Font size
WorksheetsHỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO (Dùng cho sinh viên)
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
C. Mác sinh, ngày, tháng, năm nào?
5/5/1818
5/5/1918
5/5/1883
5/5/1820
C. Mác sinh tại thành phố và nước nào?
BécLin, Đức
Trier, Đức
LuânĐôn, Anh
Pari, Pháp
Chọn phương án đúng; năm sinh và năm mất của C. Mác:
1818-1883
1818-1884
1820-1895
1870-1924
Chọn phương án đúng; năm sinh và năm mất của Ph. Ănghen:
1920-1995
1818-1883
1820-1895
1870-1924
Chọn phương án đúng; nguồn gốc trực tiếp của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế Chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Tất cả các phương án
Triết học Mác ra đời vào:
Những năm đầu thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Tất cả các phương án
Triết học là:
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
Hệ thống tri thức lý luận về thế giới tự nhiên và xã hội
Hệ thống tri thức lý luận của con người về sự vận động và phát triển xã hội
Hệ thống tri thức lý luận của con người về thế giới tự nhiên
Chọn phương án đúng; trong lịch sử triết học phép biện chứng tồn tại với:
4 hình thức
2 hình thức
5 hình thức
3 hình thức
Chọn phương án đúng; theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm:
Ý thức có trước, vật chất có sau và ý thức quyết định vật chất
Vật chất quyết định nội dung của ý thức
Ý thức là sản phẩm của vật chất có tổ chức cao là bộ óc người
Tất cả các phương án
Chọn phương án đúng; trong lịch sử triết học chủ nghĩa duy tâm tồn tại với:
2 hình thức
3 hình thức
6 hình thức
4 hình thức
Chọn phương án đúng; trong lịch sử triết học chủ nghĩa duy vật tồn tại với:
3 hình thức
4 hình thức
2 hình thức
5 hình thức
Chọn phương án đúng; hình thức tồn tại của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Tất cả các phương án
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
Giữa ý thức và ý niệm tuyệt đối quan hệ với nhau như thế nào?
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?
Giữa tư duy và tồn tại trong thế giới
Giữa trời với đất quan hệ với nhau như thế nào?
Chọn phương án đúng: hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm cụ thể
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm khách thể
Chủ nghĩa duy tâm bên trong và chủ nghĩa duy tâm bên ngoài
Triết học ra đời từ?
Thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
Sự tư duy của con người về bản thân mình
Sự sáng tạo của nhà trường
Sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Chọn phương án sai; theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:
Triết học là khoa học của mọi khoa học
Triết học và các khoa học cụ thể có mối quan hệ với nhau
Triết học không thay thế được các khoa học cụ thể
Các khoa học cụ thể phát triển tạo điều kiện cho sự phát triển của triết học
Mặt thứ hai Vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Con người là chủ thể của thế giới hay không?
Con người phối hợp sự vận động và phát triển của thế giới hay không?
Con người là sản phẩm của thế giới hay không?
Những thành tựu cơ bản của khoa học tự nhiên giữ vai trò làm tiền đề cho sự ra đời triết học Mác-Lênin:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tiến hóa
Học thuyết tế bào
Tất cả các phương án
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
CNDV đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.
CNDVBC thừa nhận nhận thức là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn.
Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thực tiễn là toàn bộ những .......... có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Hoạt động.
Hoạt động vật chất
Hoạt động có mục đích
Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Hoạt động nào sau đây là hoạt động thực tiễn?
Mọi hoạt động vật chất của con người
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định đến các hình thức khác là hình thức nào?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội.
Hoạt động quan sát và thực nghiệm khoa học.
Theo quan điểm của CNDVBC tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tiêu chuẩn chân lý?
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối.
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Nhận thức khoa học
Nhận thức cảm tính
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?
Khái niệm và phán đoán
Cảm giác, tri giác và khái niệm
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Sự phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật được gọi là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới hình thức nào?
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
Khái niệm là hình thức nhận thức của giai đoạn nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức kinh nghiệm
Giai đoạn nhận thức gắn với thực tiễn là:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức trực giác
Nhận thức trừu tượng
Loại nhận thức nào phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát hiện thực khách quan?
Nhận thức lý luận
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan".
