NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về an toàn phòng thí nghiệm
Total questions: 53
Worksheet time: 40mins
Khi làm việc trong phòng thí nghiệm, học sinh cần mặc áo khoác trắng để:
Làm đẹp hơn khi thí nghiệm
Tránh dính hóa chất vào quần áo, bảo vệ cơ thể
Được giáo viên nhận biết dễ hơn
Giữ nhiệt độ cơ thể ổn định
Dụng cụ dùng để đựng dung dịch hoặc hoá chất lỏng khi đun nóng là:
Ống nghiệm
Bình tam giác
Cốc thuỷ tinh
Đèn cồn
Khi ngửi mùi hoá chất lạ, học sinh nên:
Hít mạnh để biết mùi rõ hơn
Đưa mũi sát vào ống nghiệm để ngửi
Quạt nhẹ hơi từ miệng ống nghiệm về phía mũi để ngửi
Không cần thận vì trong phòng thí nghiệm an toàn
Khi làm việc với đèn cồn, cần lưu ý điều gì?
Thổi tắt đèn sau khi dùng
Dùng tay che lửa để không tắt
Đậy nắp đèn để tắt lửa
Nghiêng đèn khi đốt
Hoá chất NaCl được sử dụng trong phòng thí nghiệm là:
Đường ăn
Muối ăn
Giấm
Xà phòng
Vì sao khi đun nóng dung dịch trong ống nghiệm, phải hơ nóng đều rồi mới tập trung vào một điểm?
Để nước bốc hơi nhanh hơn
Để tránh ống nghiệm bị nứt do sốc nhiệt
Nếu hóa chất bị đổ ra bàn hoặc tay, em cần làm gì trước tiên?
Báo cho giáo viên và rửa ngay bằng nước sạch
Tiếp tục làm thí nghiệm
Dùng giấy lau khô
Dùng khăn để che lại
Khi đun chất lỏng trong ống nghiệm, hướng miệng ống nghiệm về phía nào?
Về phía bạn cùng nhóm
Về phía bản thân
Hướng chéo ra chỗ trống, không có người
Hướng thẳng lên trên
Mục đích của việc ghi nhãn lên chai hóa chất là:
Để trang trí đẹp hơn
Để biết tên và tính chất của hóa chất, tránh nhầm lẫn
Để đánh số thứ tự
Để ghi tên người sử dụng
Trong khi đun ống nghiệm, em thấy chất lỏng sôi mạnh và bắn ra ngoài. Em nên làm gì?
Tiếp tục đun cho đến khi chất lỏng bay hơi hết
Tắt đèn cồn ngay và để ống nghiệm nguội tự nhiên
Dùng tay giữ chặt ống nghiệm lại
Thổi mạnh để giảm nhiệt
Một bạn học sinh đổ hóa chất thừa trở lại chai đựng ban đầu. Việc làm này:
Đúng vì tiết kiệm hóa chất
Sai vì có thể làm nhiễm bẩn hóa chất trong chai
Không sao vì giáo viên sẽ kiểm tra lại
Chỉ sai khi hóa chất đắt tiền
Khi đun nóng ống nghiệm, bấc đèn cồn cháy nhỏ và yếu. Em nên làm gì để đảm bảo an toàn và hiệu quả?
Thêm cồn vào khi đèn đang cháy
Tắt đèn, chờ nguội rồi châm thêm cồn
Thổi mạnh cho lửa to hơn
Nghiêng đèn để ngọn lửa bốc cao
Biến đổi hóa học là:
Quá trình làm thay đổi trạng thái vật lý của chất
Quá trình tạo ra chất mới từ chất ban đầu
Quá trình phân tách hỗn hợp
Quá trình bay hơi chất lỏng
Dấu hiệu thường gặp của phản ứng hóa học là:
Chất rắn tan dần trong dung dịch
Có chất mới tạo thành hoặc có hiện tượng như sủi bọt, đổi màu, toả nhiệt
Thay đổi hình dạng
Chất bay hơi nhanh hơn
Trong phản ứng hóa học, các chất ban đầu gọi là:
Chất tạo thành
Chất phản ứng (Chất tham gia)
Sản phẩm
Hỗn hợp
Trong phản ứng hóa học, các chất mới được tạo thành gọi là:
Chất phản ứng
Chất tạo thành (sản phẩm)
Hỗn hợp
Nguyên tố
Biểu thức “Sắt + Lưu huỳnh → Sắt(II) sulfite” là:
Phương trình hóa học
Phương trình dạng chữ
Công thức hóa học
Hỗn hợp hóa học
Khi đốt cháy than trong không khí, thu được khí carbon dioxide. Đây là:
Phản ứng vật lí
Phản ứng hóa học
Sự bay hơi
Sự hòa tan
Phản ứng hóa học luôn kèm theo sự:
Tăng thể tích
Thay đổi năng lượng (toả hoặc thu nhiệt, phát sáng, phát âm)
Thay đổi màu sắc cơ học
Kết tủa rắn tan
Trong phản ứng: Magnesium + Oxygen → Magnesium oxide, chất tham gia là:
Magnesium oxide
Không xác định
Magnesium và Oxygen
Phản ứng giữa giấm và muối nở tạo ra khí CO₂ có hiện tượng:
Nhiệt độ giảm, sủi bọt khí
Có ánh sáng phát ra
Màu dung dịch đậm hơn
Không hiện tượng
Khi đốt nến trong không khí, ta thấy có ngọn lửa và hơi nước sinh ra. Đây là hiện tượng:
