wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Thành tựu của ngành pháp y là

a)

Giúp con người sản xuất nhiều loại thuốc.

b)

Tạo những giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao.

c)

Sử dụng dấu vân tay DNA để truy tìm chủ nhân của các vụ án.

d)

Sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng cao.

2.

Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là

a)

Tham gia cấu tạo tế bào.

b)

Tham gia hoạt hoá enzyme.

c)

Tham gia miễn dịch cơ thể.

d)

Tham gia vận chuyển các chất.

3.

Lục lạp có chức năng nào sau đây?

a)

Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.

b)

Chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.

c)

Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.

d)

Chuyển hoá đường và phân huỷ các chất độc hại đối với cơ thể.

4.

Vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là

a)

Làm tăng tốc độ phản ứng do làm giảm năng lượng hoạt hoá.

b)

Làm giảm tốc độ phản ứng do làm giảm năng lượng hoạt hoá.

c)

Làm tăng tốc độ phản ứng do làm tăng năng lượng hoạt hoá.

d)

Làm giảm tốc độ phản ứng do làm tăng năng lượng hoạt hoá.

5.

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.

b)

Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đa bào.

c)

Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.

d)

Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.

6.

Điều gì có thể xảy ra nếu một số lượng lớn lysosome của tế bào bị vỡ ra?

a)

Tế bào sẽ được tái sinh.

b)

Tế bào sẽ không có hiện tượng gì đáng kể.

c)

Tế bào có các tế bào bào lân cận có thể bị phá huỷ.

d)

Tế bào sẽ không thể tổng hợp protein.

7.

Phospholipid có tính lưỡng cực là vì:

a)

Trong cấu trúc ở phần đầu phosphate ưa nước, phần đuôi acid béo kị nước.

b)

Trong cấu trúc ở phần đầu phosphate kị nước, phần đuôi acid béo ưa nước.

c)

Trong cấu trúc có glycerol ưa nước, phần đuôi acid béo kị nước.

d)

Trong cấu trúc có glycerol kị nước, phần đuôi acid béo ưa nước.

8.

Vì sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?

a)

Vì tế bào là nơi dự trữ năng lượng cho cơ thể sống và mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Vì mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra bên trong tế bào (chuyển hoá, giải phóng năng lượng, sinh sản…).

c)

Vì mọi quá trình sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào như lớn lên, phân chia,…

d)

Vì mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra bên trong tế bào.

9.

Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

b)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.

c)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

d)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

10.

Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó.

a)

Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.

b)

Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.

c)

Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.

d)

Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thẩm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.

11.

Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm hong, sâu răng?

a)

Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.

b)

Nước muối loãng thẩm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.

c)

Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.

d)

Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.

12.

Trong điều tra, giám định huyết thống hay truy tìm dấu vết tội phạm, người giám định thường lấy mẫu tế bào niêm mạc miệng, chân tóc để xét nghiệm. Vì sao?

a)

Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,… có chứa lipid đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.

b)

Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,… có chứa protein đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.

c)

Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,… có chứa cacbohydrate đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.

d)

Trong các mẫu chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,… có chứa DNA đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể và dễ dàng thu mẫu.

13.

Cho các đặc điểm sau: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. 2. Hệ thống mở. 3. Hệ thống kép kín và ổn định. 4. Liên tục tiến hoá. 5. Tự điều chỉnh. Có bao nhiêu đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Đặc điểm nào sau đây là của tế bào nhân sơ?

a)

Có nhân chính thức.

b)

NST tập trung lại tạo thành nhân.

c)

NST nằm rải rác trong tế bào chất.

d)

Có nhân chính thức.

15.

Thiết bị hoặc dụng cụ nào sau đây thường không thể thiếu khi thực hành quan sát tế bào?

a)

Đèn cồn.

b)

Kim mũi mác.

c)

Dao nhỏ.

d)

Kính hiển vi.

16.

Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?

a)

Nhân tế bào.

b)

Màng sinh chất.

c)

Ribosome.

d)

Vùng nhân.

17.

