wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qp1(1-100)

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho sinh viên là:

a)

Phấn đấu hình thành phẩm chất, trung thành với lý tưởng cách mạng.

b)

Bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực, trung thành với lý tưởng cách mạng.

c)

Để sinh viên có tinh thần tích cực trong học tập và công tác khi ra trường.

d)

Hình thành năng lực học tập, có niềm tin vào sự nghiệp đổi mới đất nước.

2.

Yêu cầu đối với sinh viên trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Xác định rõ trách nhiệm và thái độ đúng đắn trong học tập.

b)

Đảm bảo tính trách nhiệm cao trong thực hành động tác.

c)

Xác định được nội dung và tập trung học tập, nghiên cứu.

d)

Sẵn sàng học tập với vai trò trách nhiệm đúng đắn.

3.

Mục đích của nghiên cứu học phần Đường lối quân sự của Đảng là:

a)

Hình thành nhân cách, phẩm chất và niềm tin cách mạng.

b)

Có niềm tin khoa học, rèn luyện phẩm chất đạo đức và lý tưởng cách mạng.

c)

Hình thành phẩm chất đấu tranh và có niềm tin khoa học.

d)

Tin tưởng khoa học, hình thành đạo đức cách mạng quân nhân.

4.

Mục đích của nghiên cứu học phần Công tác Quốc phòng An ninh là:

a)

Cảnh giác trước âm mưu, thủ đoạn của địch đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Cảnh giác trước mọi diễn biến, thủ đoạn của phản động quốc tế.

c)

Nắm bắt tình hình học tập, cảnh giác với phản động trong nước.

d)

Có tinh thần cảnh giác cách mạng, hiểu được nội dung an ninh Tổ quốc.

5.

Trong học phần thực hành Giáo dục Quốc phòng - An ninh, vấn đề cần thiết là:

a)

Nghiên cứu thực hành các bài tập sát thực tế.

b)

Thành thạo các thao tác kỹ thuật, chiến thuật.

c)

Ứng dụng các kỹ thuật khi tham gia dân quân, tự vệ.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

6.

Cấu trúc của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Từ thấp đến cao, luôn kế thừa và phát triển nhanh lý luận.

b)

Từ đơn giản đến phức tạp, phát triển các vấn đề trong thực hành.

c)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, luôn kế thừa và phát triển.

d)

Từ cao xuống thấp, từ đơn giản đến phức tạp, kế thừa và phát triển.

7.

Về vị trí của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh:

a)

Là môn học thể chế hóa tinh thần nhân văn quân sự của Đảng.

b)

Là môn học được luật định, pháp chế hóa đường lối quân sự của Đảng.

8.

Về cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh:

a)

Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận, nhận thức.

b)

Lý luận Mác–Lênin, đạo đức Hồ Chí Minh làm nền tảng nhận thức.

c)

Học thuyết Mác–Lênin, tư tưởng quân sự của Hồ Chí Minh.

d)

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh.

9.

Nghiên cứu môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần nắm vững:

a)

Tính pháp lý, toàn diện và thống nhất.

b)

Tính hệ thống, toàn diện và tổng thể.

c)

Quan điểm toàn diện, tổng thể và hiện đại.

d)

Tính hệ thống, tính nhất quán mọi mặt.

10.

Giáo dục Quốc phòng - An ninh là môn học về khoa học xã hội, khi nghiên cứu cần nắm vững:

a)

Tính cách mạng, tính quy luật sâu sắc, tiến bộ

b)

Phạm trù logic, tính khái quát những quy luật.

c)

Tính lịch sử, logic, nhận thức đúng những quy luật.

d)

Tính lịch sử, logic, nhận thức hóa những quy luật.

11.

Đảm bảo tính thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh.

b)

Xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ vững mạnh.

c)

Xây dựng công an nhân dân toàn diện, vững chắc.

d)

Xây dựng nền quốc phòng an ninh nhân dân toàn diện.

12.

