wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ma trận địa ghk1

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Phía bắc của nước ta tiếp giáp với

a)

Trung Quốc

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái lan

2.

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm

a)

nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á

b)

thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á

c)
  1. nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương

d)
  1. nằm ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.

3.

Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng núi.

b)

vùng đất, hải đảo và vùng trời.

c)

vùng đất, lãnh hải và vùng trời.

d)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

4.

Các quốc gia tiếp giáp cả trên biển và trên đất liền với nước ta là

a)

Lào, Cam-pu-chia.

b)

Lào, Trung Quốc.

c)

Trung Quốc, Cam-pu-chia.

d)

Trung Quốc, Thai Lan.

5.

Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh

a)

Cà Mau

b)

Kiên Giang

c)

Hà Giang

d)

Điện Biên

6.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề giữa hai vành đai sinh khoáng

a)
  1. Ấn Độ Dương và Địa Trung Hải.

b)
  1. Đại Tây Dương và Địa Trung Hải.

c)

Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

d)

Bắc Băng Dương và Địa Trung Hải.

7.

Trên đất liên, nước ta tiếp giáp với các quốc gia

a)
  1. Trung Quôc, Lào và Thái Lan.

b)
  1. Cam-pu-chia, Lào và Thái Lan.

c)
  1. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.

d)
  1. Trung Quốc, Cam-pu-chia và Thái Lan.

8.

Nước ta năm ở vị trí

a)

trên bán đảo Đông Dương.

b)

phía Đông của châu Á

c)

trên bán đảo Trung Ân.

d)

phía Nam của châu Á

9.

Ảnh hưởng lớn nhất về mặt tự nhiên do hình dáng lãnh thố kéo dài và hẹp ngang của nước ta mang lại là

a)

khoáng sản trữ lượng nhỏ, tổng lượng nước sộng lớn.

b)

khí hậu phân hóa Bắc-Nam, phần lớn sông ngắn.

c)

khí hậu phân hóa phức tạp, hầu hết sông đổ ra biển.

d)

diện tích sông nhỏ, khí hậu ảnh hưởng mạnh của biên.

10.

Y nghĩa chủ yêu nhất do vị trí năm trong khu vực hoạt động gió mùa châu Á của nước ta mang lại là

a)
  1. thực vật phong phú, lãnh thổ chịu ảnh hưởng của biển.

b)
  1. chế độ nước sông theo mùa, đồng bằng được mở rộng.

c)
  1. địa hình núi bị xâm thực, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)
  1. lưu lượng nước sông lớn, khí hậu phân hóa theo mùa.

11.

Việt Nam năm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

nên nhiệt cao.

b)

lượng mưa lớn.

c)

độ ẩm cao

d)

khí áp cao

12.

Ở nước ta loại đất chiếm diện tích lớn nhất là đất

a)

feralit

b)

phù sa

c)

phèn

d)

mặn

13.

Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mựa nhiều là biểu hiện sự phân mùa ở

a)

Miền bắc

b)

Miền Nam

c)

Miền Trung

d)

Trường sơn

14.

Địa hình cacxtơ của nước ta được hình thành ở vùng núi

a)

đá mac - ma

b)

đá ba dan

c)

đá phiến

d)

đá vôi

15.

Quá trình feralit của nước ta diễn ra mạnh ở vùng

a)

Cửa sông

b)

Ven biển

c)

Đồi núi thấp

d)

Đồng bằng

16.

Gió mùa đông ở nước ta có hướng

a)

tây bắc

b)

tây nam

c)

đông bắc

d)

đông nam

17.

Chế độ nước của hệ thống sông ngòi nước ta phụ thuộc vào

a)

độ dốc của các sông.

b)

chế độ mưa theo mùa.

c)

hướng chảy của sông.

d)

sinh vật sông chảy qua.

18.

Hệ sinh thái nguyên sinh phổ biến của nước ta là

a)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

b)
  1. rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao.

c)
  1. rừng gió mùa nửa rụng lá vào mùa khô.

d)
  1. rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh.

19.

Thiên nhiên nhiệt đới ấm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp đến

a)

sản xuất công nghiệp.

b)

sản xuất nông nghiệp.

c)

giao thông vận tải.

d)

hoạt động du lịch.

20.

