wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

H10CK1 TCV

Total questions: 89

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.
Để tăng năng suất cây trồng, người nông dân sử dụng sản phẩm nào của hóa học?
a)
A. Dược phẩm.
b)
Phân bón.
c)
Năng lượng
d)
D. Thực phẩm
2.
Hóa học góp phần bảo vệ môi trường bằng cách
a)
phát triển công nghệ xanh, xử lý chất thải, sản xuất vật liệu thân thiện môi trường
b)
tạo ra nhiều vũ khí
c)
Chỉ nghiên cứu phản ứng trong phòng thí nghiệm
d)
khuyến khích sử dụng nhiều hóa chất trong nông nghiệp, công nghiệp
3.
Phản ứng hóa học nào tự xảy ra trong tự nhiên
a)
Phản ứng xảy ra khi cho acid tác dụng với base.
b)
gỉ sắt, phản ứng khi núi lửa phun trào
c)
Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép
d)
Phản ứng xảy ra khi đốt nến
4.
Năm 1897, J. J. Thomson, người Anh thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra từ cực âm (như hình dưới). Đó chính là chùm các hạt electron. Phát biểu nào sau đây sai
a)
Hạt electron kí hiệu là e, mang điện tích quy ước là –1
b)
Chùm hạt electron bị lệch về điện cực dương trong điện trường
c)
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu
d)
Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực (chùm hạt electron) thì chong chóng sẽ quay.Chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn
5.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
a)
proton
b)
neutron
c)
electron
d)
neutron và electron
6.
Khối lượng của nguyên tử chủ yếu do
a)
số lượng electron quyết định
b)
số proton và nơtron trong hạt nhân quyết định
c)
số lớp electron quyết định
d)
kích thước của nguyên tử quyết định
7.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
a)
số proton
b)
khối lượng
c)
số neutron
d)
số khối
8.
Phát biểu nào sau đây là đúng về đồng vị?
a)
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có cùng số electron và cùng số neutron là đồng vị của nhau.
b)
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có cùng số proton và cùng số neutron là đồng vị của nhau
c)
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau
d)
Các nguyên tử của các nguyên tố hóa học khác nhau có số neutron bằng nhau là đồng vị của nhau
9.
Trong tự nhiên, silver có hai đồng vị bền là 107Ag và109Ag, chiếm tương ứng khoảng 51,86% và 48,14% về số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của silver là
a)
107,96
b)
107,00
c)
109,00
d)
108, 21
10.
Nguyên tử calcium có kí hiệu là 40/20 Ca . Phát biểu nào sau đây sai? A. . B. . C. . D.
a)
Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng
b)
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20
c)
Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn
d)
Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40
11.
Mỗi AO chỉ chứa tối đa
a)
1 electron
b)
2 electron
c)
3 electron
d)
4 electron
12.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
a)
Electron ở lớp gần nhân nhất
b)
Electron ở lớp kế ngoài cùng
c)
Electron ở lớp L
d)
Electron ở lớp ngoài cùng
13.
Sự sắp xếp các phân lớp nào bên dưới theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần?
a)
1s < 2s < 3p < 3s
b)
2s < 1s < 3p < 3d
c)
1s < 2s < 2p < 3s
d)
D. 3s < 3p < 3d < 4s
14.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử fluorine là 9. Trong nguyên tử fluorine, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
a)
2
b)
5
c)
9
d)
11
15.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron p là 11 là
a)
18Ar
b)
11Na
c)
17Cl
d)
15P
16.
Nguyên tử N có Z = 7. Số electron độc thân trong nguyên tử N là
a)
7
b)
5
c)
3
d)
1
17.
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố d?
a)
1s2 2s2 2p1
b)
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
c)
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
d)
D. 1s2 2s2 2p6 3s1
18.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s² 2s² 2p6 3s² 3p6. Cấu hình electron của nguyên tử tạo nên ion đó là
a)
1s² 2s² 2p6 3s² 3p6
b)
1s² 2s² 2p6 3s² 3p5
c)
1s² 2s² 2p6 3s² 3p6 4s²
d)
1s² 2s² 2p6 3s² 3p4
19.
Biết rằng tổng số hạt (proton, neutron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là
a)
5
b)
4
c)
3
d)
2
20.
Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là 3d7 4s2. Số hiệu nguyên tử của M
a)
24
b)
25
c)
27
d)
29
21.
Cho biết cấu hình electron của nguyên tố A là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 và cấu hình electron của nguyên tố B là 1s2 2s2 2p4. Hãy chọn phát biểu đúng
a)
Nguyên tố A là phi kim, nguyên tố B là kim loại
b)
