wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra thường xuyên công nghệ 9

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

“Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.Trong đó, nhờ được đào tạo mà con người có năng lực, tri thức, kĩ năng để tạo ra các sản phẩm …(1)..hay …(2)..đáp ứng nhu cầu xã hội, qua đó mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giái trị bản thân.”Các cụm từ còn thiếu ở chỗ trống (1) và (2)?

a)

(1) vật chất, (2) phi vật chất.

b)

(1) vật chất, (2) tinh thần.

c)

(1) văn hóa, (2) xã hội.

d)

(1) truyền thống, (2) hiện đại.

2.

Câu nào sau đây thể hiện tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội:

a)

góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội.

b)

Mang lại thu nhập ổn định, bền vững cho con người.

c)

Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực của bản thân.

d)

Giúp con người thỏa mãn đam mê, khát khao, tạo niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.

3.

Trong các câu dưới đây, đâu không phải là ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp đối với bản thân?

a)

Giúp bản thân có động lực học tập, trau dồi kỹ năng đáp ứng được các yêu cầu của nghề sau này.

b)

Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc.

c)

Nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.

d)

Giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập, gánh vác một phần chi phí cho gia đình.

4.

Trong các nghề sau, nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Nhân viên kinh doanh.

b)

Giáo viên.

c)

Lập trình viên.

d)

Công an.

5.

Đâu không phải là sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ?

a)

Điện thoại.

b)

Máy rút tiền ATM.

c)

Trò chơi điện tử.

d)

Các giống cây trồng địa phương.

6.

Đặc điểm môi trường làm việc của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Môi trường làm việc thoải mái, không áp lực.

b)

Thường xuyên phải gặp gỡ khách hàng.

c)

Tiếp xúc nhiều với các thiết bị hiện đại, áp lực công việc lớn.

d)

Thường xuyên tiếp xúc với các loại vật nuôi.

7.

Có mấy thời điểm phân luồng trong giáo dục?

a)

1

b)

2.

c)

3.

d)

4.

8.

Đâu không phải là hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông?

a)

Học đại học.

b)

Học nghề trình độ trung cấp.

c)

Học nghề trình độ cao đẳng.

d)

Học thạc sĩ.

9.

Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn học theo những trình độ đào tạo nghề nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân?

a)

Trình độ trung cấp, sơ cấp.

b)

Trình độ cao đẳng.

c)

Trình độ trung cấp, cao đẳng.

d)

Trình độ cao đẳng, đại học.

10.

Để trở thành kĩ sư xây dựng, em phải học theo trình độ đào tạo nghề nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân?

a)

Trình độ trung cấp, sơ cấp.

b)

Trình độ cao đẳng.

c)

Trình độ đại học.

d)

Trình độ cao đẳng, đại học.

11.

Trong quý I năm 2023, nhu cầu tuyển dụng nhóm ngành Thông tin và truyền thông là bao nhiêu phần trăm?

a)

10,21%.

b)

15,11%.

c)

17.35%.

d)

11.01%.

12.

Sự phát triển của khoa học công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho lao động chưa qua đào tạo.

b)

Tăng nhu cầu lao động chất lượng cao, có trình độ kĩ thuật, kĩ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ.

c)

Người lao động không cần phải trau dồi, học hỏi các kĩ năng mới.

d)

Giảm nhu cầu việc làm ở một số ngành nghề cần trình độ cao.

13.

Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Làm tăng chất lượng lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

b)

Làm giảm chất lượng lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

c)

Giúp các cơ sở đào tạo tuyển sinh được nhiều học viên.

d)

Giúp người lao động có cơ hội được tuyển dụng vào vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn đã được đào tạo.

14.

Thị trường lao động là thị trường trao đổi …(1)…giữa người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm việc. Cụm từ cần điền ở vị trí (1) là:

a)

hàng hóa sức lao động.

b)

hàng hóa sản xuất.

c)

hàng hóa tiêu dùng.

d)

hàng hóa dịch vụ.

15.

Vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam?

a)

Chất lượng lao động cao, phân bố đồng đều.

b)

Xu hướng cầu lao động lớn hơn cung lao động.

c)

Xu hướng cung lao động lớn hơn cầu lao động.

d)

Xu hướng tuyển dụng lao động chưa qua đào tạo.

16.

Xu hướng tuyển dụng người lao động tại Việt Nam hiện nay:

a)

Ưu tiên tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm.

b)

Chỉ tuyển dụng lao động có trình độ đại học.

c)

Ưu tiên tuyển dụng lao động chưa qua đào tạo.

d)

Ưu tiên tuyển dụng lao động chưa có kinh nghiệm.

17.

Quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:

a)

Xác định nguồn thông tin-> Xác định mục tiêu tìm kiếm-> Xác định công cụ tìm kiếm.

b)

Xác định mục tiêu tìm kiếm-> Xác định nguồn thông tin-> Xác định công cụ tìm kiếm->Tiến hành tìm kiếm.

c)

Xác định công cụ tìm kiếm-> Xác định nguồn thông tin-> Xác định mục tiêu tìm kiếm.

d)

Xác định công cụ tìm kiếm-> Xác định mục tiêu tìm kiếm-> Xác định nguồn thông tin.

18.

Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động là do đâu?

a)

Thiếu hụt lao động.

b)

Chất lượng lao động cao.

c)

Chất lượng lao động thấp.

d)

Dư thừa lao động.

19.