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn
Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được cái bản chất với cái không bản chất
Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức lý tính phản ánh những mối liên hệ chung, bản chất của sự vật.
Nhận thức lý tính phản ánh sự vật sâu sắc, đầy đủ và chính xác hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính luôn đạt đến chân lý không mắc sai lầm.
Luận điểm sau đây là của ai và thuộc trường phái triết học nào: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan"
Phoi-ơ-bắc; chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Lênin; chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Hêghen; chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Tiêu chuẩn của chân lý, theo chủ nghĩa Mác- Lênin là:
Tính cụ thể
Nhiều người thừa nhận
Tiêu chuẩn của chân lý, theo chủ nghĩa Mác- Lênin là:
Khách quan
Nhiều người thừa nhận
Phù hợp với nhiều người
Hoạt động nhận thức của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, luận điểm nào sau đây là sai:
Nhận thức lý tính phản ánh đặc điểm bề ngoài ở sự vật
Nhận thức lý tính có mối liên hệ gián tiếp với thực tiễn
Nhận thức lý tính chỉ ra đặc điểm bản chất sự vật
Nhận thức lý tính phản ánh sâu sắc qui luật gắn với sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?
Chân lý có tính khách quan
Chân lý có tính tuyệt đối
Chân lý có tính cụ thể
Chân lý có tính vĩnh cửu bất biến
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý luận
Nhận thức lý tính
Nhận thức khoa học
Giai đoạn nhận thức nào gắn trực tiếp với thực tiễn?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý luận
Nhận thức lý tính
Tất cả các phương án
Lựa chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống: Thực tiễn là toàn bộ những........ của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Hoạt động có mục đích
Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức là “sự hồi tưởng” của linh hồn về thế giới ý niệm?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa Duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Câu 16: theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng.
Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn.
Lý luận phải gắn liền với thực tiễn.
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm về chân lý: “Chân lý là những ...(1) ... phù hợp với hiện thực khách quan và được ...(2) ... kiểm nghiệm”
1- cảm giác của con người; 2- ý niệm tuyệt đối
1- Tri thức ; 2- thực tiễn
1- ý kiến; 2- nhiều người.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai
Chân lý có tính khách quan
Chân lý có tính tương đối
Chân lý có tính trừu tượng
Chân lý có tính cụ thể
Theo quan điểm của CNDVBC, luận điểm nào sau đây là sai?
Nhận thức kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu
Nhận thức kinh nghiệm tự nó chứng minh được tính tất yếu
Lý luận không tự phát xuất hiện từ kinh nghiệm
Lý luận không tự phát xuất hiện từ kinh nghiệm
Trong hoạt động thực tiễn không coi trọng lý luận thì sẽ thế nào?
Hoạt động vật chất
Hoạt động vật chất có mục đích
Hoạt động vật chất
Hoạt động vật chất có mục đích
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở?
Trình độ công cụ lao động và con người lao động
Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội.
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Chính trị, tư tưởng.
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, chúng ta phải:
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực lượng sản xuất phù hợp.
Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp.
Kết hợp đồng thời xây dựng lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ sản xuất phù hợp.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là:
Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Không phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên.
Triết học ra đời từ thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và giai cấp
Nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tư duy
Nguồn gốc tự nhiên và nhận thức
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Những quy luật của thế giới khách quan
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh.
Những vấn đề của xã hội, tự nhiên.
Triết học có vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Mối Quan hệ giữa tồn tại với tư duy .
Quan hệ giữa vật chất và ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên, tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Quan hệ giữa con người và nhận thức của con người với giới tự nhiên
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
Vật chất là thứ thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Cả a và b.
Ý nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Tác phẩm nào được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử)?
Hệ tư tưởng Đức
Bản thảo kinh tế triết học 1844
Sự khốn cùng của triết học
Luận cương về Phoiơbắc
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội?
Môi trường tự nhiên
Điều kiện dân số
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Sản xuất vật chất là gì?
Sản xuất xã hội, sản xuất tinh thần
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất ra đời sống xã hội
Tư liệu sản xuất bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Công cụ lao động và tư liệu lao động
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất
Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật
Trình độ phân công lao động
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử?
Quan hệ sản xuất đặc trưng
Chính trị tư tưởng
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất là?