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc là

a)
  1. xâm thực mạnh ở miền núi, lãnh thổ hẹp ngang.

b)
  1. khí hậu có sự phân hóa theo mùa, hệ số bào mòn lớn.

c)
  1. lượng mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

d)

nguồn nước nhận từ bên ngoài lớn, giáp Biển Đông.

21.

Ý nghĩa chủ yếu nhất do gió mùa Đông Bắc mang lại cho nước ta là

a)
  1. chê độ nước sông theo mùa, khí hậu phân hóa đa dạng.

b)
  1. có lượng mưa lớn, nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)
  1. nền nhiệt hạ thấp, vùng núi có tuyết rơi thu hút du lịch.

d)
  1. cơ cấu cây trồng đa dạng hơn, giảm khô hạn ở miền Bắc.

22.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho miền đồi núi nước ta xâm thực mạnh là

a)
  1. nền nhiệt ẩm cao, lượng mựa lớn, lớp phủ thực vật bị mất.

b)
  1. lớp phủ thực vật bị mất nhiều, sườn núi dốc, mưa theo mùa.

c)
  1. lượng mưa lớn, đất bị xói mòn, quá trình phong hóa mạnh.

d)
  1. địa hình bị bào mòn, mưa theo mùa, rừng không còn nhiều.

23.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khí hậu mang tính chất

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

ôn đới lục địa gió mùa.

24.

Phần lãnh thố phía Nam nước ta biên độ nhiệt trung bình năm ở mức

a)

nhỏ

b)

trung bình

c)

lớn

d)

rất lớn

25.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, cảnh quan đặc trưng là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

nhiệt đới gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa.

26.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là

a)

cận nhiệt đới.

b)

ôn đới.

c)

nhiệt đới.

d)

xích đạo.

27.

Ở Phần lãnh thổ phía Nam nước ta, nhiệt độ trung bình năm

a)

dưới 25°C.

b)

trên 25°C.

c)

trên 20°C.

d)

dưới 20°C.

28.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, chiếm ưu thế là hệ sinh thái rừng

a)

xích đạo.

b)

cận nhiệt đới.

c)

ôn đới.

d)

nhiệt đới.

29.

Đai ôn đới gió mùa của nước ta phổ biến ở dãy núi

a)

Pu Đen Đinh.

b)

Hoành Sơn.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Bạch Mã.

30.

Khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có

a)

gió mùa Đông Bắc suy yếu.

b)

mùa đông điển hình nhất.

c)

tính chất nhiệt đới tăng.

d)

hai mùa mưa khô rõ rệt.

31.

Khoáng sản năng lượng của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

Than đá

b)

Bô xít

c)

Dầu mỏ

d)

Than bùn

32.

Các dãy núi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu chạy theo hướng

a)

tây đông.

b)

Vòng cung

c)

tây bắc đông nam

d)

tây nam đông bắc

33.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu chạy theo hướng

a)

vòng cung.

b)

tây đông

c)

tây nam đông bắc

d)

tây bắc đông nam

34.

Các sông lớn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu chảy theo hướng

a)

Vòng cung

b)

Tây đông

c)

Tây nam đông bắc

d)

Tây bắc đông nam

35.

Bờ biển của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc trưng là nhiều

a)

cồn cát, đầm phá.

b)

bãi cát, rừng ngập mặn.

c)

vũng, vịnh nước sâu.

d)

vịnh rộng, đảo ven bờ.

36.

Ranh giới tự nhiên giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam

Bộ là

a)

sông Hồng.

b)

Sông cả

c)

Dãy bạch mã

d)

Dãy hoàng liên sơn

37.

Khoáng sản nổi bật miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Than đá

b)

Dầu mỏ

c)

Than nâu

d)

Đá vôi

38.

Khí hậu đặc trưng của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

cận nhiệt đới gió mùa.

39.

Phần lớn đất trên các cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu được phong hóa từ

a)

Đá ba dan

b)

Đá vôi

c)

Đá granit

d)

Đá gơnai

40.

Các mỏ dầu khí của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu tập trung ở

a)

bãi cát ven biên.

b)

thềm lục địa.

c)

bán bình nguyên.

d)

đồng bằng ven biển.

41.

