wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về an toàn phòng thí nghiệm

Total questions: 53

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Khi làm việc trong phòng thí nghiệm, học sinh cần mặc áo khoác trắng để:

a)

Làm đẹp hơn khi thí nghiệm

b)

Tránh dính hóa chất vào quần áo, bảo vệ cơ thể

c)

Được giáo viên nhận biết dễ hơn

d)

Giữ nhiệt độ cơ thể ổn định

2.

Dụng cụ dùng để đựng dung dịch hoặc hoá chất lỏng khi đun nóng là:

a)

Ống nghiệm

b)

Bình tam giác

c)

Cốc thuỷ tinh

d)

Đèn cồn

3.

Khi ngửi mùi hoá chất lạ, học sinh nên:

a)

Hít mạnh để biết mùi rõ hơn

b)

Đưa mũi sát vào ống nghiệm để ngửi

c)

Quạt nhẹ hơi từ miệng ống nghiệm về phía mũi để ngửi

d)

Không cần thận vì trong phòng thí nghiệm an toàn

4.

Khi làm việc với đèn cồn, cần lưu ý điều gì?

a)

Thổi tắt đèn sau khi dùng

b)

Dùng tay che lửa để không tắt

c)

Đậy nắp đèn để tắt lửa

d)

Nghiêng đèn khi đốt

5.

Hoá chất NaCl được sử dụng trong phòng thí nghiệm là:

a)

Đường ăn

b)

Muối ăn

c)

Giấm

d)

Xà phòng

6.

Vì sao khi đun nóng dung dịch trong ống nghiệm, phải hơ nóng đều rồi mới tập trung vào một điểm?

a)

Để nước bốc hơi nhanh hơn

b)

Để tránh ống nghiệm bị nứt do sốc nhiệt

7.

Nếu hóa chất bị đổ ra bàn hoặc tay, em cần làm gì trước tiên?

a)

Báo cho giáo viên và rửa ngay bằng nước sạch

b)

Tiếp tục làm thí nghiệm

c)

Dùng giấy lau khô

d)

Dùng khăn để che lại

8.

Khi đun chất lỏng trong ống nghiệm, hướng miệng ống nghiệm về phía nào?

a)

Về phía bạn cùng nhóm

b)

Về phía bản thân

c)

Hướng chéo ra chỗ trống, không có người

d)

Hướng thẳng lên trên

9.

Mục đích của việc ghi nhãn lên chai hóa chất là:

a)

Để trang trí đẹp hơn

b)

Để biết tên và tính chất của hóa chất, tránh nhầm lẫn

c)

Để đánh số thứ tự

d)

Để ghi tên người sử dụng

10.

Trong khi đun ống nghiệm, em thấy chất lỏng sôi mạnh và bắn ra ngoài. Em nên làm gì?

a)

Tiếp tục đun cho đến khi chất lỏng bay hơi hết

b)

Tắt đèn cồn ngay và để ống nghiệm nguội tự nhiên

c)

Dùng tay giữ chặt ống nghiệm lại

d)

Thổi mạnh để giảm nhiệt

11.

Một bạn học sinh đổ hóa chất thừa trở lại chai đựng ban đầu. Việc làm này:

a)

Đúng vì tiết kiệm hóa chất

b)

Sai vì có thể làm nhiễm bẩn hóa chất trong chai

c)

Không sao vì giáo viên sẽ kiểm tra lại

d)

Chỉ sai khi hóa chất đắt tiền

12.

Khi đun nóng ống nghiệm, bấc đèn cồn cháy nhỏ và yếu. Em nên làm gì để đảm bảo an toàn và hiệu quả?

a)

Thêm cồn vào khi đèn đang cháy

b)

Tắt đèn, chờ nguội rồi châm thêm cồn

c)

Thổi mạnh cho lửa to hơn

d)

Nghiêng đèn để ngọn lửa bốc cao

13.

Biến đổi hóa học là:

a)

Quá trình làm thay đổi trạng thái vật lý của chất

b)

Quá trình tạo ra chất mới từ chất ban đầu

c)

Quá trình phân tách hỗn hợp

d)

Quá trình bay hơi chất lỏng

14.