Nguyên tố oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sống?

a)

98%.

b)

65%.

c)

92%.

d)

96%.

18.

Các cấp tổ chức sống trên cơ thể được sắp xếp theo trình tự đúng là

a)

Cơ thể → hệ sinh thái → quần xã → quần thể → sinh quyển.

b)

Cơ thể → quần xã → quần thể → hệ sinh thái → sinh quyển.

c)

Cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.

d)

Cơ thể → quần xã → hệ sinh thái → quần thể → sinh quyển.

19.

Hình dưới đây mô tả cách truyền tin nào?

a)

Truyền tin qua synapse.

b)

Truyền tin nội tiết.

c)

Truyền tin trực tiếp.

d)

Truyền tin cận tiết.

20.

Ở tế bào có tỉ lệ S/V càng lớn thì

a)

Trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn, tế bào có kích thước lớn.

b)

Trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản chậm hơn, tế bào có kích thước nhỏ.

c)

Trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn, tế bào có kích thước nhỏ.

d)

Trao đổi chất với môi trường chậm, tế bào sinh sản nhanh hơn, tế bào có kích thước lớn.

21.

Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

a)

Nhân.

b)

Lục lạp.

c)

Ti thể.

d)

Bộ máy Golgi.

22.

Truyền tin tế bào là

a)

Sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

b)

Sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu của não bộ và tuỷ sống.

c)

Sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào.

d)

Sự phát tán và nhận các phân tử hormone của não bộ và tuỷ sống.

23.

Khi nói đến cấu trúc, vai trò các bào quan của tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Lục lạp chỉ có màng mỏng.

b)

Ti thể là nơi diễn ra quá trình hô hấp tế bào.

c)

Hô hấp là chức năng của lục lạp.

d)

Lục lạp diễn ra biến đổi chất hữu cơ thành CO2 và H2O.

24.

Nhân của tế bào nhân thực chứa phân tử

a)

rRNA dạng vòng.

b)

DNA xoắn kép.

c)

rRNA dạng vòng.

d)

mRNA.

25.

Phát biểu sau đây đúng về carbohydrate?

a)

Gồm 2 phân tử đường đơn (monosaccharide) liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.

b)

Gồm nhiều đường đơn (monosaccharide) liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.

c)

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ có thể được cấu tạo chủ yếu từ 4 nguyên tố C, H, O, N.

d)

Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân chủ yếu là các đường đơn (monosaccharide) 6 carbon.

26.

Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?

a)

Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

b)

Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.

c)

Ô, từ phế nang vào mao mạch phổi.

d)

Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

27.

Phần tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?

a)

CO2.

b)

Glucose.

c)

Amino acid.

d)

H2O.

28.

Bào quan nào có màng kép bao bọc?

a)

Lysosome.

b)

Peroxysome.

c)

Nhân tế bào.

d)

Không bao.

29.

Quan sát hình về tế bào trong các môi trường sau đây. Cho tế bào vào môi trường [1] thì điều gì xảy ra?

a)

Tế bào trương lên và vỡ ra.

b)

Chất tan sẽ từ tế bào ra môi trường.

c)

Chất tan và nước từ tế bào ra môi trường.

d)

Chất tan sẽ từ môi trường vào tế bào.

30.

Các phương pháp nghiên cứu sinh học bao gồm:

a)

Quan sát bằng mắt thường, quan sát bằng kính hiển vi.

b)

Nghiên cứu sách giáo khoa, tiến hành thí nghiệm, viết báo cáo.

c)

Quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.

d)

Thuần hoá, tuyển chọn, lai tạo các giống vật nuôi cây trồng.

31.

Cấp độ tổ chức sống là gì?

a)

Cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ tính của sự sống.

b)

Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

c)

Các đơn vị phân loại của thế giới sống như: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

d)

Sự phân chia thế giới sống thành động vật, thực vật, vi sinh vật, nấm.

32.

