi công dân.
Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1941 là
Phát triển công nghiệp nhẹ.
Phát triển công nghiệp quốc phòng.
Phát triển công nghiệp nặng.
Phát triển giao thông vận tải và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Ý nào dưới đây không phải là thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1925 đến 1941?
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, giải quyết được nạn thất nghiệp.
Xoá nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất trong cả nước.
Trở thành cường quốc công nghiệp, sản lượng công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mĩ).
Hoàn thành công cuộc tập thể hoá với quy mô sản xuất lớn trong nông nghiệp.
Nhân dân Liên Xô phải tạm dừng thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba vì lý do nào?
Đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước thời hạn.
Các nước đế quốc bao vây, tấn công, Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước.
Chuyển sang thực hiện kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội dài hạn.
Phát xít Đức tấn công Liên Xô (6 – 1941), Liên Xô phải tiến hành cuộc chiến tranh vệ quốc.
Hạn chế lớn nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những năm 1922 – 1941 là
Chưa thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong phân phối sản phẩm.
Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hoá.
Chưa thực hiện nguyên tắc dân chủ trong đời sống xã hội.
Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hoá nông nghiệp.
Ý nào không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng (1918 – 1923) ở các nước tư bản châu Âu?
Do chính sách áp bức bóc lột kinh tế ở các nước tư bản.
Do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Do ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Do cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới.
Đỉnh cao của phong trào cách mạng (1918 – 1923) ở các nước tư bản châu Âu là
lật đổ chế độ tư sản, thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân.
lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
nhiều Đảng Cộng sản ở châu Âu được thành lập.
sự thành lập một số nước Cộng hoà Xô viết.
Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập vào thời gian nào?
Tháng 3 – 1919.
Tháng 5 – 1919.
Tháng 3 – 1920.
Tháng 5 – 1920.
Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân thành lập Quốc tế thứ ba?
Sự phát triển của phong trào cách mạng nói chung, ở châu Âu nói riêng.
Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.
Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Sự phát triển của phong trào cách mạng ở các nước tư bản và các nước thuộc địa.
Trong thời gian tồn tại 24 năm, Quốc tế Cộng sản đã tổ chức bao nhiêu kì đại hội?
5 kì.
6 kì.
7 kì.
8 kì.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) là do
sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận trong những năm 1922 – 1929 dẫn đến cung vượt quá cầu.
tác động của phong trào cách mạng ở các nước tư bản.
giá cả đất đai, hàng hoá khan hiếm.
việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.
Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933?
Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản.
Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Đem lại nhiều cơ hội, thời cơ cho các nước tư bản.
Gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe doạ sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.
Để thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mỹ đã
liên kết lại với nhau.
đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân.
quân phiệt hoá bộ máy nhà nước.
tiến hành cải cách kinh tế, xã hội ở trong nước.
Để thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã
tiến hành cải cách kinh tế, thực hiện dân chủ xã hội.
kêu gọi sự giúp đỡ của các nước Mỹ, Anh, Pháp.
đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.
thiết lập chế độ độc tài, phát xít hoá bộ máy nhà nước, chuẩn bị phát động chiến tranh để chia lại thị trường.
Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) bắt đầu từ nước nào?
Anh.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Không bị chiến tranh tàn phá.
Thu được nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chính phủ đã dùng mọi biện pháp nhằm cải tiến kĩ thuật, tăng cường độ lao động và bóc lột công nhân.
Nhờ sự viện trợ, giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà nắm quyền ở Mỹ đã thực hiện
chính sách ngăn chặn cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ.
chính sách thân thiện, hợp tác đối với Liên Xô.
Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven.
Chính sách láng giềng thân thiện đối với các nước Mĩ La-tinh.
Cuộc đại suy thoái kinh tế ở Mỹ 1929 – 1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?
Công nghiệp nặng.
Tài chính ngân hàng.
Xuất khẩu hàng hoá.
Nông nghiệp.
Người đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933 là
Tổng thống Tơ-ru-man.