Về quan điểm thực tiễn trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

a)

Bám sát thực tiễn xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Tính chỉnh quy trong xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân.

c)

Đảm bảo yêu cầu thực tiễn và tính xây dựng tính chiến đấu.

d)

Bám sát nội dung về xây dựng quân đội và công an nhân dân.

13.

Các học phần lý thuyết của Giáo dục Quốc phòng – An ninh, cần nắm vững:

a)

Đường lối quân sự của Đảng và Công tác quốc phòng an ninh.

b)

Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác quốc phòng.

c)

Tư tưởng nhân văn quân sự của Đảng và đường lối quốc phòng.

d)

Chính sách phát triển kinh tế mới gắn với đối ngoại quốc phòng.

14.

Tính đặc thù của môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

a)

Môn học nhằm phát triển công tác quốc phòng.

b)

Bộ môn khoa học nằm trong hệ thống khoa học quân sự.

c)

Bộ môn khoa học nằm trong chương trình quân sự.

d)

Vấn đề cơ bản về Giáo dục Quốc phòng – An ninh nhân dân.

15.

Phương pháp học tập tốt môn học Giáo dục Quốc phòng – An ninh là:

a)

Tăng cường thực hành, thực tập và tham quan thực tế.

b)

Tăng cường nghiên cứu về tình hình phát triển quốc phòng.

c)

Nắm bắt thực hành, tranh thủ thực tập kỹ năng, động tác.

d)

Tất cả a, b và c đều đúng.

16.

Cơ sở phương pháp luận của Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Tính thực tiễn, cụ thể, phục vụ sự nghiệp cách mạng.

b)

Tính khách quan, tất yếu, phục vụ tinh thần cách mạng.

c)

Tính cách mạng, thực tiễn, đáp ứng tình hình mới.

d)

Tính cụ thể, cách mạng, tính khoa học và hội nhập quốc phòng.

17.

Để học tốt phần thực hành trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh cần:

a)

Tăng cường thực hành, sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng.

b)

Tăng cường liên kết, đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng.

c)

Sát thực tế chiến đấu và công tác quốc phòng an ninh địa phương.

d)

Đảm bảo tính chiến đấu và công tác quốc phòng toàn dân.

18.

Để học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng lý luận nhận thức trong Giáo dục Quốc phòng – An ninh, cần nắm vững:

a)

Tính tiếp cận khoa học và quan điểm đúng đắn.

b)

Quan điểm hệ thống, lịch sử, logic và thực tiễn.

c)

Quan điểm hệ thống, đúng đắn, logic.

d)

Vận dụng các quan điểm khoa học sát thực tiễn.

19.

Cơ sở phương pháp luận của môn học Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Lý luận quân sự của các nhà kinh điển trên thế giới.

b)

Chủ trương đường lối cách mạng và lý luận quân đội.

c)

Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Các vấn đề trên đều đúng quan điểm của Đảng, Nhà nước.

20.

Quan điểm tính lịch sử, logic trong Giáo dục Quốc phòng - An ninh là:

a)

Nhận thức đúng quy luật, nguyên tắc của hoạt động quốc phòng an ninh.

b)

Nhận thức nguyên tắc luận và tính lịch sử của môn học.

c)

Nắm được sự vận động không ngừng của quốc phòng an ninh.

d)

Hiểu được sự vận động, nguyên tắc quốc phòng an ninh.

21.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu:

a)

Khác nhau về tư liệu sản xuất, có nhà nước.

b)

Tư nhân về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước.

c)

Tập thể về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước.

d)

Nhà nước về tư liệu sản xuất, có giai cấp, nhà nước.

22.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin chiến tranh có nguồn gốc sâu xa từ:

a)

Bản chất sinh vật của con người.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo xã hội.

c)

Lòng tham có trong mỗi con người.

d)

Nguồn gốc sâu xa từ kinh tế.

23.