Dấu hiệu thường gặp của phản ứng hóa học là:

a)

Chất rắn tan dần trong dung dịch

b)

Có chất mới tạo thành hoặc có hiện tượng như sủi bọt, đổi màu, toả nhiệt

c)

Thay đổi hình dạng

d)

Chất bay hơi nhanh hơn

15.

Trong phản ứng hóa học, các chất ban đầu gọi là:

a)

Chất tạo thành

b)

Chất phản ứng (Chất tham gia)

c)

Sản phẩm

d)

Hỗn hợp

16.

Trong phản ứng hóa học, các chất mới được tạo thành gọi là:

a)

Chất phản ứng

b)

Chất tạo thành (sản phẩm)

c)

Hỗn hợp

d)

Nguyên tố

17.

Biểu thức “Sắt + Lưu huỳnh → Sắt(II) sulfite” là:

a)

Phương trình hóa học

b)

Phương trình dạng chữ

c)

Công thức hóa học

d)

Hỗn hợp hóa học

18.

Khi đốt cháy than trong không khí, thu được khí carbon dioxide. Đây là:

a)

Phản ứng vật lí

b)

Phản ứng hóa học

c)

Sự bay hơi

d)

Sự hòa tan

19.

Phản ứng hóa học luôn kèm theo sự:

a)

Tăng thể tích

b)

Thay đổi năng lượng (toả hoặc thu nhiệt, phát sáng, phát âm)

c)

Thay đổi màu sắc cơ học

d)

Kết tủa rắn tan

20.

Trong phản ứng: Magnesium + Oxygen → Magnesium oxide, chất tham gia là:

a)

Magnesium oxide

b)

Không xác định

c)

Magnesium và Oxygen

21.

Phản ứng giữa giấm và muối nở tạo ra khí CO₂ có hiện tượng:

a)

Nhiệt độ giảm, sủi bọt khí

b)

Có ánh sáng phát ra

c)

Màu dung dịch đậm hơn

d)

Không hiện tượng

22.

Khi đốt nến trong không khí, ta thấy có ngọn lửa và hơi nước sinh ra. Đây là hiện tượng:

a)

Vật lí

b)

Hóa học

c)

Cơ học

d)

Sinh học

23.

Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử:

a)

Bị biến mất

b)

Tạo ra nguyên tố mới

c)

Liên kết lại theo cách khác để tạo chất mới

d)

Không thay đổi vị trí

24.

Khi đun vôi sống (CaCO₃) tạo ra vôi tôi (CaO) và khí CO₂, phản ứng này chứng tỏ:

a)

Có chất mới sinh ra

b)

Là sự thay đổi vật lí

c)

Không có hiện tượng gì

d)

Không tạo chất mới

25.

Khi thêm dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO₄, xuất hiện kết tủa xanh lam. Hiện tượng này cho biết:

a)

Có phản ứng hóa học tạo chất mới

b)

Chỉ là sự hòa tan

c)

Không có thay đổi hóa học

d)

Là phản ứng vật lý

26.

Đốt dây sắt trong khí oxygen, thấy phát sáng và tạo chất rắn màu nâu đen. Kết luận đúng là:

a)

Phản ứng hóa học xảy ra, tạo sắt oxit

b)

Không có chất mới

c)

Sắt chỉ thay đổi trạng thái

d)

Phản ứng vật lí

27.

Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng:

a)

Không liên quan

b)

Luôn thay đổi

c)

Bằng nhau

d)

Không xác định được

28.

Nếu chỉ có sự thay đổi trạng thái (như nước đá tan thành nước), ta kết luận:

a)

Có phản ứng hóa học

b)

Không có phản ứng hóa học

29.

Việc nhận biết phản ứng hóa học qua hiện tượng tỏa nhiệt, phát sáng, sủi bọt là do:

a)

Các phân tử phân rã hoàn toàn

b)

Có sự thay đổi năng lượng trong phản ứng

c)

Chất bị phân hủy

d)

Không khí phản ứng

30.

Một bạn đốt sắt trong không khí thường không thấy phản ứng rõ, nhưng khi đốt trong khí oxi thì sáng mạnh. Nguyên nhân là:

a)

Trong không khí có ít oxi nên phản ứng xảy ra chậm

b)

Không khí có nước làm giảm nhiệt độ

c)

Oxi làm nguội nhanh hơn

d)

Vì sắt không cháy được trong không khí

31.