Tổng thống Ai-xen-hao.
Tổng thống Hu-vơ.
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven.
Trong hơn một năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
Rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
Luôn ở trong tình trạng ổn định như trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Phát triển nhanh chóng nhờ hưởng lợi từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929 là
phát triển ổn định.
lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng.
phát triển nhưng không ổn định.
công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp và thủ công nghiệp sa sút, lạc hậu.
Để vượt qua cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933), giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương
quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
học tập Chính sách mới của nước Mĩ.
thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít.
thực hiện cải cách kinh tế – xã hội theo hướng dân chủ.
Quân đội Nhật tiến hành xâm lược và chiếm đóng vùng Đông Bắc Trung Quốc vào
tháng 9 – 1929.
tháng 9 – 1931.
tháng 5 – 1932.
tháng 5 – 1933.
Lí do cơ bản nhất khiến Nhật Bản đi theo con đường quân phiệt hoá bộ máy nhà nước là gì?
Có truyền thống quân phiệt hiếu chiến.
Bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Có ít thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Chính phủ suy yếu, không đủ khả năng lãnh đạo đất nước.
Sự kiện đánh dấu việc Nhật Bản trở thành "lò lửa chiến tranh" ở châu Á – Thái Bình Dương là
năm 1927, Thủ tướng Ta-na-ca tâu trình lên Nhật hoàng kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới.
tháng 9 – 1931, quân đội Nhật xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
tháng 9 – 1940, quân đội Nhật xâm chiếm Đông Dương.
tháng 12 – 1941, quân đội Nhật tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng.
Nét nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 là
phát triển rộng khắp theo khuynh hướng vô sản.
phát triển rộng khắp theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
dâng cao và lan rộng khắp châu lục theo hai khuynh hướng chính là dân chủ tư sản và vô sản.
diễn ra lẻ tẻ ở vùng Đông Bắc Á.
Lãnh tụ của phong trào dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918 – 1939 là
B. Ti-lắc.
M. Gan-đi.
G. Nê-ru.
R. Ta-go.
Lực lượng lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ là
Đảng Cộng sản Ấn Độ.
Đảng Quốc đại.
tầng lớp trí thức tiểu tư sản.
binh lính.
Phong trào Ngũ tứ bùng nổ vào ngày
5 – 4 – 1919.
4 – 5 – 1919.
4 – 5 – 1920.
5 – 4 – 1921.
Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc mở đầu bằng cuộc đấu tranh của lực lượng xã hội nào sau đây?
Sinh viên.
Công nhân.
Nông dân.
Tư sản dân tộc.
Sự kiện nào đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp vô sản Trung Quốc?
Trung Quốc Đồng minh hội được thành lập.
Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
Quốc dân đảng được thành lập.
Đảng Nhân quyền Trung Hoa được thành lập.
Trong những năm 1927 – 1937, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
Quốc dân đảng và Đảng Nhân quyền Trung Hoa.
Đảng Bảo thủ và Đảng Tự do.
Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà.
Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ động hợp tác với Quốc dân đảng để chống Nhật vì
Quốc dân đảng đã ủng hộ Đảng Cộng sản Trung Quốc.
có cùng mục tiêu chung là chống chế độ phong kiến.
tháng 7 – 1937, Nhật Bản mở rộng chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc.
sự can thiệp của các nước đế quốc vào Trung Quốc.
Chính đảng vô sản ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Mã Lai.
Đảng Cộng sản Phi-líp-pin.
Chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng xã hội rộng rãi ở Miến Điện sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
Đảng Dân tộc.
Quốc dân đảng.
Phong trào Tha-kin.
Đảng Cộng hoà.
Nét mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918–1945 là
giai cấp công nhân trưởng thành, tham gia lãnh đạo phong trào.
giai cấp tư sản dân tộc tham gia tích cực.
có sự liên minh chặt chẽ giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
có sự giúp đỡ của Liên Xô và Mỹ.
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với Liên Xô.
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa.
Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước thuộc địa, phụ thuộc.
Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Điểm chung cơ bản giữa hai khối đế quốc: khối Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là gì?
Coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt.
Thực hiện đường lối thỏa hiệp, nhượng bộ Liên Xô.
Thực hiện đường lối đối ngoại trung lập.
Có tiềm lực mạnh về kinh tế nhưng lại có ít thuộc địa.
Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức.
Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mỹ.
Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhượng bộ với các nước phát xít.
Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và ngừa cơ chiến tranh.
Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, các nước đế quốc Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm mục tiêu nào?
Đẩy Đức chống lại Liên Xô.
Chuẩn bị cho việc thành lập phe Đồng minh.
Ngăn chặn quân Đức tấn công Ba Lan.
Khuyến khích quân Nhật gây chiến tranh ở châu Á.
Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai, Đức chủ trương gì?
Tấn công tiêu diệt Liên Xô.
Đánh chớp nhoáng nhằm thôn tính Ba Lan.
Tấn công sang phía tây, chiếm Pháp.
Đồng thời tấn công cả Anh, Pháp, Liên Xô.
Sự kiện mở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai là
Quân Đức tấn công Ba Lan (1 – 9 – 1939).
Quân Đức tấn công Liên Xô (22 – 6 – 1941).
Quân Nhật tấn công căn cứ Trân Châu cảng (12 – 1941).
Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập (12 – 1942).
Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt chuyển từ phòng thủ sang tấn công của Hồng quân Liên Xô là
Trận Mát-xcơ-va.
Trận Cuốc-xcơ.
Trận Xta-lin-grát.
Trận công phá Béc-lin.
Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?
Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.
Hồng quân Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
Quân đội Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện trong Chiến tranh thế giới thứ hai vì lý do nào?
Bị quân Anh, Pháp, Mỹ tấn công.
Quân Đức bị đánh bại nên mất chỗ dựa.
Mỹ tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc và Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
Hồng quân Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Đức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.
Để chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô có vai trò như thế nào?
Hỗ trợ Mỹ, Anh, Pháp về vũ khí, lương thực.
Là lực lượng đi đầu cùng với Mỹ, Anh.
Là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột và quyết định nhất.
Chỉ góp phần nhỏ vì tham gia chiến tranh muộn.
Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa lịch sử của chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
Giúp nhân loại thoát khỏi họa diệt chủng của chủ nghĩa phát xít.
Tạo nên bước chuyển biến căn bản của tình hình thế giới: sự ra đời của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
Khẳng định vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc duy trì hòa bình thế giới.
Mở rộng hệ thống thuộc địa của các đế quốc.
Chính sách nào của Anh và Pháp trước chiến tranh thể hiện thái độ “dung túng” với Đức, gián tiếp khuyến khích chiến tranh?
Phong tỏa kinh tế Đức.
Chính sách hòa hoãn, nhượng bộ (appeasement).
Thành lập ngay Mặt trận chống phát xít.
Kí kết hiệp ước đồng minh quân sự với Liên Xô.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945)?
Chiến tranh kết thúc mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới.
Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất trong lịch sử nhân loại.
Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe Đồng minh.
Một số phong trào đấu tranh tiêu biểu của giai cấp tư sản Việt Nam trong giai đoạn 1918–1930 là:
Tẩy chay tư sản Hoa kiều (1919), chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923).
Chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923), bãi công của công nhân Ba Son (1925).
Thành lập Thanh niên cao vọng Đảng (1923), đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
Tổ chức đám tang và lễ truy điệu Phan Châu Trinh (1926), bãi công của công nhân mỏ than Mạo Khê (Quảng Ninh).
Trong giai đoạn 1919–1930, một số tư sản và địa chủ lớn đã lập ra tổ chức chính trị nào?
Nhóm Nam Phong.
Nhóm Trung Bắc tân văn.
Đảng Lập hiến.
Hội Phục Việt.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
Thành lập Công hội (1920).
Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có lương (1923).
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế?
Tổ chức “Tâm tâm xã” được thành lập tại Quảng Châu (Trung Quốc).