Theo Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa:

a)

Chiến tranh bắt nguồn từ âm mưu của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ tính chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ bản chất của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.

d)

Chiến tranh bắt nguồn từ thủ đoạn của chủ nghĩa Tư bản, chủ nghĩa Đế quốc.

24.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin trong thời đại đế quốc chủ nghĩa:

a)

Còn chủ nghĩa đế quốc Mỹ thì chiến tranh còn tồn tại lâu dài.

b)

Còn nước Mỹ, Anh, Pháp …thì chiến tranh còn tồn tại.

c)

Còn chủ nghĩa Đế quốc thì chiến tranh còn tồn tại.

d)

Còn chủ nghĩa Đế quốc thì kháng chiến còn tồn tại mãi mãi với loài người.

25.

Lênin cho rằng trong thời đại đế quốc chủ nghĩa:

a)

Muốn xóa bỏ chiến tranh phải tiêu diệt chủ nghĩa Đế quốc.

b)

Muốn xóa bỏ chiến tranh phải đấu tranh với chủ nghĩa Đế quốc.

c)

Muốn xóa bỏ chủ nghĩa Đế quốc phải tiến hành chiến tranh xâm lược chủ nghĩa Đế quốc.

d)

Muốn hòa bình phải liên kết chặt chẽ với chủ nghĩa Đế quốc.

26.

Lênin cho rằng muốn tiêu diệt chủ nghĩa Đế quốc, phải tiến hành:

a)

Cách mạng nông dân, thay đổi chế độ người bóc lột người.

b)

Cách mạng quan hệ sản xuất, thay đổi chế độ người bóc lột người.

c)

Đàm phán với chủ nghĩa Đế quốc tiến tới cách mạng quan hệ sản xuất.

d)

Đấu tranh kiên quyết của công nhân về bạo lực.

27.

Chủ nghĩa Mác – Lê nin chỉ ra rằng: bản chất của chiến tranh là:

a)

Kế tục chính trị, bằng thủ đoạn xâm chiếm.

b)

Kế tục chính trị, bằng thủ đoạn bạo lực.

c)

Kế tục vấn đề quân sự, bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Thực hiện đấu tranh, bằng thủ đoạn bạo lực.

28.

Quan hệ chiến tranh với chính trị, theo chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

Chính trị thúc đẩy chiến tranh.

b)

Chính trị quyết định chiến tranh.

c)

Chiến tranh quyết định chính trị.

d)

Chiến tranh và chính trị đều riêng biệt.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh bắt nguồn từ:

a)

Bản chất sinh vật của con người khi có đối kháng.

b)

Chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp.

c)

Nhu cầu sinh tồn vật chất của loài người.

d)

Bất đồng xã hội giữa các quốc gia dân tộc.

30.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, một dân tộc bị xâm lược muốn giành độc lập phải:

a)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh giải phóng.

b)

Kết hợp khởi nghĩa quần chúng với chiến tranh cách mạng.

c)

Kết hợp đấu tranh quần chúng với các đội du kích.

d)

Chiến tranh cách mạng và hoạt động của quân đội chính qui.

31.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc là:

a)

Nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.

b)

Nhất thiết phải dùng bạo lực của lực lượng vũ trang.

c)

Không nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.

d)

Chỉ cần đấu tranh bằng đàm phán để giành độc lập.

32.

Chiến tranh nhân dân, theo Hồ Chí Minh:

a)

Kháng chiến trường kỳ, dựa vào sức mình là chính.

b)

Kháng chiến trường kỳ dựa vào sức mạnh quân sự chính.

c)

Kháng chiến lâu dài dựa vào sự giúp đỡ quốc tế là chính.

d)

Kháng chiến phải rút ngắn, không kéo dài.