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất:
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm
Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Thời đại đồng tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội:
Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản nguyên thuỷ
Hình thái kinh tế – xã hội phong kiến
Hình thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ
Nội dung của quá trình sản xuất vật chất là:
Tư liệu sản xuất và quan hệ giữa người với người đối với tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất và người lao động với kỹ năng lao động tương ứng với công cụ lao động
Tư liệu sản xuất và tổ chức, quản lý quá trình sản xuất.
Tư liệu sản xuất và con người.
Nền tảng vật chất của toàn bộ lịch sử nhân loại là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Của cải vật chất
Phương thức sản xuất
Hoạt động sản xuất vật chất trên quy mô toàn xã hội là đặc trưng cơ bản của nền tảng xã hội trong xã hội nào?
Cộng sản nguyên thuỷ
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Phong kiến
Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ:
Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Tính chất xã hội của lực lượng sản xuất được bắt đầu từ:
Xã hội tư bản chủ nghĩa
Xã hội xã hội chủ nghĩa
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Quy luật đấu tranh giai cấp
Trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta, chúng ta cần phải tiến hành:
Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới.
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp.
Cứng cỏi xây dựng kiến trúc thượng tầng mới cho phù hợp với cơ sở hạ tầng
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Phạm trù hình thái kinh tế – xã hội là phạm trù được áp dụng:
Cho mọi xã hội trong lịch sử
Cho một xã hội cụ thể
Cho xã hội tư bản chủ nghĩa
Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa
C.Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”, theo nghĩa:
Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là:
Vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới
Nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Nhằm phát triển quan hệ sản xuất
Cấu trúc của một hình thái kinh tế – xã hội gồm các yếu tố cơ bản hợp thành:
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay là:
Trái với tiến trình lịch sử tự nhiên
Phù hợp với quá trình lịch sử tự nhiên
Vận dụng sáng tạo của Đảng ta
Không phù hợp với quy luật khách quan
Luận điểm: “Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên” được C.Mác nêu trong tác phẩm nào?
Tư bản
Hệ tư tưởng Đức
Lời nói đầu góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị
Tuyên ngôn Đảng cộng sản
Câu nói sau của V.I.Lênin là trong tác phẩm nào: “Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất và đem quy những quan hệ sản xuất vào trong quá trình của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”.
Nhà nước và cách mạng
Chủ nghĩa duy vật ở Nga
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.
Làm gì?
Quan hệ sản xuất là:
Quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng hàng hoá
Các quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội
Cách viết nào sau đây là đúng:
Hình thái kinh tế – xã hội
Hình thái kinh tế của xã hội
Hình thái xã hội
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Đường xá, cầu tàu, bến cảng, bưu điện…
Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội
Đời sống vật chất
Quan niệm nào về sản xuất vật chất sau đây là đúng theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:
sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên làm biến đổi tự nhiên, tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu của con người
sản xuất vật chất là quá trình con người tác động vào tự nhiên để làm biến đổi tự nhiên
sản xuất vật chất là quá trình tạo ra sản phẩm xã hội
sản xuất vật chất là quá trình tạo ra tư liệu sản xuất
Theo C.Mác và Ănghen thì quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ của công cụ sản xuất
Với tư cách là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất là:
Cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Cách thức sản xuất sản phẩm
Sản xuất của một xã hội nhất định
Cách thức con người thực hiện quá trình trao đổi sản phẩm.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất
Không có mối quan hệ định nào
Lực lượng sản xuất tác động tới quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:
Toàn bộ các quan hệ xã hội
Toàn bộ các tư tưởng xã hội và các tổ chức tương ứng
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những thiết chế xã hội tương ứng được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Toàn bộ ý thức xã hội
Xét đến cùng, nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là:
Năng suất lao động
Sức mạnh của luật pháp
Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước
Trong 3 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác:
Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác
Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội
Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội
Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội?
Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối
Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do sự phân hoá giữa giàu và nghèo trong xã hội
Câu 682*: Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột.
Giành lấy chính quyền Nhà nước
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự khác nhau về mức thu nhập
Trong các hình thức đấu tranh sau của giai cấp vô sản, hình thức nào là hình thức đấu tranh cao nhất?
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh quân sự
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại?
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội.
Là một trong những động lực sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp
Thay thế các hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao.
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