Vụ mưu sát toàn quyền Đông Dương Méc-lanh ở Sa Diện (Quảng Châu).
Phong trào “chấn hưng nội hoá”, “bài trừ ngoại hoá”.
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).
Phong trào công nhân trong giai đoạn 1926–1929 có điểm nào khác so với giai đoạn 1919–1925?
Số lượng các cuộc bãi công không nhiều, nhưng quy mô lớn, tính chất quyết liệt.
Các cuộc đấu tranh mang tính chất chính trị rõ nét, bắt đầu có sự liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương.
Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản.
Phong trào công nhân hoàn toàn chuyển sang tự giác.
Tầng lớp tiểu tư sản đã thành lập những tổ chức chính trị nào?
Thanh niên cao vọng Đảng, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên.
Đảng Lập hiến, Đảng Thanh niên, Hội Phục Việt.
Đảng Thanh niên, Hội Phục Việt, Việt Nam Quốc dân đảng.
Đảng Lập hiến, Thanh niên cao vọng Đảng, Đảng Thanh niên.
Tổ chức chính trị nào được thành lập ở ngoài nước?
Đảng Lập hiến.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Tân Việt Cách mạng đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời vào thời điểm nào?
Tháng 12-1924.
Tháng 2-1925.
Tháng 6-1925.
Tháng 7-1925.
Tổ chức cách mạng hoạt động rất tích cực, chi phối mạnh mẽ sự phát triển của phong trào công nhân trong nước là:
Tâm tâm xã.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Tân Việt Cách mạng đảng.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động chính của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
Mở nhiều lớp huấn luyện cán bộ, giảng dạy lí luận về cách mạng giải phóng dân tộc.
Viết sách, báo truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam.
Xây dựng tổ chức cơ sở ở trong và ngoài nước.
Tổ chức các cuộc đấu tranh của học sinh, tiểu thương và công nhân.
Mục đích của phong trào “vô sản hoá” năm 1928 là gì?
Tăng cường số lượng công nhân làm việc trong các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền.
Rèn luyện, nâng cao ý thức chính trị của giai cấp công nhân, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh, trở thành nòng cốt của phong trào đấu tranh trong cả nước.
Thúc đẩy các cuộc đấu tranh của nông dân, tiểu thương, tiểu chủ, học sinh, sinh viên.
Chuẩn bị trực tiếp về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Lực lượng chủ yếu của Tân Việt Cách mạng đảng là:
Giai cấp công nhân.
Giai cấp tư sản Việt Nam.
Trí thức trẻ, thanh niên, tiểu tư sản yêu nước.
Những người yêu nước Việt Nam ở nước ngoài.
Địa bàn hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng đảng là:
Bắc Kì.
Trung Kì.
Nam Kì.
Pháp và Trung Quốc.
Việc một số đảng viên tiến tiến của Tân Việt Cách mạng đảng chuyển sang Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên chứng tỏ điều gì?
Xu hướng phát triển tất yếu của phong trào yêu nước khi chưa có một chính đảng lãnh đạo.
Mâu thuẫn nội bộ của Đảng Tân Việt không giải quyết được.
Sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước lúc bấy giờ.
Sự không kiên định về lập trường của các đảng viên Tân Việt Cách mạng đảng.
Việt Nam Quốc dân đảng là chính đảng đại diện cho giai cấp nào?
Trí thức tiểu tư sản.
Tầng lớp đại địa chủ.
Tư sản dân tộc.
Tầng lớp trí thức tiểu tư sản và tư sản dân tộc.
Tiền thân của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là:
Cộng sản đoàn.
Nam Đồng thư xã.
Tâm tâm xã.
Cường học thư xã.
Phương pháp cách mạng mà Việt Nam Quốc dân đảng tiến hành trong giai đoạn 1918–1930 là gì?
Bạo động, ám sát cá nhân
Đấu tranh báo chí
Đấu tranh ôn hoà
Đấu tranh nghị trường