33.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quân đội là một:

a)

Cộng đồng người có vũ trang, có tổ chức, do Đảng xây dựng

b)

Tập đoàn người được vũ trang, do nhà nước quản lý

c)

Tập đoàn người có vũ trang, có tổ chức, cho nhà nước xây dựng

d)

Tập đoàn người do nhân dân xây dựng, phục vụ chiến đấu

34.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:

a)

Mang bản chất của giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng nó.

b)

Mang bản chất của giai cấp thống trị đã nuôi dưỡng và sử dụng nó.

c)

Có ngay bản chất của giai cấp đã xây dựng, nuôi dưỡng và sử dụng nó.

d)

Không mang bản chất của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng

35.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về sức mạnh của quân đội phụ thuộc:

a)

Nhiều vào yếu tố con người, trong đó vũ khí giữ vai trò quyết định.

b)

Vào một vài yếu tố, trong đó vai trò con người giữ yếu tố quyết định.

c)

Vào ít yếu tố, trong đó nhân tố con người giữ vai trò quyết định.

d)

Vào nhiều yếu tố, trong đó nhân tố con người giữ vai trò quyết định.

36.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về xây dựng quân đội của giai cấp vô sản:

a)

Do Đảng lãnh đạo, gắn bó mật thiết với nhân dân, trung thành với Tổ quốc.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của các Đảng, trung thành với Tổ quốc.

c)

Không đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, chỉ gắn bó với nhân dân.

d)

Dưới sự lãnh đạo của nhà nước, gắn bó, trung thành với Đảng.

37.

Theo Hồ Chí Minh, nhân dân ta muốn bảo vệ nền độc lập phải tiến hành chiến tranh:

a)

Vũ trang toàn dân, do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý.

b)

Chính trị, huy động lực lượng chính trị to lớn của toàn dân.

c)

Nhân dân, toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Toàn dân, với sức mạnh quân sự bằng vũ khí trang bị hiện đại.

38.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh là:

a)

Một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.

b)

Một thuộc tính lâu dài của xã hội loài người.

c)

Quy luật tất yếu phát triển của xã hội loài người.

d)

Nhu cầu cần thiết của xã hội loài người trong quá khứ.

39.

Theo Hồ Chí Minh, sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta:

a)

Tất yếu phải ra đời quân đội.

b)

Khi cần thiết sẽ ra đời quân đội.

c)

Có thể không cần phải có quân đội.

d)

Phải có quân đội chính quy, hiện đại.

40.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh chiến đấu của Quân đội Nhân dân là sức mạnh:

a)

Tổng hợp, yếu tố con người và chính trị tinh thần quyết định.

b)

Tổng hợp vật chất, yếu tố trang bị giữ vai trò quyết định.

c)

Của toàn dân, trong đó yếu tố con người là quan trọng.

d)

Cả dân tộc, yếu tố chính trị tinh thần giữ vai trò cơ bản.

41.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chức năng của Quân đội Nhân dân Việt Nam:

a)

Đội quân chiến đấu, công tác giúp dân, đội quân tăng gia sản xuất.

b)

Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân sản xuất.

c)

Đội quân chiến đấu, sản xuất, đội quân nghiên cứu khoa học.

42.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

Nhiệm vụ quan trọng nhất.

b)

Một vấn đề rất cần quan tâm.

c)

Một tất yếu khách quan.

d)

Một vấn đề không có nền.

43.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

Nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc.

b)

Nghĩa vụ, trách nhiệm của nhiều dân tộc.

c)

Nghĩa vụ, nhiệm vụ của mỗi dân tộc.

d)

Quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các dân tộc.

44.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ:

a)

Độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

c)

Sự thống nhất đất nước và chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự đoàn kết các dân tộc, tạo sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

45.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Là sức mạnh của cả hệ thống Chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh thời đại.

b)

Là sức mạnh của hệ thống chính trị, kết hợp sức mạnh quân sự.

c)

Là sức mạnh toàn dân, toàn diện, sức mạnh dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại.

d)

Là sức mạnh của nhà dân, toàn diện, sức mạnh dân tộc, sức mạnh thời đại.

46.

