wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử là những vấn đề

a)

diễn ra trong quá khứ.

b)

khoa học chưa giải thích được.

c)

mà con người đã nhận thức được.

d)

diễn ra trong quá khứ loài người.

2.

Hiện thực Lịch sử là những vấn đề

a)

quá khứ của thế giới tự nhiên.

b)

khoa học chưa giải thích được.

c)

mà con người đã nhận thức được.

d)

lịch sử khách quan của con người.

3.

Ý nào sau đây đúng khi nói về nhận thức của con người đối với lịch sử?

a)

Đã nhận thức đầy đủ.

b)

Chưa thể nhận thức hết.

c)

Không thể tái hiện.

d)

Đã tái hiện đầy đủ.

4.

Nhận thức lịch sử

a)

có trước hiện thực lịch sử.

b)

chính xác hơn hiện thực lịch sử.

c)

luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

d)

không thể tái hiện hết hiện thực lịch sử.

5.

Sử học là khoa học nghiên cứu về

a)

con người.

b)

các loài vật.

c)

các vấn đề siêu nhiên.

d)

các hiện tượng tự nhiên.

6.

Ý nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

b)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

c)

Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực trên thế giới.

d)

Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

7.

Nghiên cứu Lịch sử là nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển của xã hội loài người

a)

ở tương lai.

b)

ở hiện tại.

c)

trong quá khứ.

d)

sắp diễn ra.

8.

Sử học có nhiệm vụ

a)

phát triển kinh tế - xã hội.

b)

nâng cao nhận thức con người.

c)

giải thích các vấn đề của thiên nhiên.

d)

nghiên cứu những biến động địa chất.

9.

Bước đầu tiên trong quy trình thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là

a)

sưu tầm sử liệu.

b)

xác định vấn đề.

c)

xác định, đánh giá sử liệu.

d)

chọn lọc, phân loại sử liệu.

10.

Bước cuối cùng trong quy trình thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là

a)

sưu tầm sử liệu.

b)

xác định vấn đề.

c)

xác định, đánh giá sử liệu.

d)

chọn lọc, phân loại sử liệu.

11.

Tri thức Lịch sử kết nối với cuộc sống chúng ta trong việc

a)

nâng cao tuổi thọ của con người.

b)

nhắc nhở chúng ta bảo vệ quê hương, đất nước

c)

dẫn đến những cuộc khủng hoảng kinh tế.

d)

giúp các quốc gia dân tộc xích lại gần nhau.

12.

Nơi lưu giữ, tập trung nhất các nguồn sử liệu hiện vật là

a)

bảo tàng.

b)

thư viện.

c)

nhà trường.

d)

nhà đa năng.

13.

Học tập, khám phá lịch sử suốt đời là một hoạt động cần thiết vì

a)

tri thức lịch sử phải luôn thay đổi.

b)

tri thức lịch sử thường được sửa lại.

c)

tri thức lịch sử không bao giờ rõ ràng.

d)

tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.

14.

Cần phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời vì

a)

tri thức lịch sử không bao giờ rõ ràng.

b)

cần quá trình lâu dài để tìm hiểu kiến thức.

c)

tri thức lịch sử phải thường xuyên bị thay đổi.

d)

tri thức lịch sử bị thay đổi theo thời gian.

15.

Phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời nhằm

a)

giúp lịch sử trở nên tốt đẹp hơn.

b)

sửa đổi lại lịch sử một cách dễ dàng.

c)

cập nhật thông tin và mở rộng tri thức.

d)

tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội.

16.

Việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời giúp ích cho con người trong việc

a)

phát triển kĩ năng phục vụ cho cuộc sống.

b)

làm cho lịch sử dân tộc trở nên vẻ vang hơn.

c)

thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lí hơn.

d)

thúc đẩy sự tăng tiến của lực lượng sản xuất.

17.

Một trong những vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá là

a)

tạo ra các di sản văn hoá.

b)

khẳng định giá trị các di sản.

c)

kìm hãm các di sản văn hoá.

d)

thay đổi các di sản văn hoá.

18.

Sử học có mối quan hệ như thế nào với di sản văn hóa?

a)

Tạo ra các di sản văn hóa.

b)

Thay đổi các di sản văn hóa.

c)

Kìm hãm các di sản văn hóa.

d)

Nghiên cứu các di sản.

19.

