NEW
Font size
Worksheetsôn giữa kì hóa 11. TN
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
S + 3F2 → SF6
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
SO2 + H2S → 3S + H2O
CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g)
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
SO2 + O2 ⇌ SO3
C2H5OH + 2O2 → 2CO2 + 3H2O
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Câu 3. Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g); ΔH298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
giảm áp suất của hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng.
Dãy chất nào sau đây trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Dung dịch nào dẫn điện được
NaCl
C2H5OH
HCHO
C6H12O6
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng?
HF --> H+ + F-
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
NaCl → Na+ + Cl-
NaOH → Na+ + OH-
Phương trình điện li nào sau đây không chính xác?
KCl ⇌ K+ + Cl-
HCOOH ⇌ HCOO- + H+
HClO ⇌ H+ + ClO-
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
Câu 8. Cho cân bằng hóa học: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g). Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Tăng áp suất.
B. Giảm nhiệt độ.
C. Tăng nhiệt độ.
D. Tăng nồng độ khí CO2.
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết
công thức hóa học.
thể tích.
nồng độ.
khối lượng.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.
D. phân tử nitrogen không phân cực.
Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Cho phản ứng hóa học sau: Br2 + H2 ⇌ 2HBr Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
Kc=[HBr]2/[H2][Br2]
Kc = [HBr]2/[H2]2[Br2]
Kc = [HBr] / [H2][Br2]
Kc = [HBr] / 2[HBr]
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
N2 + O2 → 2NO.
N2 + 3H2 → 2NH3.
3Ca + N2 → Ca3N2.
3Mg + N2 → Mg3N2.
Với xúc tác của các ion kim loại trong khói bụi, các oxide của sulfur và nitrogen bị oxi hóa bởi oxygen, ozone, hydrogen peroxide, gốc tự do,... rồi hòa tan vào nước tạo thành các acid tương ứng. Hai acid tạo thành từ quá trình trên là
H2CO3 và HNO3.
H2S và HNO3.
H2S và H2SO4.
H2SO4 và HNO3.
Phân tử nitrogen có cấu tạo là
N≡N.
N=N.
N–N.
N→N.
Quá trình đốt cháy hỗn hợp hơi nhiên liệu và không khí trong động cơ khi đánh tia lửa điện sinh ra khí NO, một tác nhân gây ô nhiễm không khí. Tên gọi của NO là
ammonia.
nitrogen dioxide.
nitrogen monoxide.
nitrogen.
Cho phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Vai trò của ammonia trong phản ứng trên là
A. Chất khử.
B. Chất oxi hóa.
C. Base.
D. Acid.
Trong những cơn mưa đồng kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Hồng.
Xanh.
Không màu.
Vàng.
Bóng cười thực chất là quả bóng bay được bơm khí N2O. Chất khí này vốn được sử dụng trong y tế với tác dụng gây mê, an thần, giảm đau,... Tên gọi của N2O là
dinitrogen oxide.
nitrogen oxide.
nitrogen dioxide.
dinitrogen tetroxide.
Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nhân chính gây mưa acid là
CO2 và H2O.
SO2 và CO2.
SO2 và NOx.
CO2 và CH4.
Nhúng hai dải thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu dải lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng, đó là
NH4Cl.
NH3.
HCl.
hơi nước.
Phủ dưỡng là hệ quả sau khi ao ngồi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây?
N và O.
N và P.
P và O.
P và S.
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng
bông khô.
bông có tẩm nước.
bông có tẩm giấm ăn.
bông có tẩm nước vôi.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-. Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
HNO3 tác dụng với chất nào sau đây chỉ thể hiện tính acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Hợp chất nào sau đây khi tác dụng với HNO3 thì xảy ra phản ứng oxi hóa khử?
Ba(OH)2
Al2O3
NaHCO3
Fe3O4.
Dung dịch nước cường toan có thể hòa tan được vàng. Thành phần của nước cường toan là hỗn hợp của các acid đặc
HCl, H2SO4, HNO3 tỉ lệ thể tích 1:1:1.
HCl và H2SO4 tỉ lệ thể tích 1:3.
HCl và HNO3 tỉ lệ thể tích 3:1.
H2SO4 và HNO3 tỉ lệ thể tích 3:1.
Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là cân bằng
tĩnh.
động.
bền.
không bền.
Trong phương pháp chuẩn độ acid-base, thời điểm hai chất tác dụng vừa đủ với nhau hoàn toàn gọi là điểm
nóng.
tương đương.
tọa độ.
cân bằng.
Cho phương trình: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+ Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO-.
H3O+.
Câu 32. Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2(g) + H2 (g) ΔH°298 < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(2), (4), (5).
Hiện tượng phù dưỡng là một biểu hiện của môi trường bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Fe2+, Mg2+.
Ca2+, Mg2+.
NO3-, PO43-.
SO42-, Cl-.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
Ba(OH)2.
HClO4.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
H2S.
CH3COOH.
H3PO4.
NaCl.
Câu 37. Cho cân bằng hoá học: PCl5 (k) ⇌ PCl3 (k) + Cl2 (g), ΔH°298 > 0. Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hoá học này là
A. nhiệt độ.
B. nồng độ.
C. chất xúc tác.
D. áp suất.
Phương trình điện li nào dưới đây viết sai?
HCl → H+ + Cl-.
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-.
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-.
H2SO4 ⇌ 2H+ + SO42-.
Khi nào sau đây để tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Nitrogen.
Hydrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Arenaite những chất nào sau đây là hydroxide lưỡng tính
Al(OH)3.
Fe(OH)2.
Cr(OH)3.
Mg(OH)2.
Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phân bón, Công thức của thạch cao sống là
BaSO4.
CaSO4.2H2O.
MgSO4.
CuSO4.5H2O.
Phản ứng tổng hợp ammonia là: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔH°298 = –92kJ. Yếu tố không giúp tăng hiệu suất tổng hợp ammonia là
nhiệt độ.
nồng độ.
chất xúc tác.
áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Lấy ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
Bổ sung thêm khí nitrogen vào hỗn hợp phản ứng.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
NaOH.
H2SO4.
NaCl.
HNO3.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen (Z = 7) là
1s2 2s2 2p1.
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s2 2p3 3s2 3p2.
1s2 2s2 2p3.
Nitrogen tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do
phân tử N2 có liên kết cộng hóa trị không phân cực.
phân tử N2 có liên kết lớn.
phân tử N2 có liên kết ba với năng lượng liên kết lớn.
nitrogen có độ âm điện lớn.