Theo quan điểm của Mác – Ăngghen thì Quân đội là:

a)

Lực lượng siêu giai cấp bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp xã hội.

b)

Phương tiện để tiến hành chiến tranh và trừng trị phản động.

c)

Công cụ bạo lực để giữ ổn định và công bằng xã hội.

d)

Công cụ bạo lực của một giai cấp, nhà nước nhất định.

47.

Theo Hồ Chí Minh, nhân dân ta muốn giành và giữ chính quyền:

a)

Nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.

b)

Không nên sử dụng bạo lực cách mạng.

c)

Có thể phải dùng bạo lực cách mạng.

d)

Chỉ dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

48.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, nhân loại muốn xóa bỏ chiến tranh:

a)

Phải xây dựng tình đoàn kết dân tộc trên toàn thế giới.

b)

Phải xóa bỏ các tổ chức khủng bố, các phe phái tôn giáo, dân tộc.

c)

Phải tiêu diệt chủ nghĩa Đế quốc, bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Phải tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

49.

Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin:

a)

Xây dựng Hồng quân đoàn kết thống nhất với nhân dân.

b)

Xây dựng Hồng quân trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản.

c)

Đảng cộng sản lãnh đạo Hồng quân, tăng cường bản chất giai cấp công nhân.

d)

Hồng quân phải xây dựng chính quy, phát triển hào các quân binh chủng.

50.

Chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ rõ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải:

a)

Chăm lo xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối nội.

b)

Chăm lo sự nghiệp giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học, công nghệ.

51.

Qui luật cơ bản nhất, chi phối mọi cuộc chiến tranh là gì?

a)

Giàu thắng, nghèo thua.

b)

Nhiều thắng, ít thua.

c)

Mạnh được, yếu thua.

d)

Đông quân thắng, ít quân thua.

52.

Tại sao Việt Nam đánh thắng cuộc xâm lược của đế quốc Mỹ (1954–1975)?

a)

Vì Mỹ giàu nhưng không mạnh.

b)

Vì Mỹ lớn nhưng không mạnh.

c)

Vì Mỹ chưa biết đến văn hóa Việt Nam.

d)

Vì là cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.

53.

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân ta là gì?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Bảo vệ dân tộc độc lập.

c)

Tự vệ dân tộc hòa bình.

d)

Thống nhất dân tộc trọn vẹn.

54.

Chống đế quốc Mỹ (1954–1975) là cuộc chiến tranh nhân dân gì?

a)

Bảo vệ dân tộc.

b)

Tự vệ dân tộc.

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

Thống nhất dân tộc.

55.

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta là cuộc chiến tranh gì?

a)

Chính nghĩa.

b)

Phi nghĩa.

c)

Không tiến bộ.

d)

Không cách mạng.

56.

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân ta là cuộc chiến tranh gì?

a)

Phi nghĩa.

b)

Chính nghĩa.

c)

Không tiến bộ.

d)

Không cách mạng.

57.

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay cần tập trung xây dựng gì?

a)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội, lực lượng công an.

c)

Lực lượng công an, và nền quốc phòng an ninh.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng quân đội.

58.

Bản chất chiến tranh chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ độc lập tự do, thống nhất đất nước, tự vệ chính đáng.

b)

Bảo vệ độc lập tự do, chống chiến tranh từ bên ngoài.

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc, CNXH, tự vệ chính đáng.

d)

Giành chính quyền, giữ vững độc lập tự do, tự vệ chính đáng.

59.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam là ai?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Chính quyền Sài Gòn và cố vấn Mỹ.

c)

Liên Hiệp Quốc và các tổ chức quốc tế.

d)

Các lực lượng tự phát không có tổ chức trung ương.

60.

Khi có xung đột vũ trang xảy ra chúng ta thường ủng hộ

a)

Bên tiến hành chiến tranh chính nghĩa, cách mạng, tiến bộ.

b)

Bên gây chiến tranh trước, thiệt hại ít nhiều hơn.

c)

Bên thiệt hại nhiều hơn, chính nghĩa, cách mạng, tiến bộ.

d)

Bên có nhiều lực lượng tham gia, cách mạng, tiến bộ.