Nguyên tố A, nguyên tố B đều là phi kim
c)
Nguyên tố A là kim loại, nguyên tố B là phi kim
d)
Nguyên tố A, nguyên tố B đều là kim loại
22.
Nguyên tử nào dưới đây có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản?
a)
1s² 2s² 2p6 3s² 3p4
b)
1s²2s² 2p6 3s²3p²
c)
1s² 2s² 2p6 3s² 3p5
d)
1s²2s² 2p6 3s² 3p3
23.
Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được sắp theo chiều
a)
tăng dần của điện tích hạt nhân
b)
tăng dần của khối lượng nguyên tử
c)
giảm dần của điện tích hạt nhân
d)
giảm dần của khối lượng nguyên tử
24.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hoá trị là
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
25.
Sắt có cấu hình electron nguyên tử 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Sắt thuộc khối nguyên tố
a)
s
b)
p
c)
d
d)
f
26.
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng
a)
số hiệu nguyên tử
b)
số khối
c)
số nơtron
d)
số electron hóa trị
27.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung về
a)
số e lớp ngoài cùng
b)
số neutron
c)
số lớp electron
d)
số electron
28.
Trong bảng tuần hoàn, chu kì 3 có số lớp electron là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
29.
Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
a)
3d3 4s2
b)
5s2 5p3
c)
4s2 4p5
d)
4s2 4p3
30.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
a)
của điện tích hạt nhân
b)
của số hiệu nguyên tử
c)
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
d)
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
31.
. Khi xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
a)
Bán kính nguyên tử
b)
Số notron
c)
Tính kim loại, tính phi kim
d)
Độ âm điện
32.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
a)
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
b)
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
c)
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
d)
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
33.
Có những tính chất sau đây của nguyên tố: (1) Tính kim loại – phi kim; (2) Độ âm điện; (3) Khối lượng nguyên tử; (4) Cấu hình electron nguyên tử; (5) Nhiệt độ sôi của các đơn chất; (6) Tính axit – bazơ của hợp chất hydroxide; (7) Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxygen. Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
34.
Bán kính nguyên tử các nguyên tố: Na, Li, Be, B. Xếp theo chiều tăng dần là
a)
B < Be < Li < Na
b)
Na < Li < Be < B
c)
Li < Be < B < Na
d)
Be < Li < Na < B
35.
Theo độ âm điện của Pauling, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là?
a)
F
b)
H
c)
He
d)
O
36.
Trong một chu kì, theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân thì
a)
bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại giảm dần
b)
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
c)
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần
d)
bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần
37.
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
a)
Điện tích hạt nhân nguyên tử
b)
Khối lượng nguyên tử
c)
Bán kính nguyên tử
d)
Số lớp electron
38.
Nguyên tố X có Z = 9. Hãy có biết tính chất hóa học cơ bản của X (X là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu)?
a)
Tính phi kim yếu
b)
Tính kim loại yếu
c)
Tính kim loại mạnh
d)
Tính phi kim mạnh
39.
Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của Y lần lượt là
a)
YO, YOH
b)
Y2O, YOH
c)
Y2O5, Y(OH)2
d)
YO, Y(OH)2
40.
Y là nguyên tố nhóm A có công thức oxide cao nhất là Y2O5. Số thứ tự nhóm của Y là
a)
II
b)
V
c)
IV
d)
VI
41.
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là
a)
kim loại.
b)
khí hiếm
c)
phi kim
d)
base
42.
Cho hai nguyên tố L và M có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2. Phát biểu nào sau đây về M và L luôn đúng?
a)
L và M đều là những nguyên tố kim loại
b)
L và M thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn
c)
L và M đều là những nguyên tố s.
d)
L và M có 2 electron ở lớp ngoài cùng
43.
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là
a)
Mg, Al, Si, P
b)
P, Al, Si, Ca
c)
Mg, Al, Ca
d)
Mg, Al, Si, Ca
44.
Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một chu kì và ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn?
a)
Chu kì 3 và các nhóm IIA, IIIA
b)
Chu kì 2 và các nhóm IIA, IIIA
c)
Chu kì 3 và các nhóm IA, IIA
d)
Chu kì 2 và các nhóm IA, IA
45.
A, B là hai nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZA+ ZB = 32. Số proton trong A, B lần lượt là (biết ZA < ZB)
a)
7, 25