Đâu là nội dung trong học thuyết tế bào?

a)

Tế bào tạo ra từ rất nhiều bào quan có màng bao bọc.

b)

Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

c)

Tế bào không được sinh ra từ tế bào có trước.

d)

Tế bào trong cùng một cơ thể có nhiều hình dạng kích thước khác nhau.

33.

Bốn nguyên tố hoá học chính nào trong tế bào chiếm khoảng 96% khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật?

a)

Cu, Fe, Ni, K.

b)

H, C, N, Ca.

c)

C, C, O, N, P.

d)

C, H, O, N.

34.

Nguyên tố đa lượng có vai trò

a)

Chủ yếu cấu tạo nên mọi phân tử sinh học cũng như mọi thành phần hoá học của tế bào.

b)

Hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

c)

Duy trì nhiệt độ thích hợp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

d)

Chỉ tham gia cấu tạo các hormone có vai trò quan trọng trong điều tiết các quá trình sinh lí.

35.

Vai trò của nguyên tố vi lượng là gì?

a)

Chiếm lượng rất nhỏ trong tế bào và cơ thể sống nên không có vai trò gì đối với tế bào và cơ thể.

b)

Dự trữ và cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào như tổng hợp các chất, vận chuyển các chất.

c)

Bảo vệ cơ thể do nguyên tố vi lượng cấu tạo nên các kháng thể để chống lại các tác nhân gây hại xâm nhập vào tế bào và cơ thể.

d)

Cấu tạo nên các enzyme cũng như nhiều hợp chất quan trọng khác tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

36.

Ý nào sau đây nói về vai trò của nguyên tố Carbon trong tế bào?

a)

Là nguyên liệu của nhiều phản ứng, là môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.

b)

Giúp tăng trọng lượng của tế bào, giúp các tế bào kết dính với nhau tạo thành mô.

c)

Cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau.

d)

Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền của sinh vật.

37.

Phân tử sinh học là

a)

Những phân tử tín hiệu giúp truyền thông tin từ tế bào này đến tế bào khác.

b)

Những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.

c)

Những phân tử có khả năng liên kết với các nhóm chức khác nhau.

d)

Thành phần tạo nên các hợp chất chiết được dùng trong lĩnh vực sinh học.

38.

Những thực phẩm nào cung cấp nhiều tinh bột cho cơ thể?

a)

Gạo, ngô, sắn.

b)

Thịt, cá, trứng.

c)

Rau xanh, hoa quả.

d)

Dầu ăn, muối.

39.

Lipid có nhiều trong thực phẩm nào?

a)

Rau muống, rau ngót.

b)

Rau, trái cây.

c)

Thịt mỡ và nội tạng động vật.

d)

Thịt mỡ và nội tạng động vật.

40.

Thực phẩm cung cấp nhiều protein cho cơ thể là

a)

Rau mồng tơi.

b)

Thịt nạc.

c)

Quả chanh.

d)

Gạo.

41.

Tế bào chất ở tế bào nhân sơ có chức năng gì?

a)

Chất nhiễm sắc là, nơi có các enzyme điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

b)

Là nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.

c)

Giúp tế bào trao đổi với môi trường bên ngoài, là nơi tiếp nhận thông tin cho tế bào.

d)

Giúp bào vệ tế bào khỏi sự tấn công của bạch cầu sinh vật chủ, tăng khả năng bám dính.

42.

Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất là

a)

Quá trình tế bào lấy các chất từ bên ngoài vào bên trong tế bào.

b)

Quá trình tế bào chỉ thải các chất từ bên trong tế bào ra bên ngoài.

c)

Màng tế bào luôn bị thay đổi hình dạng để các chất đi qua.

d)

Quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

43.

Enzyme là gì?

a)

Chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng trong điều kiện nhiệt độ cơ thể tăng cao và bị biến đổi sau phản ứng.

b)

Chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm giảm tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.

c)

Chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.

d)

Chất xúc tác hoá học được tổng hợp bên ngoài cơ thể, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.

44.