61.

Thái độ của chúng ta đối với các bên khi xảy ra xung đột vũ trang

a)

Im lặng, không lên tiếng.

b)

Không phân đôi bên nào.

c)

Phân đôi tất cả các bên.

d)

Tỏ rõ thái độ của mình.

62.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về chiến tranh

a)

Là một hiện tượng chính trị – xã hội có tính lịch sử.

b)

Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

c)

Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

d)

Là những xung đột do mâu thuẫn mang tính xã hội.

63.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của

a)

Kinh tế.

b)

Xã hội.

c)

Quốc phòng.

d)

An ninh.

64.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về quan hệ chiến tranh với chính trị

a)

Là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

Là thời điểm, quyết định toàn bộ tính chất và kết cục chiến tranh.

d)

Không thể sử dụng chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu.

65.

Về quan hệ chiến tranh và chính trị, chiến tranh là kết quả phản ánh

a)

Những bản chất chính trị – xã hội.

b)

Những cố gắng cao nhất của chính trị.

c)

Những cố gắng cao nhất kinh tế.

d)

Sức mạnh tổng hợp của quân đội.

66.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích chiến tranh của nhân dân ta là bảo vệ

a)

Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Tính mạng, tài sản của chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Độc lập dân quyền và thống nhất đất nước.

67.

Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

b)

Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô địch.

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc, tôn giáo.

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

68.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bạo lực cách mạng được tạo bởi

a)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả tiềm lực chính trị và tiềm lực kinh tế.

69.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:

a)

Bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

b)

Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

c)

Bản chất của giai cấp công nông và nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

70.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.

d)

Quân đội chính quy, trung thành với giai cấp cầm quyền.

71.

Lênin khẳng định yếu tố quyết định sức mạnh chiến đấu của quân đội là:

a)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế.

b)

Chất lượng vũ khí trang bị kỹ thuật.

c)

Chính trị tinh thần.

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực.

72.

Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Tất yếu trong đấu tranh giai cấp, giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

b)

Hiện tượng trong đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam.

c)

Một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.

d)

Một hiện tượng tự phát của chiến tranh cách mạng.

73.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:

a)

Của giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp công – nông.

c)

Của giai cấp công nhân.

d)

Nhân dân lao động Việt Nam.

74.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân:

a)

Tính quần chúng, cách mạng sâu sắc.

b)

Tính phong phú và đa dạng.

c)

Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

d)

Tính phổ biến và rộng rãi.

75.

Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ xây dựng quân đội:

a)

Ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.

b)

Ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu.

c)

Có số lượng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu.

d)

Có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu.

76.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nhiệm vụ chính của Quân đội ta là:

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần.

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.

77.

Theo Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng:

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu thắng lợi.

b)

Chiến đấu, lao động, sản xuất vũ khí.

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

78.

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:

a)

Một tất yếu liên tục.

b)

Tất yếu khách quan.

c)

Cấp thiết trước mắt.

d)

Trọng yếu của toàn dân.

79.

Theo Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

a)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới kinh tế.

b)

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn.

c)

Bản sắc văn hóa nhân dân các dân tộc.

d)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

80.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc là sức mạnh:

a)

Của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh nền quốc phòng toàn dân.

b)

Của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

d)

Tổng hợp của cả dân tộc, các nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

81.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt Nam.

82.

Lênin cho rằng muốn tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc phải tiến hành:

a)

Cách mạng nông dân.

b)

Cách mạng công nhân.

c)

Cách mạng tri thức.

d)

Đấu tranh của công nhân.

83.

Hiện nay, nhiệm vụ chủ yếu của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Xây dựng tiến lên chính quy, hiện đại.

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

c)

Lao động sản xuất, xây dựng đất nước giàu, mạnh.