Vật lí
Hóa học
Cơ học
Sinh học
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử:
Bị biến mất
Tạo ra nguyên tố mới
Liên kết lại theo cách khác để tạo chất mới
Không thay đổi vị trí
Khi đun vôi sống (CaCO₃) tạo ra vôi tôi (CaO) và khí CO₂, phản ứng này chứng tỏ:
Có chất mới sinh ra
Là sự thay đổi vật lí
Không có hiện tượng gì
Không tạo chất mới
Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO₄, xuất hiện kết tủa xanh lam. Hiện tượng này cho biết:
Có phản ứng hóa học tạo chất mới
Chỉ là sự hòa tan
Không có thay đổi hóa học
Là phản ứng vật lý
Đốt dây sắt trong khí oxygen, thấy phát sáng và tạo chất rắn màu nâu đen. Kết luận đúng là:
Phản ứng hóa học xảy ra, tạo sắt oxit
Không có chất mới
Sắt chỉ thay đổi trạng thái
Phản ứng vật lí
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng:
Không liên quan
Luôn thay đổi
Bằng nhau
Không xác định được
Nếu chỉ có sự thay đổi trạng thái (như nước đá tan thành nước), ta kết luận:
Có phản ứng hóa học
Không có phản ứng hóa học
Việc nhận biết phản ứng hóa học qua hiện tượng tỏa nhiệt, phát sáng, sủi bọt là do:
Các phân tử phân rã hoàn toàn
Có sự thay đổi năng lượng trong phản ứng
Chất bị phân hủy
Không khí phản ứng
Một bạn đốt sắt trong không khí thường không thấy phản ứng rõ, nhưng khi đốt trong khí oxi thì sáng mạnh. Nguyên nhân là:
Trong không khí có ít oxi nên phản ứng xảy ra chậm
Không khí có nước làm giảm nhiệt độ
Oxi làm nguội nhanh hơn
Vì sắt không cháy được trong không khí
Mol là lượng chất có chứa:
6,02 × 10^22 hạt
6,02 × 10^23 hạt
6,02 × 10^24 hạt
6,02 × 10^26 hạt
Số Avogadro (Nₐ) có giá trị là:
6.02×1023
6.02×1022
1 mol
12 g/mol
Khối lượng mol của một chất là:
Khối lượng của 1 phân tử chất đó
Khối lượng của 1 mol chất đó
Khối lượng của 1 nguyên tử chất đó
Khối lượng của 1 lít chất đó
Đơn vị của khối lượng mol (M) là:
g
mol
g/mol
mol/g
Ở điều kiện tiêu chuẩn (dktc), 1 mol chất khí chiếm thể tích:
11,2 lít
24,79 lít
44,8 lít
1 lít
Công thức tính khối lượng (m) của một chất là:
m = n × M
m = M / n
m = M × V
m = n / M
Công thức tính số mol (n) theo khối lượng (m) là:
n = m × M
n = M / m
n = m / M
n = V / 22,4
Công thức tính số mol chất khí theo thể tích (ở dktc) là:
n = V × 22,4
n = V / 24,79
n = 22,4 / V
n = V / M
Tỉ khối của chất khí A so với chất khí B được xác định theo công thức:
D = MB / MA
D = MA / MB
D = MA × MB
D = VA / VB
Khi biết tỉ khối của khí A so với khí H₂ (M_H₂ = 2 g/mol) là D = 16, khối lượng mol của A là:
8 g/mol
16 g/mol
32 g/mol
2 g/mol
Khối lượng mol của O₂ là:
8 g/mol
16 g/mol
32 g/mol
64 g/mol
Có 44 g CO₂. Số mol CO₂ là:
1 mol
2 mol
0,5 mol
22 mol
Ở đktc, 2,479 lít khí H₂ có số mol là:
0,1 mol
0,2 mol
0,01 mol
0,5 mol
Một mol H₂ có khối lượng là:
1 g
2 g
4 g
0,5 g
Số mol khí O₂ có trong 12,395 lít khí ở đktc là:
0,25 mol
0,5 mol
Tỉ khối của khí O₂ so với H₂ là:
8
16
32
64
Hai chất khí có cùng thể tích ở cùng điều kiện thì:
Có khối lượng bằng nhau
Có cùng số mol
Có khối lượng mol bằng nhau
Có thành phần nguyên tố giống nhau
Một mol CO₂ chứa bao nhiêu nguyên tử?
6,02 × 10²³
3 × 6,02 × 10²³
Nếu khí A có M = 28 g/mol và khí B có M = 14 g/mol, thì tỉ khối giữa khí A và B là:
0,5
1
2
4
Tính thể tích của 0,5 mol khí N₂ ở đktc.
12,395 lít
22,4 lít
44,8 lít
5,6 lít
Câu 22. Khí A có M = 44 g/mol, khí B có M = 32 g/mol. Tỉ khối giữa khí A và B bằng:
0,727
1,375
1,25
0,5
Một khinh khí cầu chứa 247,9 lít khí H₂ ở đktc. Số mol khí trong khinh khí cầu là:
1 mol
5 mol
10 mol
20 mol
Một học sinh tính được khối lượng mol của khí X là 44 g/mol và tỉ khối của X so với H₂ là 22. Kết luận nào đúng?
X là CO₂
X là O₂
X là N₂
X là SO₂