Mỗi enzyme có một trung tâm hoạt động, là vùng

a)

liên kết giữa enzyme với cơ chất và sản phẩm tạo ra sự thay đổi về tốc độ phản ứng.

b)

mà sản phẩm của phản ứng gắn vào làm biến đổi enzyme tạo ra cơ chất tương ứng.

c)

có cấu trúc không gian đặc biệt, có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất để xúc tác cho phản ứng diễn ra.

d)

mà cấu trúc không gian đặc biệt giúp cơ chất gắn vào và xúc tác làm biến đổi enzyme tạo ra sản phẩm.

45.

Thông tin các tế bào truyền cho nhau

a)

rất đa dạng, trong đó chủ yếu là các phân tử tín hiệu hóa học như amino acid, peptide ngắn, phân tử protein lớn, nucleotide, hormone, thậm chí là chất khí NO.

b)

là các nguyên tố hóa học bao gồm 2 loại: nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, Zn và các nguyên tố đa lượng phổ biến trong tế bào như C, H, O, N.

c)

là xung thần kinh truyền từ tế bào trước cho tế bào phía sau diễn ra theo một cung phản xạ gồm 5 bộ phận tham gia dưới sự chỉ huy của não bộ.

d)

là sự vận chuyển các chất qua màng tế bào theo 3 hình thức: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, vận chuyển bằng biến dạng màng tế bào.

46.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đa lượng?

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S

c)

C, H, O, N, P

d)

K, Zn, Cu, Fe

47.

Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến cấu tạo hay hoạt động của các

a)

enzyme, hormone, vitamin.

b)

lipid, nucleic acid.

c)

protein, carbohydrate.

d)

nước, muối khoáng.

48.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nước? (1) Nước dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào. (2) Nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là dung môi hoà tan nhiều chất. (3) Nước là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng sinh hoá. (4) Nước góp phần đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

49.

Tinh bột, cellulose, glycogen chủ yếu được cấu tạo từ các cấu đơn phân là

a)

glucose.

b)

galactose.

c)

fructose.

d)

maltose.

50.

Phân tử sinh học nào sau đây "không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân"?

a)

Carbohydrate.

b)

Lipid.

c)

Nucleic acid.

d)

Protein.

51.

Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là

a)

thịt, cá.

b)

rau, củ, quả.

c)

bánh kẹo.

d)

nước ngọt.

52.

DNA có vai trò

a)

mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền.

b)

thực hiện trao đổi chất ở tế bào.

c)

dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

d)

cấu tạo nên ribosome.

53.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

b)

Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

c)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

d)

Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

54.

Chức năng của lưới nội chất hạt là

a)

Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất.

b)

Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.

c)

Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.

d)

Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

55.

Ở người, loại tế bào nào sau đây có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất?

a)

Tế bào hồng cầu.

b)

Tế bào bạch cầu.

c)

Tế bào biểu bì.

d)

Tế bào cơ.

56.

Mô tả thứ tự các bào quan tham gia vào quá trình sản xuất và vận chuyển một protein tiết ra khỏi tế bào

a)

Lưới nội chất hạt → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.

b)

Lưới nội chất trơn → Túi tiết → Bộ máy Golgi → Màng tế bào.

c)

Nhân → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.

d)

Ribosome → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào.

57.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

vận chuyển chủ động.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

thẩm tách.

d)

thẩm thấu.

58.

Tế bào bạch cầu "nuốt" vi khuẩn là ví dụ của hình thức

a)

xuất bào.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

vận chuyển chủ động.

d)

thực bào.

59.

Đâu không phải là kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở gần?

a)

Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp.

b)

Truyền tin qua xinap.

c)

Truyền tin qua mỗi nơi giữa các tế bào.

d)

Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.

60.

Chuyển hóa năng lượng trong tế bào là

a)

sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

b)

sự truyền năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác.

c)

sự biến đổi năng lượng từ cơ thể này sang cơ thể khác.

d)

sự biến đổi năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác.

61.

