NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập kiểm tra giữa kì – Môn Hóa học lớp 12
Total questions: 28
Worksheet time: 28mins
Hãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau
Ester là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –COO– liên kết với các gốc R và R’
Ester là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm COOH của phân tử acid bằng nhóm OR’
Ester là hợp chất sinh ra khi thế H trong nhóm COOH của phân tử acid bằng nhóm R’
Ester là hợp chất sinh ra khi acid tác dụng với alcohol
Hợp chất X có CTCT: CH3O–CO–CH2CH3. Tên gọi của X là
Methyl propionate
Methyl acetate
Ethyl acetate
Propyl acetate
Methyl methacrylate có công thức là
CH2=CHCOOCH3
CH2=C(CH3)COOCH3
CH3COOCH3
HCOOCH3
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
HCOOCH3
CH3COOH
C2H5OH
CH3CHO
Phản ứng đặc trưng của este là
Phản ứng cháy
Phản ứng trùng ngưng
Phản ứng cộng
Phản ứng thủy phân
Có hai ống nghiệm chứa chất lỏng không trộn lẫn với nước: ống thứ nhất là methyl acetate, ống thứ hai là ethyl acrylate. Cho vào mỗi ống 1 mL dung dịch NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 bình lừng là
Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp
Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất
Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp
Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất
Thuốc thử dùng để phân biệt methyl acetate và ethyl acrylate là
Dung dịch HCl
Quỳ tím
Dung dịch NaOH
Nước Br2
Phản ứng hóa học giữa carboxylic acid và alcohol được gọi là phản ứng
Trung hòa
Ester hóa
Trùng ngưng
Trùng hợp
Để điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ. Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
CH3COOH và C2H5OH
CH3COOH và CH3OH
CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc
CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc
Chất béo là
Trieste của glycerol và acid béo
Trieste của acid hữu cơ và glycerol
Hợp chất hữu cơ chứa C, H, N, O
Là ester của acid béo và alcohol đa chức
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của chất béo?
Không tan trong nước
Nặng hơn nước
Các acid béo không no thường ở trạng thái lỏng
Các acid béo no thường ở trạng thái rắn
Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?
Methanol
Glycerol
Ethanol
Ethylene glycol
Acid béo omega-3 là acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên tính từ nguyên tử carbon thứ 3 kể từ đầu mạch methyl (–CH3). Acid béo omega-6 là acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên tính từ nguyên tử carbon thứ 6 kể từ đầu mạch methyl (–CH3). Các acid béo omega-3 và omega-6 đều là acid béo thiết yếu mà cơ thể người không tự tổng hợp được, phải được cung cấp qua thực phẩm. Công thức khung phân tử của eicosapentaenoic acid (EPA) như hình vẽ. Vậy EPA là
Chất béo
Acid béo omega-6
Acid béo omega-3
Acid béo no
Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là
Saponin trong bồ hòn và bồ kết
Glycerol và ethanol
Muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no)
Muối sodium alkylsulfate (R–OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R–C6H4–SO3Na)
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2–2,5 mL dung dịch NaOH nồng độ 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4–5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. Phát biểu nào sau đây sai?
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
Sau bước 3, có lớp chất rắn màu trắng nổi lên
Có thể thay thế dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH
Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng, trắng ngọt, tan tốt trong nước, có công thức hóa học là
C6H12O5
C6H12O6
C12H22O11
C6H10O5
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose
Saccharose
Glucose
Fructose
Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể thu được cùng một monosaccharide sau quá trình
Phản ứng tráng bạc
Phản ứng với Cu(OH)2
Phản ứng thủy phân
Phản ứng iot
Công thức đơn vị lặp lại của cellulose là
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)2]n
[C6H7O3(OH)2]n
[C6H10O5]n
Maltose là disaccharide gồm hai đơn vị glucose nối với nhau bởi liên kết
β-1,4-fructose
α-1,4-glycoside
β-1,4-glucose
β-1,6-glucose
Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
NaOH.
AgNO3/NH3, đun nóng.
Công thức cấu tạo sau mô tả
Amylose.
Cellulose.
Saccharose.
Amylopectin.
Bệnh nhân phải tiệp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), dung dịch đường đó là
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Fructose.
X là một trong những thức ăn chính của con người, là nguyên liệu để sản xuất glucose và ethyl alcohol trong công nghiệp. X có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn. Chất X là
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Glucose.
Tính chất riêng của nhóm -OH hemiacetal của glucose được thể hiện khi phản ứng với chất nào sau đây?
Cu(OH)2.
[Ag(NH3)2]OH (t°).
Cu(OH)2/NaOH (t°).
CH3OH/HCl khan.
Chất lỏng hòa tan được cellulose là
Benzene.
Ether.
Ethanol.
Nước Schweizer.
Nhận xét nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Khi nhỏ vài giọt I2 vào miếng lát cắt củ khoai xanh sẽ hóa
Da cam.
Xanh tím.
Nâu đen.
Đỏ.