Mol là lượng chất có chứa:

a)

6,02 × 10^22 hạt

b)

6,02 × 10^23 hạt

c)

6,02 × 10^24 hạt

d)

6,02 × 10^26 hạt

32.

Số Avogadro (Nₐ) có giá trị là:

a)

6.02×10236.02 \times 10^{23}

b)

6.02×10226.02 \times 10^{22}

c)

1 mol

d)

12 g/mol

33.

Khối lượng mol của một chất là:

a)

Khối lượng của 1 phân tử chất đó

b)

Khối lượng của 1 mol chất đó

c)

Khối lượng của 1 nguyên tử chất đó

d)

Khối lượng của 1 lít chất đó

34.

Đơn vị của khối lượng mol (M) là:

a)

g

b)

mol

c)

g/mol

d)

mol/g

35.

Ở điều kiện tiêu chuẩn (dktc), 1 mol chất khí chiếm thể tích:

a)

11,2 lít

b)

24,79 lít

c)

44,8 lít

d)

1 lít

36.

Công thức tính khối lượng (m) của một chất là:

a)

m = n × M

b)

m = M / n

c)

m = M × V

d)

m = n / M

37.

Công thức tính số mol (n) theo khối lượng (m) là:

a)

n = m × M

b)

n = M / m

c)

n = m / M

d)

n = V / 22,4

38.

Công thức tính số mol chất khí theo thể tích (ở dktc) là:

a)

n = V × 22,4

b)

n = V / 24,79

c)

n = 22,4 / V

d)

n = V / M

39.

Tỉ khối của chất khí A so với chất khí B được xác định theo công thức:

a)

D = MB / MA

b)

D = MA / MB

c)

D = MA × MB

d)

D = VA / VB

40.

Khi biết tỉ khối của khí A so với khí H₂ (M_H₂ = 2 g/mol) là D = 16, khối lượng mol của A là:

a)

8 g/mol

b)

16 g/mol

c)

32 g/mol

d)

2 g/mol

41.

Khối lượng mol của O₂ là:

a)

8 g/mol

b)

16 g/mol

c)

32 g/mol

d)

64 g/mol

42.

Có 44 g CO₂. Số mol CO₂ là:

a)

1 mol

b)

2 mol

c)

0,5 mol

d)

22 mol

43.

Ở đktc, 2,479 lít khí H₂ có số mol là:

a)

0,1 mol

b)

0,2 mol

c)

0,01 mol

d)

0,5 mol

44.

Một mol H₂ có khối lượng là:

a)

1 g

b)

2 g

c)

4 g

d)

0,5 g

45.

Số mol khí O₂ có trong 12,395 lít khí ở đktc là:

a)

0,25 mol

b)

0,5 mol

46.

Tỉ khối của khí O₂ so với H₂ là:

a)

8

b)

16

c)

32

d)

64

47.

Hai chất khí có cùng thể tích ở cùng điều kiện thì:

a)

Có khối lượng bằng nhau

b)

Có cùng số mol

c)

Có khối lượng mol bằng nhau

d)

Có thành phần nguyên tố giống nhau

48.

Một mol CO₂ chứa bao nhiêu nguyên tử?

a)

6,02 × 10²³

b)

3 × 6,02 × 10²³

49.

Nếu khí A có M = 28 g/mol và khí B có M = 14 g/mol, thì tỉ khối giữa khí A và B là:

a)

0,5

b)

1

c)

2

d)

4

50.

Tính thể tích của 0,5 mol khí N₂ ở đktc.

a)

12,395 lít

b)

22,4 lít

c)

44,8 lít

d)

5,6 lít

51.

Câu 22. Khí A có M = 44 g/mol, khí B có M = 32 g/mol. Tỉ khối giữa khí A và B bằng:

a)

0,727

b)

1,375

c)

1,25

d)

0,5

52.

Một khinh khí cầu chứa 247,9 lít khí H₂ ở đktc. Số mol khí trong khinh khí cầu là:

a)

1 mol

b)

5 mol

c)

10 mol

d)

20 mol

53.

Một học sinh tính được khối lượng mol của khí X là 44 g/mol và tỉ khối của X so với H₂ là 22. Kết luận nào đúng?

a)

X là CO₂

b)

X là O₂

c)

X là N₂

d)

X là SO₂