Khi sốt nặng, nhiệt độ cơ thể tăng lên 41–42°C. Người bệnh, khi sốt cao 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu cho người bệnh.

b)

Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme làm tăng quá mức các phản ứng sinh hóa.

c)

Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương và có thể vỡ mạch máu.

d)

Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme, gây rối loạn chuyển hóa.

62.

Quan sát hình vẽ tế bào thực vật: có một không bào lớn; (1) là lục lạp; (2) là thành tế bào cấu tạo bằng cellulose. Chọn các phát biểu đúng: a) Đây là hình ảnh về tế bào thực vật. b) Không bào là nơi tổng hợp protein của tế bào. c) (1) là nơi quang hợp, chuyển hóa quang năng thành hóa năng. d) Cơ thể người không tiêu hóa được (2).

a)

Các phát biểu a đúng.

b)

Các phát biểu b đúng.

c)

Các phát biểu c đúng.

d)

Các phát biểu d đúng.

63.

Quan sát Hình 1: Biểu đồ nồng độ các ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl− ở tảo Nitella (trái) và tảo Valonia (phải) khi so sánh trong tế bào (cột trắng) và môi trường (cột đen). Chọn các nhận định đúng về hiện tượng vận chuyển và tích lũy ion ở hai loài tảo này.

a)

Ion K+ và Cl− được cả hai loài dự trữ chủ yếu.

b)

Ở hai loài tảo này luôn có sự duy trì nồng độ ổn định nhờ quá trình vận chuyển chủ động.

c)

Tảo Nitella sống trong nước ngọt, tảo Valonia sống trong nước mặn.

d)

Thiếu O2 trong nước sẽ ảnh hưởng đến quá trình tích lũy ion của hai loài.

64.

Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch A rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch B đã bị hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Chọn các nhận định đúng.

a)

Các con ếch con này có đặc điểm của loài ếch cho nhận.

b)

Nhân là trung tâm thông tin chứa hầu hết DNA của tế bào.

c)

Nhân có vai trò chủ yếu trong việc hình thành các đặc điểm mang tính di truyền của loài.

d)

Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.

65.

Quan sát hình vẽ cấu trúc của nhân tế bào, chọn các nhận định đúng.

a)

Nhân có một lớp màng bao bọc.

b)

Trên màng nhân có các lỗ nhỏ đảm bảo cho các chất có thể ra vào nhân.

c)

Bên trong chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc.

d)

Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

66.

Dựa vào hình vẽ kênh và bơm vận chuyển qua màng, chọn các nhận định đúng về cơ chế vận chuyển của các chất a, b, c.

a)

Chất a vận chuyển thụ động, còn chất b và c vận chuyển chủ động.

b)

Chất a vận chuyển thụ động từ nơi có nồng độ chất a cao đến nơi có nồng độ chất a thấp theo chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn ATP.

c)

Chất b được vận chuyển chủ động từ nơi có nồng độ chất b thấp đến nơi có nồng độ chất b cao ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng ATP.

d)

Vận chuyển chủ động giúp tế bào lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ các chất này ở bên ngoài thấp hơn bên trong tế bào.

67.

Hình bên thể hiện cấu trúc không gian của một chuỗi polypeptide. Bậc cấu trúc cao nhất được thể hiện trong hình là?

a)

Bậc 1 (chuỗi amino acid).

b)

Bậc 2 (cấu trúc xoắn alpha/tấm beta).

c)

Bậc 3 (gấp khúc với liên kết disulfide và tương tác kị nước).

d)

Bậc 4 (nhiều chuỗi polypeptide liên kết với nhau).

68.

Hình dưới mô tả cấu trúc tế bào thực vật. Bào quan không bào là vị trí số mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Quan sát hình mô phỏng tế bào nhân sơ. Hãy chọn trật tự đúng của các vị trí [?] tương ứng với: plasmid – vùng nhân – ribosome – roi.

a)

7569

b)

7596

c)

7659

d)

7965

70.