b)
12, 20
c)
15, 17
d)
8, 14
46.
So sánh tính phi kim của L (Z = 15) với M (Z = 7) và D (Z = 14)
a)
L>M>D
b)
L>D>M
c)
M>D>L
d)
M>L>D
47.
Theo quy tắc octet: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng
a)
nhường electron để hình thành lớp vỏ bền vững
b)
góp chung electron để hình thành lớp vỏ bền vững
c)
hình thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm
d)
nhận electron để hình thành lớp vỏ bền vững
48.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
a)
F
b)
O
c)
H
d)
Cl
49.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
a)
O + 2e ⟶ O2−
b)
O ⟶ O2+ + 2e
c)
O + 6e ⟶ O6−
d)
O + 2e ⟶ O2+
50.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Na (Z = 11) theo quy tắc octet là
a)
Na + 1e ⟶ Na1−
b)
Na ⟶ Na+ +1e
c)
Na + 2e ⟶ Na2−
d)
Na + 1e ⟶ Na+.
51.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +8. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
a)
nhường 8 electron
b)
nhận 6 electron.
c)
nhận 2 electron
d)
nhường 2 electron
52.
Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là
a)
8 electron; 8 proton
b)
7 electron; 7 proton
c)
10 electron; 10 proton
d)
10 electron; 7 proton
53.
Đây là dạng ngoại lệ nào đối với quy tắc Octet BeCl2 ; BCl3
a)
Quá ít electron - Phân tử thiếu điện tử
b)
Quá nhiều electron - Phân tử thiếu điện tử
c)
Quá nhiều electron - Phân tử dư điện tử
d)
Quá ít electron - Phân tử dư điện tử
54.
Câu 56: Liên kết ion được hình thành bởi
a)
lực hút tĩnh điện giữa hai ion âm
b)
lực hút tĩnh điện giữa hai ion dương
c)
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
d)
lực đẩy giữa các ion mang điện tích trái dấu.
55.
Câu 57: Khi các phần tử mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ sẽ
a)
tăng sau đó giảm đi
b)
không thay đổi.
c)
tăng lên
d)
giảm đi
56.
Câu 58. Liên kết ion được tạo thành giữa
a)
hai nguyên tử kim loại
b)
hai nguyên tử phi kim
c)
một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình
d)
ba nguyên tử trở lên
57.
Câu 59. Nội dung nào sau đây sai khi nói về ion?
a)
Ion là phần tử mang điện
b)
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
c)
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
d)
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron
58.
Hợp chất ion có tính chất nào sau đây?
a)
Là chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy thấp
b)
Dẫn điện ở trạng thái nóng chảy hay dung dịch
c)
Thường khó hòa tan trong nước
d)
Dẫn điện ở trạng thái rắn hay tinh thể
59.
Câu 61: Cho các nguyên tố M (Z = 11), R (Z = 19) và X (Z = 3). Các ion được tạo ra từ nguyên tử các nguyên tố trên là
a)
M+, R+, X2+.
b)
M+, R+, X+.
c)
M2+, R+, X2+.
d)
M+, R2+, X2
60.
Câu 62. Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion?
a)
KCl, OF2, H2S
b)
CO2, Cl2, CCl4
c)
BF3, AlF3, CH4
d)
I2, CaO, CaCl2
61.
Câu 63. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?
a)
2
b)
4
c)
6
d)
8
62.
M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxide cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Công thức của hợp chất tạo bởi M và X và liên kết giữa M và X trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây?
a)
CaS, liên kết cộng hoá trị
b)
MgO, liên kết cộng hoá trị
c)
CaS, liên kết ion
d)
MgO, liên kết ion
63.
Câu 65: Liên kết cộng hóa trị được tạo thành
a)
giữa nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình
b)
bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu
c)
bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử
d)
giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử oxygen
64.
Khi cặp electron dùng chung chỉ do nguyên tử B đóng góp, nguyên tử B là nguyên tử cho electron, nguyên tử A là nguyên tử nhận electron. Kí hiệu là
a)
A-B
b)
A=B
c)
A -> B
d)
B -> A
65.
Câu 67: Năng lượng liên kết (Eb) là
a)
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí
b)
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể rắn thành các nguyên tử ở thể rắn
c)
năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể lỏng thành các nguyên tử ở thể lỏng.
d)
năng lượng cần thiết tạo thành một liên kết hóa học trong phân tử
66.
Câu 68: Liên kết trong phân tử nào sau đây là liên kết cộng hóa trị phân cực?
a)
O2
b)
HCl
c)
N2
d)
Cl2
67.
Câu 69: Cho công thức Lewis của các phân tử sau: NH3, BCl3 , BeH2, CH4. Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc Octet là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
68.
Câu 71. Phân tử nào sau đây có chứa liên kết cho nhận?
a)
SO2.
b)
HCl
c)
H2CO3
d)
CO2
69.