Cơ sở giáo dục nào hiện nay đào tạo ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin?

a)

Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn.

b)

Trường Đại học tài chính.

c)

Trường Đại học bách khoa Hà Nội.

d)

Trường Đại học kinh tế.

20.

Theo bảng thông tin thị trường lao động quý 1 năm 2022, nhóm nghề nào có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất?

a)

Công nghệ thông tin.

b)

Tư vấn dịch vụ tài chính.

c)

Kế toán/ Kiểm toán.

d)

Kinh doanh/ Bán hàng.

21.

Chất lượng lao động tại Việt Nam hiện nay?

a)

Chất lượng lao động cao, phân bố đồng đều.

b)

Lao động trình độ cao chiếm đa số.

c)

Chất lượng lao động còn thấp, phân bố không đồng đều.

d)

Lao động tập trung chủ yếu ở các khu vực thành thị.

22.

Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

1 yếu tố.

b)

2 yếu tố.

c)

3 yếu tố.

d)

4 yếu tố.

23.

Thời điểm phân luồng đầu tiên trong hệ thống giáo dục Việt Nam là:

a)

Sau giáo dục mầm non.

b)

Sau giáo dục tiểu học.

c)

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.

d)

Sau giáo dục đại học.

24.

Xu hướng tuyển dụng người lao động tại Việt Nam hiện nay:

a)

Ưu tiên tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm.

b)

Chỉ tuyển dụng lao động có trình độ đại học.

c)

Ưu tiên tuyển dụng lao động chưa qua đào tạo.

d)

Ưu tiên tuyển dụng lao động chưa có kinh nghiệm.

25.

Sự phát triển của khoa học công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động?

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho lao động chưa qua đào tạo.

b)

Giảm bớt nhu cầu việc làm ở một số công việc mà máy móc có thể thay thế.

c)

Người lao động không cần phải trau dồi, học hỏi các kĩ năng mới.

d)

Giảm nhu cầu việc làm ở một số ngành nghề cần trình độ cao.

26.

Sự mất cân đối cung – cầu lao động được thể hiện ở những khu vực nào?

a)

Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề.

b)

Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các doanh nghiệp.

c)

Trên phạm vi cả nước.

d)

Giữa các doanh nghiệp, các vùng và khu vực ngành nghề.

27.

Lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở đâu?

a)

Khu vực thành thị.

b)

Khu vực hải đảo.

c)

Khu vực nông thôn.

d)

Khu vực biên giới.

28.

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp giúp học sinh:

a)

Chỉ học lý thuyết.

b)

Học nghề, chuẩn bị kỹ năng làm việc.

c)

Chuẩn bị thi đại học.

d)

Chỉ học văn hóa cơ bản.

29.

Thời gian bắt buộc của giáo dục tiểu học ở Việt Nam là:

a)

3 năm.

b)

5 năm.

c)

6 năm.

d)

7 năm.

30.

Hình thức giáo dục nào dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp?

a)

Giáo dục chính quy.

b)

Giáo dục thường xuyên.

c)

Giáo dục mầm non.

d)

Giáo dục đại học.

31.

Người học sau khi hoàn thành giáo dục nghề nghiệp có thể:

a)

Chỉ đi làm.

b)

Chỉ học tiếp đại học tiếp.

c)

Đi làm, hoặc học tiếp lên cao hơn.

d)

Chỉ học bổ túc văn hóa.

32.

Phân luồng giáo dục nhằm mục đích:

a)

Giúp học sinh được nghỉ học sớm.

b)

Hỗ trợ học sinh phát triển năng lực, sở thích và hướng nghiệp.

c)

Giảm số lượng học sinh vào đại học.

d)

Chỉ tập trung vào học nghề.

33.

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn bao nhiêu hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

34.

Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến việc phân luồng học sinh?

a)

Sở thích và năng lực của học sinh.

b)

Kết quả thi đại học.

c)

Số lượng trường đại học.

d)

Chính sách của nhà nước.

35.

Thị trường lao động là gì?

a)

Là thị trường trao đổi hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở thỏa thuận với nhau về tiền lương, các điều kiện làm việc,...

b)

Là người lao động bên bán, người sử dụng lao động bên mua.

c)

Là hàng hóa sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.

d)

Là các loại hàng hóa, dịch vụ có trên thị trường để trao đổi và mua, bán.

36.

Người sử dụng lao động là

a)

bên mua sức lao động

b)

bên bán sức lao động

c)

cả bên mua và bên bán sức lao động

d)

là một thành phần khác không thuộc bên mua hay bên bán sức lao động

37.

Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Giúp người lao động tăng lương, giảm giờ làm.

b)

Làm giảm chất lượng lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

c)

Giúp các cơ sở đào tạo tuyển sinh được nhiều học viên.

d)

Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

38.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Sự phát triển của khoa học, công nghệ.

b)

Sự phát triển của khoa học, công nghệ , sự chuyển dịch cơ cấu.

c)

Nhu cầu lao động.

d)

Sự phát triển của khoa học, công nghệ, sự chuyển dịch cơ cấu, nguồn cung lao động, nhu cầu lao động.

39.

Chất lượng lao động tại Việt Nam hiện nay?

a)

Chất lượng lao động cao, phân bố đồng đều.

b)

Lao động trình độ cao chiếm đa số.

c)

Chất lượng lao động còn thấp, phân bố không đồng đều.

d)

Lao động tập trung chủ yếu ở các khu vực thành thị.