Cho các quá trình sau trong truyền tin tế bào: 1) Các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tới phân tử liên kết gây hoạt hóa; 2) Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thể thay đổi hình dạng; 3) Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hòa hoạt động của tế bào; 4) Sự thay đổi trạng thái các phân tử liên kết dẫn đến hoạt hóa phân tử kế tiếp cho đến phân tử đích trong tế bào. Hãy chọn thứ tự đúng của các giai đoạn.

a)

2143

b)

2413

c)

1243

d)

2134

71.

Dựa vào sơ đồ tóm tắt mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp với các vị trí [?], hãy chọn thứ tự đúng theo các chỉ báo: Các chất đơn giản – Các chất phức tạp – Tổng hợp – Phân giải.

a)

4213

b)

4123

c)

2431

d)

3421

72.

Một đoạn phân tử DNA có 1500 nucleotide, loại A chiếm 10%. Số liên kết hydrogen của DNA đó là bao nhiêu?

a)

1800

b)

2000

c)

2100

d)

2400

73.

(0.25 điểm) Dựa vào bảng tỉ lệ các bazơ A, T, G, C ở hai mạch DNA, theo lí thuyết cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu (viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số)?

a)

0,12

b)

0,22

c)

0,28

d)

0,38

74.

(0.25 điểm) Quan sát hình mô phỏng tế bào nhân sơ. Vùng nhân (nucleoid) là cấu trúc được đánh số mấy trên hình?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

75.

(0.25 điểm) Trong tế bào chất của tế bào nhân thực, có mấy loại bào quan có cấu trúc màng kép?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

(0.25 điểm) Trong tế bào chất của tế bào nhân thực, có mấy loại lưới nội chất?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

(0.25 điểm) Cho các phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: (1) khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid; (2) khuếch tán qua kênh protein xuyên màng; (3) nhờ sự biến dạng của màng tế bào; (4) thẩm thấu. Có mấy phương thức trong số trên có thể đưa chất tan vào trong màng tế bào?

a)

2

b)

3

c)

4

78.

(0.25 điểm) Dựa vào hình vẽ và kiến thức về vận chuyển các chất thông qua biến dạng màng sinh chất, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhập bào, xuất bào? 1) Chất a được lấy vào theo kiểu ẩm bào. 2) Chất b được lấy vào theo kiểu thực bào. 3) Chất d được vận chuyển theo kiểu xuất bào. 4) Thực bào là nhập bào còn ẩm bào là xuất bào. 5) Xuất bào là hình thức tế bào vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

79.

(0.25 điểm) Có bao nhiêu phát biểu sau đúng về các dạng năng lượng trong tế bào? 1) Năng lượng trong tế bào tồn tại ở hai dạng là động năng và thế năng. 2) Thế năng là năng lượng làm vật khác di chuyển hay thay đổi trạng thái. 3) Động năng là năng lượng tiềm ẩn do vị trí hoặc trạng thái tạo ra. 4) Các dạng động năng tồn tại trong tế bào như nhiệt năng, cơ năng, điện năng. 5) Các dạng thế năng tồn tại trong tế bào là năng lượng trong các liên kết hóa học, sự chênh lệch về điện thế và nồng độ các chất giữa bên trong và bên ngoài tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

80.

(0.25 điểm) Dựa vào hình vẽ và kiến thức về cấu tạo và chức năng của ATP, có bao nhiêu phát biểu sau đúng? 1) ATP cấu tạo gồm 3 thành phần cơ bản: 1 phân tử adenine, 1 đường ribose, 3 gốc phosphate. 2) Các nhóm phosphate liên kết với nhau bằng liên kết cao năng, khi các liên kết này bị phá vỡ sẽ giải phóng nhiều năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. 3) Năng lượng trong ATP được dùng cho các hoạt động của tế bào như tổng hợp các chất, vận chuyển các chất theo kiểu chủ động, sinh công cơ học. 4) Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và ngay lập tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào, chính vì vậy, ATP được coi là “đồng tiền” năng lượng của tế bào. 5) Khi liên kết giữa hai nhóm phosphate cuối bị phá vỡ, ATP nhường một nhóm phosphate và trở thành ADP.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

81.

(0.25 điểm) Dựa vào hình vẽ và kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme, có bao nhiêu phát biểu sau đúng? 1) Các enzyme khác nhau thường có chung một khoảng pH phù hợp để hoạt động hiệu quả. 2) Độ pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme càng tăng. 3) Càng tăng nồng độ cơ chất thì hoạt tính enzyme càng tăng không có giới hạn. 4) Nếu nồng độ cơ chất không đổi thì có tăng nồng độ enzyme thì hoạt tính enzyme cũng không thể tăng. 5) Độ pH phù hợp để hoạt tính enzyme Pepsin mạnh nhất có giá trị thấp hơn so với enzyme Trypsin.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

82.

(1 điểm) Trao đổi chất qua màng tế bào là gì và những loại chất nào có thể đi qua được lớp kép phospholipid?

a)

Là sự khuếch tán của mọi phân tử qua màng; mọi chất tan đều đi qua lớp kép phospholipid.

b)

Là sự vận chuyển vật chất giữa tế bào và môi trường; chủ yếu các phân tử nhỏ, không phân cực hoặc tan trong lipid (như O2, CO2) có thể đi trực tiếp qua lớp kép phospholipid.

c)

Là quá trình nhập bào; chỉ các ion mang điện đi qua lớp kép phospholipid.

d)

Là sự vận chuyển chủ động; chỉ các đại phân tử như protein mới đi qua lớp kép phospholipid.

83.

(1 điểm) So sánh hiệu quả năng lượng của hô hấp hiếu khí và lên men; chọn phương án mô tả đúng sự khác biệt và lý do.

a)

Hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn vì phần lớn năng lượng từ glucose được chuyển thành ATP nhờ chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa; lên men chỉ tạo được 22 ATP từ mỗi phân tử glucose.

b)

Lên men hiệu quả hơn vì không cần oxy nên toàn bộ năng lượng của glucose đều chuyển thành ATP.

c)

Hai quá trình cho lượng ATP như nhau vì đều phân giải hoàn toàn glucose.

d)

Hô hấp hiếu khí kém hiệu quả hơn vì thất thoát nhiều nhiệt hơn lên men.

84.

(1 điểm) Về giảm béo, việc loại bỏ hoàn toàn chất béo khỏi khẩu phần có nên không? Chọn các phát biểu đúng theo góc độ sinh học về cách giảm cân lành mạnh.

a)

Không nên loại bỏ hoàn toàn chất béo; cơ thể cần acid béo thiết yếu và các vitamin tan trong dầu.

b)

Cần cân bằng năng lượng vào và năng lượng tiêu hao bằng ăn uống lành mạnh, tập luyện đều, ngủ đủ và quản lý stress.

c)

Nên bỏ bữa tối, thức khuya để tăng tiêu hao năng lượng.

d)

Chỉ cần uống nước chanh hoặc nhịn ăn ngắn hạn là đủ để giảm cân bền vững.

85.

(1 điểm) Giải thích vì sao tế bào cơ và tế bào gan có số lượng ti thể nhiều hơn đáng kể so với tế bào mỡ và tế bào xương.

a)

Vì tế bào cơ và gan có nhu cầu năng lượng cao do hoạt động mạnh; cần nhiều ATP nên có nhiều ti thể.

b)

Vì tế bào mỡ và xương không có màng sinh chất nên không cần ti thể.

c)

Vì ti thể chỉ tồn tại trong các tế bào sinh sản, không có trong các tế bào mô.

d)

Vì tế bào cơ và gan kích thước lớn hơn nên tự động có nhiều ti thể hơn.

86.

(1 điểm) Giải thích hiện tượng dịch quả mơ chảy ra khi ngâm quả mơ với đường trong một thời gian.

a)

Dung dịch đường là môi trường ưu trương so với dịch tế bào quả; nước trong tế bào đi ra ngoài theo thẩm thấu kéo theo các chất hòa tan, làm dịch quả chảy ra.

b)

Dung dịch đường là môi trường nhược trương so với tế bào quả; nước đi vào quả nên dịch chảy ra.

c)

Đường làm vỡ màng sinh chất nên dịch thoát ra do phá hủy cơ học.

d)

Do vi khuẩn tiết enzyme phá vỡ thành tế bào ngay lập tức khiến dịch chảy ra.