Câu 72. Nối một ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp : 1. Liên kết đơn ; 2. Liên kết đôi ; 3. Liên kết ba ; 4. Liên kết cho nhận ; a) Methane ; b) Nitrogen ; c) Acid nitric ; d) Ethene

(a)  

70.
Câu 73. Ta có độ âm điện của Nitrogen là 3,04; của Hidrogen 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện em hãy cho biết phân tử NH3 có liên kết thuộc loại nào?
a)
Liên kết ion
b)
Liên kết cộng hóa trị có cực
c)
Liên kết cộng hóa trị không cực
d)
Liên kết hydrogen.
71.
Câu 74. Sự xen phủ của hai orbital theo cách xen phủ bên sẽ tạo nên liên kết nào?
a)
Liên kết π
b)
liên kết σ.
c)
Liên kết tĩnh điện
d)
Liên kết đơn
72.

Câu 1 TNĐS. Topaz là một trong những loại đá quý tuyệt đẹp, với màu sắc đa dạng cùng nhiều ý nghĩa về mặt phong thủy, loại đá này được rất nhiều người yêu thích. Viên đá quý này chứa 20,7% flourine. Số khối của flourine là 19. a) Nguyên tử flourine gồm 9 hạt proton và 10 hạt neutron. b) Các electron thuộc phân mức năng lượng cao nhất chuyển động trong vùng không gian có dạng hình cầu . c) Ở trạng thái cơ bản, flourine có 1 electron độc thân. d) Flourine có kích thước bé nhất so với các nguyên tố nhóm halogen.

(a)  

73.

Câu 2 TNĐS: X( 18e; 22n; 18p), Y( 18e; 20n; 19p), Z( 18e; 18n; 17p), Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Tổng số hạt trong hạt nhân của Z là 35. b) Z có 1 orbital trống. c) Trong cấu hình electron của X, các phân lớp electron đã bão hòa. d) Oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của Y là Y2O và Y(OH)2.

(a)  

74.

Câu 3 TNĐS. Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. a) Hạt nhân nguyên tố X gồm electron và proton. b) Cấu hình theo Orbital của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 . c) Khi tạo ion, X nhường 3 electron và tạo ion X3+. d) Độ âm điện của X so với K (Z = 19) và P (Z = 15) theo thứ tự là P < X < K.

(a)  

75.

Câu 4 TNDS. Cho hình ảnh nguyên tử barium như hình dưới: a) Số electron trong nguyên tử barium là 56. b) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của barium là 6s2. c) Barium có 27 orbital chứa electron. d) Bán kính nguyên tử của barium lớn hơn magnesium (Z = 12).

(a)  

76.

Câu 5 TNĐS. Potassium (K, Z = 19) có vai trò quan trọng trong chống co cơ và việc gửi tất cả các xung động thần kinh ở động vật qua các tiềm năng hành động (Action potential). Sự thiếu hụt potassium trong các dung dịch trong cơ thể có thể gây ra các tính trạng có thể tử vong như thiếu máu, đặc biệt gây nôn mửa, tiêu chảy, hoặc tăng bài tiết niệu đạo. Cần bổ sung potassium qua các thực phẩn giàu potassium. a) Lớp vỏ của potassium chứa 19 electron. b) Potassium có 1 electron độc thân thuộc phân lớp p. c) Potassium thuộc chu kì 4, nhóm IA. d) Tính kim loại của potassium so với các nguyên tố cùng nhóm: K > Na > Li.

(a)  

77.

Câu 6 TNĐS. Mô hình nguyên tử Oxygen: a) Oxygen thuộc chu kì 2, nhóm VIA. b) Trong phản ứng hóa học, nguyên tử Oxygen có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt 8 electron lớp ngoài cùng như của khí hiếm Ne. c) Trong phản ứng với Sodium Na, nguyên tử Oxygen nhường 2 electron tạo ion O2-. d) Khi hình thành liên kết trong các hợp chất CO2, H2O, mỗi nguyên tử oxygen góp 2 electron.

(a)  

78.

Câu 7 TNĐS. Cho mạng tinh thể NaCl và phân tử Cl2. a) Liên kết trong phân tử NaCl và Cl2 là liên kết ion. b) Na là kim loại điển hình nhóm IA và Cl là phi kim điển hình nhóm VIIA. c) Để hình thành liên kết trong Cl2, đã xảy ra sự xen phủ như hình AOs + AOp -> xen phủ s-p . d) Khi hình thành liên kết trong NaCl, nguyên tử Na đã nhường electron như sau: Na → Na+ + 1e.

(a)  

79.

Câu 8TNĐS. X thuộc ô số 12 và Y thuộc ô số 17 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. a) X và Y có thể tạo hợp chất cộng hóa trị XY. b) Y tạo với H hợp chất cộng hóa trị HY qua liên kết đơn bằng sự xen phủ AOs + AOp -> xen phủ s-p . c) Khi tham gia tạo liên kết với X, nguyên tử Y đã: Y + 1e → Y-. d) Công thức oxide cao nhất của X là X2O và có tính base.

(a)  

80.

Câu 1. Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là bao nhiêu?

(a)  

81.

. Một nguyên tử X có tổng điện tích âm ở lớp vỏ là –30,438.10^–19 C. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là bao nhiêu? (1eo = 1,602 x 10^-19 C).

(a)  

82.

Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Nguyên tử Y có bao nhiêu proton?

(a)  

83.

Cho các tính chất sau: (1) Tính kim loại. (2) Tính phi kim. (3) Bán kính nguyên tử. (4) Số hiệu nguyên rử. (5) Độ âm điện. (6) Tính acid của oxide và hydroxide cao nhất. (7) Tính base của oxide và hydroxide cao nhất. (8) Cấu hình electron lớp ngoài cùng. Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử, tính chất nào có xu hướng tăng dần? (Sắp xếp các phương án lựa chọn theo thứ tự từ bé đến lớn, ví dụ: chọn yếu tố 1, 2 và 6 thì kết quả là 126)

(a)  

84.

Cho các oxide sau: (1) MgO, (2) Cl2O7, (3) Na2O, (4) SO3. Sắp xếp các oxide theo chiều tăng dần tính base?

(a)  

85.

Cho các nguyên tố thuộc nhóm Halogen (VIIA): (1) Flourine, (2) Chlorine, (3) Bromine và (4) Iodine. Khả năng phản ứng của các nguyên tố nhóm Halogen với Hydrogen như thế nào? (Sắp xếp theo chiều khả năng phản ứng giảm dần)

(a)  

86.

Cho mạng tinh thể NaCl, có bao nhiêu nguyên tử Na trong một ô cơ sở?

(a)  

87.

Cho mạng tinh thể sau: NaCl ; phân tử I2, mô hình mạng tinh thể nước đá; MgO; mô hình mạng tinh thể đồng

(a)  

88.

Cho các công thức Lewis sau: NH3 ; BCl3 ; BeH2 ; CH4. Có bao nhiêu công thức mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc Octet?

(a)  

89.

Trong công thức Lewis của NH3, nguyên tử N có bao nhiêu cặp electron hóa trị riêng?

(a)