Trên đất liền, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta có nhiều quặng

a)

Crôm

b)

Man gan

c)

Apitit

d)

Bô xít

42.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)
  1. tác động của các loại gió và hướng dãy núi.

b)
  1. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biến Đông.

c)
  1. ảnh hưởng của biển Đông và lớp phủ thực vật.

d)
  1. độ cao địa hình và đặc điểm lớp phủ thực vật.

43.

Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là do

a)

sự phân hóa theo độ cao địa hình và sông ngòi.

b)
  1. tác động của hướng các dãy núi và thực vật.

c)
  1. tác động của hoàn lưu khí quyển và địa hình.

d)
  1. tác động mạnh mẽ của gió mùa và dòng biển.

44.

Ở nước ta, biên độ nhiệt năm ở phần lãnh thổ phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yêu do

a)

gần chí tuyến, hoàn lưu khí quyển.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

d)

có gió Tây khô nóng địa hình cao.

45.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên với Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)
  1. dãy núi Trường Sơn và gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

b)
  1. địa hình nhiều núi, gió tây khô nóng và gió Tín phong đông bắc.

c)
  1. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và dãy núi Trường Sơn.

d)
  1. các gió hướng tây nam và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

46.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)
  1. gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo.

b)
  1. địa hình đôi núi, cao nguyên và các loại gio.

c)
  1. vị trí năm ở xa chí tuyên, gió Tây Nam và bão.

d)
  1. gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam.

47.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)
  1. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam từ Bắc Ân Độ Dương.

b)
  1. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

c)
  1. gió tây nam từ Bắc Án Độ Dương, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

d)
  1. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Án Độ Dương đến.

48.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta nóng quanh năm chủ yếu do tác động của

a)
  1. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, frông, gió mùa Tây Nam.

b)
  1. vị trí gần xích đạo, Tín phong bán cầu Bắc, gió hướng tây nam.

c)
  1. thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ.

d)

gió thôi từ cao áp Xibia, vị trí xa chí tuyển, áp thấp nhiệt đới.

49.

Biểu hiện chủ yếu của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là

a)
  1. nhiễm phèn.

b)
  1. nhiễm mặn.

c)

ô nhiễm

d)

xói mòn

50.

Việc lạm dụng hóa chất quá mức làm cho tài nguyên đất của nước ta bị ô nhiễm diễn ra nhiều nhất ở

a)

đồng bằng

b)

đồi núi

c)

cửa sông

d)

hải đảo

51.

Nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước vùng nông thôn nước ta là

a)

ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

b)

phá rừng làm thay đổi dòng chảy.

c)

chất thải nông nghiệp chưa xử lí.

d)

xâm nhập mặn của nước biên.

52.

Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng nhất ở

a)

chất lượng loài.

b)

số lượng loài.

c)

thê trạng loài.

d)

hệ sinh thái.

53.

0 nước ta, hiện nay đa dạng sinh học dang bị suy giam do

a)

mở rộng thành thị.

b)

kinh tê phát triên.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh tàn phá.

54.

6: Ô nhiễm bụi ở vùng nông thôn nước ta chủ yếu từ

a)

hoạt động nông nghiệp.

b)

rác thải sinh hoạt.

c)

sản xuất công nghiệp.

d)

hoạt động du lịch.

55.

Biện pháp để cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

đào hố vảy cá

b)

bón phân thích hợp.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

phát triển nông- lâm.

56.

Quá trình phèn hóa, mặn hóa diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Nông thôn

b)

Thành thị

c)

Đồi núi

d)

Đồng bằng

57.

Giải pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)
  1. mở rộng diện tích đất rừng và ngăn chặn nạn phá rừng.

b)
  1. tăng cường trồng rừng và cấm săn bắt động vật trái phep.

c)
  1. quy hoạch và bảo vệ hệ thông vườn quôc gia, khu bảo tôn.

d)
  1. thực hiện luật đa dạng sinh học và tăng độ che phủ rừng.

58.

Giải pháp quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường không khí ở thành thị nước ta hiện nay là

a)
  1. phòng ngừa ô nhiễm môi trường, tăng cường trồng thêm rừng mới.

b)
  1. hạn chê sử dụng phương tiện giao thông cá nhân, phân loại chất thải.

c)

C.tăng cường hoạt động tuyên truyền, phát triên nguôn năng lượng sạch.

d)

ưu tiên xử lí ô nhiễm môi trường, đẩy mạnh phát triển công nghệ xử lí.