87.

(1 điểm) Giải thích hiện tượng lá xà lách héo rồi tươi trở lại khi ngâm trong nước một thời gian.

a)

Nước là môi trường nhược trương so với dịch tế bào lá; nước thấm vào tế bào theo thẩm thấu, tăng sức trương, làm lá tươi trở lại.

b)

Nước là môi trường ưu trương nên nước rút ra khỏi tế bào làm lá tươi trở lại.

c)

Không liên quan đến nước; lá tươi do tăng hô hấp hiếu khí.

d)

Do đường trong lá chuyển hóa thành nước làm lá căng trở lại.

88.

(1 điểm) Hiện tượng xâm nhập mặn gây hại cho cây trồng ở vùng đất nhiễm mặn; chọn lời giải thích đúng.

a)

Đất mặn tạo môi trường ưu trương quanh rễ; nước khó vào hoặc bị kéo ra khỏi tế bào rễ, cây không hấp thu nước nên khó sống và phát triển.

b)

Muối làm cây hấp thu nước nhanh hơn nên cây dễ bị úng.

c)

Muối làm tăng quang hợp nên cây phát triển quá mức rồi chết.

d)

Đất mặn chỉ làm đổi màu lá, không ảnh hưởng đến hấp thu nước.

89.

(1 điểm) Vì sao khẩu phần thiếu protein, nhất là ở trẻ em, có thể dẫn đến cơ thể yếu, chậm lớn và dễ mắc bệnh truyền nhiễm?

a)

Protein là nguyên liệu xây dựng cấu trúc tế bào, enzym và kháng thể; thiếu protein làm giảm tăng trưởng và suy giảm miễn dịch.

b)

Thiếu protein chỉ gây đói tạm thời, không ảnh hưởng đến miễn dịch.

c)

Protein chủ yếu dùng để dự trữ năng lượng nên thiếu protein chỉ làm giảm mỡ.

d)

Thiếu protein làm tế bào không hấp thụ nước nên dễ nhiễm khuẩn.

90.

(1 điểm) Vận dụng hiểu biết về vận chuyển chất qua màng sinh chất, giải thích vì sao muối dưa cần lượng muối phù hợp: không quá nhạt, không quá mặn.

a)

Nồng độ muối vừa phải tạo môi trường ức chế vi khuẩn gây hư nhưng vẫn cho vi khuẩn lactic phát triển, lên men tạo chua và bảo quản tốt.

b)

Muối quá thấp khiến môi trường không đủ ức chế vi khuẩn gây hại, dưa dễ bị nhớt, mốc và hỏng.

c)

Muối quá cao ức chế cả vi khuẩn lactic, lên men chậm hoặc không lên men, dưa dễ bị mặn chát và không ngon.

d)

Muối càng cao càng giúp lên men nhanh hơn và an toàn hơn trong mọi trường hợp.

91.

(1 điểm) Từ cơ chế thẩm thấu, giải thích vì sao nên ngâm rau sống trong nước muối loãng 551010 phút trước khi ăn; chọn phương án đúng.

a)

Nước muối loãng tạo môi trường ưu trương nhẹ đối với nhiều vi sinh vật bám trên rau, làm chúng mất nước và bị ức chế/không sống được; nồng độ không quá cao nên mô rau ít bị ảnh hưởng.

b)

Nước muối loãng là môi trường nhược trương với vi sinh vật nên chúng phình to và chết, còn rau không bị ảnh hưởng.

c)

Ngâm lâu trong nước muối đặc sẽ tốt hơn vì vừa diệt khuẩn vừa giữ nguyên độ giòn của rau.

d)

Muối không ảnh hưởng đến vi sinh vật; việc ngâm chỉ để rau thơm hơn.