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản là

a)

thay đổi đặc điểm của di sản văn hóa.

b)

thay đổi bản chất của di sản văn hóa.

c)

hạn chế những tác động tiêu cực đến di sản.

d)

hạn chế những tác động tích cực đến di sản.

20.

Bảo tồn và phát huy giá trị của di sản nhằm hướng đến sự phát triển kinh tế xã hội

a)

tạm thời.

b)

bền vững.

c)

trước mắt.

d)

nhanh chóng.

21.

Đối với sự phát triển du lịch, lịch sử và văn hóa có vai trò

a)

cung cấp tài nguyên du lịch.

b)

cung cấp thời gian cho du lịch.

c)

cung cấp tài chính cho du lịch.

d)

cung cấp nhân công cho du lịch.

22.

Du lịch văn hóa phát triển sẽ

a)

thúc đẩy sự hình thành nhà nước.

b)

dẫn đến sự xói mòn di sản văn hóa.

c)

tạo ra việc làm cho người lao động.

d)

thay đổi những sản phẩm công nghệ.

23.

Du lịch văn hóa phát triển sẽ là nguồn động lực thúc đẩy hoạt động

a)

thúc đẩy sự ra đời của nhà nước.

b)

làm xói mòn các di sản văn hóa.

c)

bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa.

d)

phủ nhận các giá trị văn hóa lịch sử.

24.

Du lịch văn hóa phát triển sẽ mang lại vấn đề gì để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản?

a)

dân số.

b)

con người.

c)

nguồn lực kinh tế.

d)

tài nguyên thiên nhiên.

25.

Du lịch văn hóa phát triển sẽ tác động như thế nào đến di tích lịch sử và di sản văn hóa?

a)

Không có tác động gì.

b)

Làm xói mòn các di sản văn hóa.

c)

Tạo cơ sở xóa bỏ các di tích lịch sử - văn hóa.

d)

Tạo động lực phát huy di tích lịch sử - văn hóa.

26.

Lịch sử và văn hóa và du lịch có mối quan hệ như thế nào?

a)

Cản trở nhau.

b)

Kìm hãm nhau.

c)

Tác động lẫn nhau.

d)

Không có mối quan hệ gì.

27.

Sử học và công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa có mối quan hệ như thế nào?

a)

Một chiều.

b)

Bổ trợ nhau.

28.

Du lịch văn hóa có tác động lớn đến các di tích lịch sử văn hóa vì đã

a)

triệt tiêu hết các giá trị di tích lịch sử văn hóa.

b)

xóa bỏ đi những giá trị di tích lịch sử văn hóa.

c)

hạn chế, làm mất đi những giá trị di tích lịch sử văn hóa.

d)

góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa.

29.

Di tích lịch sử và văn hóa có vai trò quan trọng đối với sự phát triển du lịch vì đã

a)

cải cách thái độ phục vụ du lịch.

b)

tạo động lực thu hút khách tham quan.

c)

quyết định sự hình thành ngành du lịch.

d)

cân bằng hoạt động du lịch ở các địa phương.

30.

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản nhằm mục đích

a)

bớt đi tuổi thọ của các di sản.

b)

kéo dài tuổi thọ của các di sản.

c)

giới hạn tuổi thọ của các di sản.

d)

làm giảm tuổi thọ của các di sản.

31.

Văn minh là

a)

giá trị tinh thần chưa hình thành.

b)

những tài nguyên chưa được biết đến.

c)

những phong tục, hủ tục của con người.

d)

trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.

32.

Văn minh là trạng thái tiến bộ của con người về

a)

vật chất.

b)

cấu tạo cơ thể.

c)

phạm vi lãnh thổ.

d)

địa bàn sinh sống.

33.

Văn minh là trạng thái tiến bộ của con người về

a)

tinh thần.

b)

vóc dáng.

c)

cơ cấu dân cư.

d)

khu vực cư trú.

34.

Văn minh là trạng thái phát triển cao của

a)

trí tuệ.

b)

dân số.

c)

giai cấp.

d)

văn hóa.

35.

Văn minh là một trạng thái của văn hoá thời thời điểm

a)

phát triển cao.

b)

kém phát triển.

c)

chưa phát triển.

d)

không phát triển.

36.

Văn minh là trạng thái

a)

sơ khai của nền văn hóa.

b)

ban đầu của nền văn hóa.

c)

phát triển cao của nền văn hóa.

d)

phát triển thấp của nền văn hóa.

37.

Yếu tố nào sau đây không phải là biểu hiện của văn minh?

a)

Chữ viết.

b)

Nhà nước.

c)

Luật pháp.

d)

Trang sức.

38.

Văn hoá và văn minh có mối quan hệ gần gũi vì

a)

đều chưa từng tồn tại.

b)

đều không còn tồn tại.

c)

đều là những sáng tạo của người.

d)

đều không phải con người tạo ra.

39.

Văn hoá và văn minh có mối quan hệ gần gũi vì

a)

đều là sản phẩm của tương lai.

b)

đều là sản phẩm của thiên nhiên.

c)

đều là sản phẩm của lịch sử loài người.

d)

đều tách rời với cuộc sống con người.

40.

Trong khái niệm văn minh, “văn” được hiểu là

a)

văn tự.

b)

vẻ đẹp.

c)

văn hoá.

d)

Ngôn ngữ.

41.

Trong khái niệm văn minh, “minh” được hiểu là

a)

bầu trời đầy sao.

b)

ánh nắng bình minh.

c)

ban ngày.

d)

sự trong sáng.

42.

Trong nhiều trường hợp, văn minh có thể đại diện cho đặc trưng của một nền văn hoá vì

a)

văn minh là thời kì sơ khai của nền văn hoá.

b)

văn minh là thời kì phát triển thấp của nền văn hoá.

c)

văn minh là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá.

d)

văn minh là thời kì phát triển ban đầu của nền văn hoá.

43.

Chữ viết của Ai Cập cổ đại là

a)

chữ phạm.

b)

chữ La-tinh.

c)

chữ hình nêm.

d)

chữ tượng hình.

44.

Giấy Pa-pi-rut là nguyên liệu dùng để viết chữ của quốc gia cổ đại nào sau đây?

a)

La Mã.

b)

Ai Cập.

c)

Hy Lạp.

d)

Trung Quốc.

45.

Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là

a)

Ăng-co Vát.

b)

Kim Tự Tháp.

c)

Lâu Đài Thành Đô.

d)

Vườn treo Ba-bi-lon.

46.

Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại là

a)

Tượng nhân sư.

b)

Tử Cấm Thành.

c)

Tháp Luồng.

d)

Đấu trường Cô-li-dê.

47.

Ban đầu người Ai Cập cổ đại viết chữ lên các tảng đá, sau đó họ viết lên

a)

tơ lụa.

b)

thẻ tre.

c)

mai rùa.

d)

giấy Pa-pi-rut.

48.

Nhờ giỏi về hình học là cơ sở để Ai Cập cổ đại có thể

a)

xây dựng Kim Tự Tháp.

b)

đắp đê trị thủy thành công.

c)

chế tạo vũ khí chiến tranh.

d)

buôn bán với các nước ở xa.

49.

Trình độ kiến thức hình học giúp ích cho Ai Cập cổ đại trong vấn đề

a)

đo đạc ruộng đất.

b)

giao lưu trao đổi.

c)

vận chuyển hàng hóa.

d)

ướp xác trong lăng mộ.

50.

Những kiến thức hình học của Ai Cập cổ đại giúp ích cho con người bấy giờ trong việc

a)

tổ chức các cuộc chiến tranh.

b)

tính toán lời lãi trong buôn bán.

c)

đo diện tích đất ruộng sau lũ lụt.

d)

dò đường khi mất phương hướng.

51.

Nhờ giỏi về y học và sử dụng thảo mộc đã giúp Ai Cập cổ đại trong hoạt động

a)

ướp xác.

b)

chữa ung thư.

c)

tạo ra vắc-xin.

d)

xử lí nhiễm trùng.

52.

Chữ viết của Ai Cập cổ đại có chữ tượng hình, nghĩa là

a)

chữ được viết dưới các bức tượng.

b)

chữ được viết để chú thích hình vẽ.

c)

loại chữ được khắc trên các bức tượng.

d)

chữ viết dùng hình vẽ để biểu đạt suy nghĩ.

53.

Vì chữ viết của Ai Cập cổ đại dùng hình vẽ để biểu đạt suy nghĩ nên gọi là

a)

chữ hình ảnh.

b)

chữ hình nêm.

c)

chữ tượng hình.

d)

chữ tượng tượng.

54.

Một trong những nguyên nhân khiến Ai Cập cổ đại giỏi về hình học là do họ thường xuyên

a)

tổ chức các cuộc chiến tranh.

b)

tính toán trong buôn bán.

c)

đo diện tích đất ruộng sau lũ lụt.

d)

học hỏi kinh nghiệm từ nơi khác.

55.

Người Ai Cập cổ đại nổi tiếng về những bộ xác ướp hoàn hảo là nhờ

a)

họ giỏi về y học, thảo mộc...

b)

xác người ở đây khó phân hủy.

c)

thời tiết thuận lợi để bảo quản xác.

d)

tác dụng của nguồn thức ăn hằng ngày.

56.

Trung Quốc có chữ viết từ khá sớm, đó là

a)

chữ Phạn.

b)

chữ La-tinh.

c)

chữ hình nêm.

d)

chữ tượng hình.

57.

Ở Trung Quốc thời phong kiến, tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng của giai cấp thống trị?

a)

Nho giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Tín ngưỡng dân gian.

58.

Một trong những tư tưởng tôn giáo có nguồn gốc từ Trung Quốc là

a)

Hồi giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

59.

Bên cạnh đóng góp trong việc duy trì trật tự xã hội, Nho giáo có hạn chế gì?

a)

Chưa đề cao chữ hiếu.

b)

Chưa giáo dục đạo đức.

c)

Không dạy đạo làm con.

d)

Nhiều tư tưởng bị lỗi thời.

60.

Một trong những nhà thơ nổi tiếng của chế độ phong kiến Trung Quốc thời nhà Đường là

a)

Đỗ Phủ.

b)

Thi Nại Am.

c)

La Quán Trung.

d)

Hồng Lâu Mộng.

61.

Trong 4 tác tiểu thuyết kinh điển của chế độ phong kiến Trung Quốc thời Minh – Thanh không có tác phẩm nào sau đây?

a)

Thủy Hử.

b)

Tây Du Kí.

c)

Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Tiếu ngạo giang hồ.

62.

Công trình kiến trúc nổi tiếng của Trung Quốc là

a)

Ăng-co Vát.

b)

Kim Tự Tháp.

c)

chùa hang A-giàn-ta.

d)

Vạn Lý Trường Thành.

63.

Một trong những phát minh quan trọng của Trung Quốc là

a)

làm giấy.

b)

làm cân cầu.

c)

làm đồng hồ.

d)

làm trang sức.

64.

Một trong những phát minh quan trọng của Trung Quốc là

a)

nghề in.

b)

nước hoa.

c)

nghề gốm.

d)

nghề nông.

65.

Một trong những phát minh quan trọng của Trung Quốc là

a)

la bàn.

b)

thuyền chiến.

c)

chữ hình nêm.

d)

súng thần công.

66.

Một trong bốn phát minh quan trọng của Trung Quốc là

a)

ướp xác.

b)

con số 0.

c)

thuốc súng.

d)

chữ La-tinh.

67.

Thời cổ đại, người Trung Quốc phát minh ra la bàn có ý nghĩa lớn trong việc

a)

xác định phương hướng.

b)

giảm sức lao động cơ bắp.

c)

phòng chống thiên tai lũ lụt.

d)

nâng cao năng suất trồng trọt.

68.

Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính của chế độ phong kiến Trung Quốc vì

a)

đây là tôn giáo do người Trung Quốc lập ra.

b)

tư tưởng Nho giáo có lợi cho giai cấp phong kiến.

c)

có nội dung giáo dục khoa học - kĩ thuật rất tiên tiến.

d)

ở Trung Quốc chỉ tồn tại duy nhất mỗi tôn giáo này.

69.

Giấy được xem là một phát minh quan trọng của Trung Quốc thời cổ trung đại vì

a)

có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống nhân loại.

b)

giấy là sản phẩm thân thiện với môi trường.

c)

nguyên liệu làm ra giấy là tài nguyên vô tận.

d)

đây là phát minh sớm nhất của người Trung Quốc.

70.

Những thành tựu văn minh Trung Quốc thời cổ – trung đại (chữ viết, tôn giáo, nghệ thuật, khoa học tự nhiên…) cho thấy điều gì?

a)

Lượng người nhập cư vào khá phức tạp

b)

Đất nước này có rất nhiều người sinh sống

c)

Sức sáng tạo, trí tuệ của người Trung Quốc

d)

Sự tiếp thu văn hoá từ bên ngoài rất mạnh mẽ

71.

Trung Quốc được xem là một trong những quê hương của nền văn minh nhân loại vì lý do nào dưới đây?

a)

Nền văn minh này lan tỏa và tạo ra tất cả nền văn minh thế giới hiện nay

b)

Đất nước Trung Quốc đã hình thành nền văn minh sớm nhất trên thế giới

c)

Nền văn minh nước này được hình thành trên cơ sở tiếp thu văn minh bên ngoài

d)

Văn minh Trung Quốc cổ – trung đại ảnh hưởng đến nền văn minh nhiều quốc gia

72.

Một trong những tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ là gì?

a)

Đạo giáo

b)

Hồi giáo

c)

Phật giáo

d)

Thiên Chúa giáo

73.

Một trong những tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ là gì?

a)

Đạo giáo

b)

Hồi giáo

c)

Hindu giáo

d)

Thiên Chúa giáo

74.

Ấn Độ có chữ viết từ khá sớm, đó là chữ nào?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ Phạn

c)

Chữ La-tinh

d)

Chữ hình nêm

75.

Ấn Độ cổ đại là quốc gia giỏi về toán học, họ đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Tính được số π=3,16\pi = 3{,}16

b)

Khả năng đo đạc chính xác

c)

Hệ số đếm lấy số 60 làm cơ sở

d)

Các công thức toán học ngày nay

76.

Công trình kiến trúc nổi tiếng của Ấn Độ cổ đại là gì?

a)

Ăng-co Vát

b)

Kim Tự Tháp

c)

Chùa hang A-gianta

d)

Vườn treo Ba-bi-lon

77.

Ấn Độ là quê hương của tôn giáo nào sau đây?

a)

Hồi giáo

b)

Tin Lành

c)

Đạo Cao Đài

d)

Bà La Môn giáo

78.

“Ấn Độ giáo” là tên gọi khác của tôn giáo nào có nguồn gốc từ Ấn Độ?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hindu giáo

d)

Bà La Môn giáo

79.

Phật giáo có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thờ thần bò, khỉ

b)

Không phân biệt đẳng cấp

c)

Là công cụ bảo vệ chế độ đẳng cấp

d)

Bà La Môn giáo

80.

Những thành tựu văn minh Ấn Độ thời cổ trung đại (chữ viết, tôn giáo, nghệ thuật, khoa học tự nhiên...) cho thấy

a)

sức sáng tạo, trí tuệ của người Ấn Độ.

b)

lượng người nhập cư vào khá phức tạp.

c)

đất nước này có rất nhiều người sinh sống.

d)

sự tiếp thu văn hoá từ bên ngoài rất mạnh mẽ.

81.

Ấn Độ đóng góp vào kho tàng tri thức nhân loại với việc phát minh ra

a)

con số 0.

b)

khả năng đo đạc chính xác.

c)

hệ số đếm lấy số 60 làm cơ sở.

d)

các công thức toán học ngày nay.

82.

Hin-du giáo còn có tên gọi khác là “Ấn Độ giáo” vì

a)

chỉ có Ấn Độ mới có tôn giáo này.

b)

tôn giáo này có nguồn gốc từ Ấn Độ.

c)

đây là tôn giáo lớn nhất Ấn Độ hiện nay.

d)

đây là tôn giáo ra đời sớm nhất ở Ấn Độ.

83.

Ấn Độ được xem là một trong những quê hương của nền văn minh nhân loại vì

a)

đất nước Ấn Độ đã hình thành nền văn minh sớm nhất trên thế giới.

b)

nền văn minh này lan tỏa và tạo ra rất cả nền văn minh thế giới hiện nay.

c)

văn minh Ấn Độ cổ trung đại ảnh hưởng đến nền văn minh nhiều quốc gia.

d)

nền văn minh nước này được hình thành trên cơ sở tiếp thu văn minh bên ngoài.

84.

Người Hy Lạp cổ đại sáng tạo ra hệ thống chữ viết đó là

a)

chữ Phạn.

b)

chữ La-tinh.

c)

chữ hình nêm.

d)

hệ thống 24 chữ cái.

85.

Người La Mã cổ đại sáng tạo ra hệ thống chữ viết đó là

a)

chữ Phạn.

b)

chữ La-tinh.

c)

chữ hình nêm.

d)

chữ tượng hình.

86.

Tượng thần Dớt, tượng nữ thần A-tê-na, tượng Vệ nữ thành Mi-lô... của Hy Lạp cổ đại là thành quả của

a)

trình độ điêu khắc.

b)

thành tựu khoa học.

c)

giao thương buôn bán.

d)

phát triển nông nghiệp.

87.

Một trong những thành tựu văn minh tiêu biểu của Hy Lạp cổ trên lĩnh vực thể thao là việc tổ chức

a)

Paragame.

b)

World cup.

c)

Sea games.

d)

thế vận hội Olympic.

88.

“Cha đẻ của y học phương Tây” là

a)

Ta-lét.

b)

Hê-rô-đốt.

c)

Hi-po-crát.

d)

Êm-pê-đô-clét.

89.

“Quê hương của triết học phương Tây” là

a)

Ai Cập.

b)

La Mã.

c)

Hy Lạp.

d)

Lưỡng Hà.

90.

Triết học Hy Lạp cổ đại chủ yếu xoay quanh hai trường phái nào sau đây?

a)

Triết học duy vật và triết học duy tâm.

b)

Triết học cổ điển và triết học cận đại.

c)

Triết học cảm tính và triết học lí tính.

d)

Triết học duy vật và triết học cổ điển.

91.

Đến thế kỉ V, tôn giáo nào sau đây trở thành quốc giáo của đế quốc La Mã?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Cơ Đốc giáo.

d)

Hin-đu giáo.

92.

Nhiều công trình của Hy Lạp, La Mã cổ đại còn tồn tại đến tận ngày nay như đền Pác-tê-nông, đền A-tê-na, nhà hát Đi-ô-ní-xốt… vì

a)

vật liệu dồi dào.

b)

có khí hậu thuận lợi.

c)

có trình độ kiến trúc cao.

d)

nơi này đã bị lãng quên.

93.

Hi Lạp cổ đại tổ chức thể thao Ô-lim-píc 4 năm một lần (tại Ô-lim-pi-a) nhằm mục đích

a)

tôn vinh các vị thần.

b)

nâng cao sức khỏe.

c)

đoàn kết dân tộc.

d)

mở rộng ngoại giao.

94.

Một trong những cơ sở để người La Mã cổ đại có thể sáng tạo ra chữ La-tinh là từ việc

a)

tiếp thu chữ viết của Hi Lạp.

b)

tiếp thu chữ viết của Ấn Độ.

c)

tiếp thu chữ viết của Trung Quốc.

d)

tiếp thu chữ viết của Lưỡng Hà.

95.

Hy Lạp được mệnh danh “Quê hương của triết học phương Tây” vì nơi đây

a)

sản sinh ra hai trường phái triết học chủ đạo: triết học duy vật và duy tâm.

b)

áp dụng triết học trong hoạt động tôn giáo cũng như trong đời sống hằng ngày.

c)

tập hợp tư tưởng triết học ở nhiều nước phương Tây tạo ra hệ thống triết học của mình.

d)

có nhiều nhà tư tưởng triết học nổi tiếng đến sinh sống và làm việc.

96.

Ai là tác giả của tác phẩm Thần khúc?

a)

Đan-tê.

b)

Bô-ca-xi-ô.

c)

Sếch-xpia.

d)

Xéc-van-téc.

97.

Đôn Ki-hô-tê là tác phẩm văn học nổi tiếng của tác giả nào?

a)

Ra-bơ-le.

b)

Xéc-van-téc.

c)

Bô-ca-xi-ô.

d)

Pê-trác-ca.

98.

Ai là tác giả của tác phẩm kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét?

a)

Đan-tê A-li-ghi-ê-ri.

b)

Uy-li-am Sếch-xpia.

c)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

d)

Mi-quen-đô Xéc-van-téc.

99.

Một trong những danh họa kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

b)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.

c)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních.

d)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.

100.

Nhà Thiên văn học thời kì Phục hưng nổi tiếng với thuyết Nhật tâm là

a)

G. Bô-ca-xi-ô.

b)

Ph. Ra-bơ-le.

c)

Ph. Pê-trác-ca.

d)

N. Cô-péc-ních.

101.

Một trong những nội dung tư tưởng của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là

a)

đề cao Cơ Đốc giáo và Giáo hoàng.

b)

đề cao con người và quyền tự do cá nhân.

c)

ủng hộ sự tồn tại của chế độ phong kiến.

d)

ủng hộ triết học kinh viện của Giáo hội.

102.

Một trong những đại diện tiêu biểu của Phong trào văn hóa Phục hưng trong lĩnh vực hội họa là

a)

Lỗ Tấn.

b)

Tăng-gơ.

c)

Phoi-ơ bách.

d)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

103.

Trong phong trào Văn hóa Phục hưng ở châu Âu thế kỉ XVI - XVIII, Sếch-xpia là một

a)

họa sĩ.

b)

nhà khoa học.

c)

nhà soạn kịch.

d)

nhà thiên văn học.

104.

Trong phong trào Văn hóa Phục hưng ở châu Âu thế kỉ XVI - XVIII, Cô-péc-ních là một nhà thiên văn học nổi tiếng với thuyết

a)

sóng âm.

b)

Duy tâm.

c)

Nhật tâm.

d)

lỗ hổng vũ trụ.

105.

Tư tưởng nổi bật của phong trào Văn hoá Phục Hưng ở châu Âu thế kỉ XVI - XVIII là

a)

chủ nghĩa nhân văn.

b)

thần thánh hoá các vấn đề.

c)

đề cao vai trò của người lính.

d)

tình yêu quê hương đất nước.

106.

Các tác phẩm văn học thời Văn hoá Phục hưng thường đề cập đến chủ đề gì?

a)

Ca ngợi tình yêu, tự do.

b)

Chứa đựng yếu tố khoa học.

c)

Đề cập đến tinh thần vệ quốc.

d)

Nói lên thân phận người phụ nữ.

107.

Một trong những nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

đòi xoá bỏ các thành thị trung đại.

b)

đòi bỏ nhà máy của giai cấp tư sản.

c)

phê phán phong kiến và Giáo hội.

d)

đòi xoá bỏ các lãnh địa phong kiến.

108.

Đan-tê, Xéc-van-tét, Sếch-pia... có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của phong trào Văn hóa Phục Hưng vì đã

a)

thay đổi cách nhìn về trái đất, vũ trụ.

b)

mở đường cho cuộc cách mạng bùng nổ.

c)

có vũ đấu tranh cho nền độc lập của các dân tộc.

d)

lên án sự tàn bạo, tham lam của tầng lớp phong kiến.

109.

Cô-pec-ních, Bru-nô, Ga-li-lê... có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của phong trào Văn hoá Phục hưng vì đã

a)

thay đổi cách nhìn của con người về trái đất, vũ trụ.

b)

mở đầu cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

c)

đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh thông tin.

d)

thay đổi cách thức lao động sản xuất của con người.

110.

Phong trào Văn hoá Phục hưng ở châu Âu thế kỉ XVI – XVIII có những tác động lớn đến xã hội lúc bấy giờ vì đã

a)

kìm hãm sự phát triển của văn hoá nhân loại.

b)

làm cho lịch sử văn hoá châu Âu bị chững lại.

c)

thúc đẩy quan hệ kinh tế tự cung tự cấp châu Âu.

d)

đấu tranh chống chế độ phong kiến lạc hậu ở châu Âu.

111.

Phong trào Văn hoá Phục hưng ở châu Âu được xem như là một cuộc cách mạng về văn hoá vì đã

a)

chứng minh được trái đất hình tròn.

b)

khám phá ra được vùng đất mới ở châu Mỹ.

c)

tìm được đường sang Ấn Độ và phương Đông.

d)

thay đổi nhận thức của con người Tây Âu lúc bấy giờ.

112.

“Chủ nghĩa nhân văn” trong phong trào văn hoá Phục hưng là

a)

chủ trương hợp nhất quan điểm thần học với triết học.

b)

chủ trương coi trọng những quan điểm duy tâm của con người.

c)

chủ trương đề cao những giá trị văn hoá mà nhân loại có được.

d)

chủ trương đề cao tự do cá nhân và giá trị chân chính của con người.

113.

“Chủ nghĩa nhân văn” trong phong trào văn hoá Phục hưng là

a)

tư tưởng đồng nhất kinh tế và chính trị.

b)

tư tưởng xây dựng văn hoá chung cho nhân loại.

c)

tư tưởng coi trọng nhân dân cao hơn đất nước.

d)

tư tưởng chống các quan điểm phản khoa học.