Font size
WorksheetsBÀI 3. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là:
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là:
quần thể.
nhóm quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Câu 3. Nhận định Đúng/Sai (1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. (2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống. (3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống. (4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa. (5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.
(1) Đúng (2) Đúng (3) Đúng (4) Sai (5) Sai
(1) Sai (2) Đúng (3) Đúng (4) Đúng (5) Đúng
(1) Đúng (2) Sai (3) Đúng (4) Sai (5) Đúng
(1) Đúng (2) Đúng (3) Sai (4) Đúng (5) Đúng
Câu 4. Nhận định Đúng/Sai (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
(1) Đúng (2) Sai (3) Đúng (4) Đúng (5) Sai (6) Sai
(1) Sai (2) Đúng (3) Sai (4) Sai (5) Sai (6) Sai
(1) Đúng (2) Đúng (3) Sai (4) Sai (5) Đúng (6) Sai
(1) Sai (2) Sai (3) Đúng (4) Đúng (5) Sai (6) Đúng
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc thứ bậc.
Cho các cấp tổ chức sống sau đây: 1. cơ thể. 2. tế bào. 3. quần thể. 4. quần xã. 5. hệ sinh thái. Thứ tự đúng theo nguyên tắc thứ bậc là
2 → 1 → 3 → 4 → 5.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
2 → 3 → 4 → 5 → 1.
“Đàn voi sống trong rừng” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Các cấp tổ chức của thế giới sống bao gồm những gì?
Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
Nguyên tử, phân tử, tế bào, nước, đất, không khí.
Chỉ có tế bào và cơ thể.
Chỉ có quần thể và hệ sinh thái.
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
Nguyên tử.
Phân tử.
Tế bào.
Hợp tử.
Đặc trưng của sự sống không bao gồm:
A. chuyển hóa vật chất và năng lượng.
B. sinh trưởng và phát triển.
C. tái tạo cơ thể.
D. sinh sản.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào.
Quần xã.
Quần thể.
Bào quan.
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
A. chúng có cấu tạo phức tạp.
B. chúng điều khiển đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.
C. chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
D. chúng có khả năng di chuyển.
Câu 13. Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây tán ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ và sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng tán gỗ tỏa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây thân bụi, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới."
Thế giới sống liên tục tiến hóa.
Hệ thống tự điều chỉnh.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở.
Quá trình nhân đôi DNA có tác dụng gì?
Duy trì ổn định một số đặc tính qua các thế hệ.
Tạo sự đa dạng di truyền.
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Giảm chọn lọc tự nhiên.
Cơ chế nào góp phần tạo sự đa dạng về mặt di truyền?
Nhân đôi DNA.
Phát sinh đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua
điều chỉnh số lượng loài.
điều chỉnh số lượng quần xã.
điều chỉnh số lượng các thể trong quần thể.
điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài.
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở.
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế thích nghi.
Cơ chế duy trì sự sống.
“Đàn Voọc chà vá chân nâu ở bán đảo Sơn Trà” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Quần thể.
Sinh quyển.
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương gọi là gì?
Cá thể sinh vật.
Quần thể sinh vật.
Quần xã sinh vật.
Cá thể và quần thể.
Tại sao các sinh vật dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có đặc điểm chung?
Chúng sống trong môi trường giống nhau.
Chúng đều được cấu tạo từ tế bào.
Chúng đều có chung một tổ tiên.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Vì sao nói các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở?
Có khả năng thích nghi với môi trường.
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
Phát triển và tiến hóa không ngừng.
Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng lý thuyết tế bào?
A. Schleiden và Schwann.
B. Rudolf Virchow.
C. Robert Koch.
D. Antony Von Leeuwenhoek.
Phát biểu nào không phải là một phần của lý thuyết tế bào?
Tế bào mới có nhân giống với nhân của tế bào đã có từ trước.
Tế bào là đơn vị chức năng trong cơ thể sống.
Tế bào là đơn vị cấu trúc trong cơ thể sống.
Các tế bào mới đến từ các tế bào đã có từ trước.
Nội dung đầy đủ của học thuyết tế bào học là:
mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó.
mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị cơ bản của cơ thể sống. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và tế bào có chức năng sinh sản.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có chức năng sinh sản.
Cơ thể đơn bào có đặc điểm là
A. chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
B. chỉ gồm hai tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
C. chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được một số các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phối hợp giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
D. chỉ gồm một tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự phân biệt giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
Sinh vật nào không được cấu tạo từ nhiều tế bào?
Cây hoa mai.
Con gà.
Cây lúa.
Trùng roi.
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Số lượng tế bào tạo thành.
Kích thước.
Màu sắc.
Hình dạng.
Vật chất di truyền của tế bào là:
DNA.
RNA.
Acid nucleic.
Nhân.
Thành phần hoá học của tế bào bao gồm:
Chất vô cơ và chất hữu cơ
Chất vô cơ, glucid
Chất hữu cơ, glucid
protein, glucid
Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là gì?
C, H, O, N.
Ca, Na, C, N.
C, K, Na, P.
Cu, P, H, N.
Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là gì?
Chất hữu cơ
Chất vô cơ
Nước
Vitamin
Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?
Khoảng 92 nguyên tố.
Khoảng 80 nguyên tố.
Khoảng 25 nguyên tố.
Khoảng 32 nguyên tố.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là gì?
Fe, C, H.
C, N, P, Cl.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Các nguyên tố ... tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.
Hydrogen.
Carbon.
Nitrogen.
Phosphorus.
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển nhất định.
Có khả năng tác động đến quá trình sinh trưởng.
Các nguyên tố đại phân tử hữu cơ.
Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg.
Mn, Ca, Mg, S.
Mg, Fe, Na, O.
Mn, Fe, F.
Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hoá các enzyme.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.
Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là:
A. chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
B. giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
C. cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
D. kết hợp các mặt kể trên.
Thiếu một lượng nhỏ Iodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Viêm amidan.
Bướu cổ.
Đau họng.
Còi xương.
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu.
Bướu cổ.
Giảm thị lực.
Còi xương.
1 phân tử nước gồm:
1 H và 1 O.
1 H và 2 O.
2 H và 1 O.
2 H và 2 O.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hydro.
liên kết ion.
liên kết phosphodieste.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao.
B. lực gắn kết.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong cơ thể?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?
(1),(2),(3),(4)
(1),(2),(3),(5)
(1),(3),(4),(5)
(2),(3),(4),(5)
Trong các nguyên tố đa lượng, Carbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì:
Là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể.
Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electron.
Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống.
Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC).
Nguyên tố Fe là thành phần của cấu trúc nào sau đây?
Hemoglobin trong hồng cầu của động vật
Diệp lục tố trong lá cây
Sắc tố melanin trong lớp da
Sắc tố của hoa, quả ở thực vật
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử.
độ tan trong nước.
số loại đơn phân có trong phân tử.
số lượng đơn phân có trong phân tử.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polysaccharides.
Monosaccharides, Disaccharides, Polysaccharides.
Polysaccharides, Monosaccharides, Disaccharides.
Monosaccharides, Polysaccharides, Disaccharides.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Tinh bột.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi:
hai phân tử glucose.
hai phân tử fructose.
một phân tử glucose và một phân tử fructose.
một phân tử glucose và một phân tử galactose.
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodiester
peptide
cộng hóa trị
glycosidic
Nhận định Đúng/Sai về đặc điểm chung của polysaccharide. (1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Khi bị thủy phân thu được glucose. (3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O. (4) Có công thức tổng quát: (C6H10O5)n. (5) Tan trong nước.
(1) Đúng (2) Đúng (3) Đúng (4) Sai (5) Sai
(1) Đúng (2) Sai (3) Đúng (4) Đúng (5) Đúng
(1) Sai (2) Đúng (3) Sai (4) Đúng (5) Sai
(1) Đúng (2) Đúng (3) Sai (4) Sai (5) Đúng
Nhận định đúng/sai với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
(1) Sai (2) Đúng (3) Đúng (4) Đúng (5) Đúng
(1) Đúng (2) Sai (3) Sai (4) Sai (5) Sai
(1) Đúng (2) Đúng (3) Sai (4) Đúng (5) Sai
(1) Sai (2) Sai (3) Đúng (4) Sai (5) Đúng
Lipid là nhóm chất
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.
... (các đáp án khác không hiển thị trong ảnh)
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Chất béo và mỡ bôi trơn có trong thành phần nguyên tố
Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocarboxylic mạch carbon dài, không phân nhánh.
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Câu 13. Nhận định đúng/sai (1) Chất béo là trieste của glycerol với các acid monocarboxylic có mạch C dài không phân nhánh. (2) Lipid gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, ... (3) Chất béo là chất lỏng. (4) Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (5) Chất béo chứa các gốc acid no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Hãy xác định đúng/sai cho từng nhận định trên. (True/False)
(1) True (2) True (3) False (4) True (5) False (6) True
(1) False (2) False (3) True (4) False (5) True (6) False
(1) True (2) False (3) True (4) False (5) True (6) True
(1) False (2) True (3) False (4) True (5) True (6) False
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm:
1 phần tử glycerol và 1 phần tử acid béo.
1 phần tử glycerol và 2 phần tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phần tử glycerol và 3 phần tử acid béo 1 nhóm phosphate.
1 phần tử glycerol và 3 phần tử acid béo.
Chức năng chính của lipid là gì?
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Lipid là thành phần chính cấu tạo nên axit nucleic.
Lipid giúp vận chuyển oxy trong máu.
Lipid là enzym xúc tác cho các phản ứng sinh hóa.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Nucleic acid.
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cơ thể.
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
3 bậc.
4 bậc.
5 bậc.
6 bậc.
Các bậc cấu trúc của protein được hình thành như thế nào?
Chuỗi polypeptide không tồn tại ở dạng mạch thẳng mà xoắn lại thành xoắn lò xo α hoặc gấp nếp tạo phiến gấp nếp β.
Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4.
Được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Điều hòa thân nhiệt.
Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào.
Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng.
Cấu tạo nên một số loại hormone.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
Cho các nhận định sau về acid nucleic. Nhận định nào đúng?
Acid nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.
Acid nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào.
Acid nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.
Có 2 loại acid nucleic: acid deoxyribonucleic (DNA) và acid ribonucleic (RNA).
Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotide trong phân tử DNA là
liên kết glycosidic và liên kết este.
Liên kết hydro và liên kết este.
liên kết glycosidic và Liên kết hydro.
liên kết disulfua và Liên kết hydro.
DNA có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA?
Cấu hình không gian.
Số loại đơn phân.
Khối lượng và kích thước.
Chức năng của mỗi loại
Chức năng của phân tử tRNA là:
cấu tạo nên Ribosome.
vận chuyển acid amin.
bảo quản thông tin di truyền.
vận chuyển các chất qua màng.
Đơn phân của phân tử protein là:
acid amin.
nucleotide.
glucose.
ATP.
DNA được cấu tạo từ các đơn phân là:
acid amin.
nucleotide.
glucose.
acid béo.
Loại đường là thành phần cấu tạo của Nucleic acid là:
glucose.
fructose.
pentose.
saccharose
Chức năng của mRNA là gì?
Quy định cấu trúc của phân tử tRNA.
Tổng hợp phân tử DNA.
Truyền thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.
Quy định cấu trúc đặc thù của DNA.
Cấu trúc không gian ba chiều của protein thể hiện ở:
cấu trúc bậc một và bậc hai.
cấu trúc bậc ba và bậc bốn.
cấu trúc bậc một và bậc bốn.
cấu trúc bậc hai và bậc ba.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Nhận định đúng/sai với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
Đúng
Sai
Nhận định đúng/sai với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
Đúng
Sai