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến thắng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

84.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bạo lực cách mạng Việt Nam là:

a)

Sức mạnh toàn dân, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.

c)

Được tạo thành bởi sức mạnh của quần chúng và lực lượng công an.

d)

Tạo thành bởi sức mạnh của giai cấp chính trị và lực lượng vũ trang.

85.

Theo Hồ Chí Minh chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng:

a)

Đấu tranh quân sự là hình thức quan trọng.

b)

Đấu tranh quân sự là hình thức hợp pháp.

c)

Lấy đấu tranh quân sự là hình thức chủ yếu.

d)

Lấy tranh đấu quân sự là hình thức kết hợp.

86.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng lãnh đạo chiến tranh nhân dân lấy đấu tranh chính trị là hình thức:

a)

Đấu tranh quan trọng.

b)

Đấu tranh phối hợp.

c)

Đấu tranh cơ bản.

d)

Giải phóng dân tộc.

87.

Theo Hồ Chí Minh, chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng:

a)

Lấy đấu tranh văn hóa tư tưởng là mặt trận cơ bản.

b)

Lấy đấu tranh văn hóa tư tưởng là mặt trận kết hợp.

c)

Lấy đấu tranh tư tưởng văn hóa là mặt trận quyết định.

d)

Lấy đấu tranh tư tưởng văn hóa là mặt trận quan trọng.

88.

Hồ Chí Minh cho rằng, chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng:

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi.

b)

Vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố quan trọng.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng như một quyết định thắng lợi mọi cuộc chiến.

89.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc ra đời của quân đội:

a)

Chiến tranh là nguồn gốc trực tiếp, chế độ công hữu là vấn đề sâu xa.

b)

Chiến tranh là nguồn gốc trực tiếp, chế độ tư hữu là nguồn gốc sâu xa.

c)

Chiến tranh có nguồn gốc gián tiếp, chế độ tư hữu là nguồn gốc sâu xa.

d)

Chiến tranh sinh ra quân đội, chế độ tư hữu là nguồn gốc cơ bản.

90.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất giai cấp của Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Mang bản chất giai cấp công nông, mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc.

b)

Mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc.

c)

Mang bản chất giai cấp nhân dân, tính dân tộc, giai cấp sâu sắc.

d)

Chỉ mang bản chất giai cấp cách mạng và tính nhân dân sâu sắc.

91.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức lực lượng vũ trang 3 thứ quân:

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

b)

Bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, bộ đội hải quân.

c)

Bộ đội chủ lực, lực lượng vũ trang địa phương, dân quân tự vệ.

d)

Quân đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích.

92.

Lực lượng nòng cốt bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, giữ vững hòa bình:

a)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

b)

Công an nhân dân Việt Nam.

c)

Dân quân tự vệ nòng cốt.

d)

Lực lượng dự bị động viên hạng 1.

93.

Tại sao bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa lại khó khăn:

a)

Dựng nước phải đi đôi với bảo vệ đất nước.

b)

Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền càng khó hơn.

c)

Cái mới ra đời, cái cũ tất yếu không chấp nhận.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

94.

Chiến tranh nhân dân (nếu xảy ra) là cuộc chiến tranh:

a)

Giải phóng dân tộc, dân chủ nhân dân.

b)

Tự vệ dân tộc, tự vệ toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Bảo vệ dân tộc, thống nhất non sông.

d)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

95.

Làm thế nào phân biệt chiến tranh chính nghĩa, cách mạng, tiến bộ:

a)

Mục đích của các bên tham chiến.

b)

Quyền lợi của các bên tham chiến.

c)

Số nước tham chiến của mỗi bên.

96.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

a)

Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người.

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu của loài người.

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

d)

Xã hội loài người xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

97.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất của chiến tranh:

a)

Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.

b)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.

c)

Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp đối kháng.

98.

Theo Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

a)

Để lật đổ giai cấp cũ, xây dựng giai cấp mới.

b)

Để xây dựng chế độ mới trên nền chế độ cũ.

c)

Để giành chính quyền và bảo vệ chính quyền.

d)

Để lật đổ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới.