Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HK1 - VẬT LÍ 10 BAN A
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Nhờ việc khám phá ra hiện tượng nào sau đây của nhà vật lí Faraday mà sau đó các máy phát điện ra đời, mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại?
Hiện tượng hóa hơi.
Hiện tượng biến dạng cơ của vật rắn.
Sự nổi vì nhiệt của vật rắn.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong phòng thí nghiệm vật lí, kí hiệu AC là
đầu vào của thiết bị.
đầu ra của thiết bị.
dòng điện một chiều.
dòng điện xoay chiều.
Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Trước khi cắm, tháo thiết bị, sẽ tắt công tắc nguồn.
Trước khi tiến hành thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không.
Bỏ rác thải đúng nơi quy định.
Đùa giỡn trong lúc làm thí nghiệm.
Khi xảy ra cháy điện dây dẫn trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, điều ta cần làm trước tiên là
Dùng nước để dập tắt đám cháy.
Dùng CO2 để dập đám cháy nếu chẳng may lửa cháy vào quần áo.
Dùng CO2 để dập đám cháy nếu chẳng may lửa cháy vào quần áo.
Thoát ra ngoài.
Quy tắc nào sau đây không phải là quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí?
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Sai số phép đo bao gồm
Sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị.
Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
Sai số hệ thống và sai số đơn vị.
Sai số đơn vị và sai số sử dụng cụ.
Sai số tuyệt đối của từng lần đo được tính theo cách nào sau đây?
Giá trị tuyệt đối của hiệu giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo của phép đo trực tiếp.
Giá trị số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
Hiệu số giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo của phép đo trực tiếp.
Hiệu số giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo của phép đo trực tiếp.
Sai số tuyệt đối cho bởi công thức nào sau đây?
sai số tuyệt đối
sai số tối đa.
sai số dụng cụ.
sai số ngẫu nhiên.
Chọn đáp án đúng về kí hiệu của sai số phép đo vật lí.
A. A = A ± ΔA.
B. A = A + ΔA.
C. A = A - ΔA.
D. A = A = ΔA.
Câu 10. Công thức tính sai số tuyệt đối của phép đo
A. ΔA=nA1+A2+...+An
B. ΔA=n∣A1−A2∣+...+∣An−Atb∣
C. ΔA=ΔA1+ΔA2+...+ΔAn
D. ΔA=AtbΔA×100%
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vô hướng, quãng đường đi được là đại lượng có hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng có hướng, quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng có hướng.
Độ dịch chuyển của vật là gì?
Là đại lượng cho biết độ dài quỹ đạo chuyển động.
Là đại lượng vectơ cho biết khoảng cách dịch chuyển của vật
Là đại lượng vectơ cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Là đại lượng vectơ cho biết hướng của sự thay đổi vị trí và khoảng cách dịch chuyển của vật.
Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy rồi tiếp tục đến trường. Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu?
2 km.
4 km.
0 km.
3 km.
Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy rồi tiếp tục đến trường. Quãng đường bạn A đi được là bao nhiêu?
6 km.
4 km.
0 km.
2 km.
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B.
2m; -2m.
8m; -8m.
8m; -2m.
2m; 2m.
Một con nhện bò dọc theo hai cạnh của một chiếc bàn hình chữ nhật. Biết hai cạnh bàn có chiều dài lần lượt là 0,9 m và 1,2 m. Độ dịch chuyển nhỏ nhất khi nó di chuyển qua các cạnh bàn là:
1,4 m.
1,5 m.
1,6 m.
1,7 m.
Một người đi bộ trên bờ biển Bắc xuống Nam. Đo được độ dịch chuyển là 50 m, hợp với hướng Đông – Tây một góc 30°. Độ dịch chuyển theo hướng Đông – Nam là:
70,7 m theo hướng 45° Đông – Nam
30,23 m theo hướng 30° Đông
100 m hướng 15° Đông – Tây
150 m hướng 25° Đông – Tây
Một vật chuyển động thẳng. Trong khoảng thời gian t, độ dịch chuyển của vật là d và quãng đường vật đi được là s, tốc độ trung bình của vật được tính bằng công thức
v = s/t
v = d/t
v = t/d
v = t/s
Một vật chuyển động thẳng. Trong khoảng thời gian t, độ dịch chuyển của vật là d và quãng đường vật đi được là s, vận tốc trung bình của vật được tính bằng công thức
v = s/t
v = d/t
v = t/d
v = t/s
Câu 20. Công thức tổng hợp vận tốc
V13 = V12 + V23.
V13 = V12 + V23.
V13 = V12 – V23.
V13 = V12 – V23.
Một ca nô chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 20 km. Một khúc gỗ trôi xuôi theo dòng sông với tốc độ 2 km/h. Vận tốc của ca nô so với nước là
12 km/h
18 km/h
22 km/h
20 km/h
Dùng một thước đo mm đo 5 lần khoảng cách giữa hai điểm A, B với các giá trị lần lượt là: 20mm, 21mm, 21mm, 21mm, 22mm. Giá trị trung bình của 5 lần đo là:
105mm.
21mm.
22mm.
20mm.
Trên hình là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động thẳng. Cho biết kết luận nào sau đây là sai?
Vận tốc của vật là 2m/s
Trong 20 giây đầu tiên vật đi được 10m.
Vật đi theo chiều dương của trục toạ độ.
Góc thời gian được chọn là lúc vật bắt đầu chuyển động.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ. Vật chuyển động
ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
30 km/giờ.
150 km/giờ.
120 km/giờ.
100 km/giờ.
Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai vật chuyển động cùng hướng. Tỉ lệ vận tốc vA : vB là
3:1
1:3
√3:1
1:√3
Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 3 vật. Chọn câu đúng.
Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.
Vật 2 đi 200 m theo hướng 45° Đông – Bắc.
Vật 3 đi 30 m theo hướng Đông.
Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là
13 km; 5km.
13 km; 13 km.
4 km; 7 km.
7 km; 13km.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
50m.
50√2 m.
100 m.
100/√2 m.
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
48 km/h.
40 km/h.
58 km/h.
42 km/h.
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1 = 12 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
30 km/h.
15 km/h.
16 km/h.
32 km/h.
Hai học sinh chở nhau đi từ trường THPT Chuyên Quốc Học dọc theo đường Lê Lợi đến quán chè Hẻm trên đường Hùng Vương hết thời gian 5 phút. Độ dịch chuyển và tốc độ trung bình của xe lần lượt là
1,5 km; 18 km/h.
1,12 km; 13,4 km/h.
1,12 km; 18 km/h.
1,5 km; 13,4 km/h.
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s, vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi: Ca nô đi xuôi dòng.
A. 14m/s.
B. 9m/s.
C. 6m/s.
D. 5m/s.
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s, vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi: Ca nô đi ngược dòng.
14m/s.
9m/s.
6m/s.
5m/s.
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng và khi đi ngược dòng lần lượt là
6km/h; 4km/h.
4km/h; 6km/h.
5km/h; 5km/h.
8km/h; 2km/h.
Thời gian chuyển động của thuyền là
2h30'
2h
1h30'
5h
Một chiếc xuồng đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B đến A mất 5 giờ. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h. Vận tốc của xuồng so với dòng nước và quãng đường AB là
36km/h; 160km.
63km/h; 120km.
60km/h; 130km.
36km/h; 150km.
Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được 3m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng
8 km/h.
10 km/h.
15 km/h.
12 km/h.
Hai xe I và II chuyển động trên cùng một đường thẳng tại hai điểm A và B. Biết tốc độ xe I và II lần lượt là 50 km/h và 30 km/h. Tính vận tốc tương đối của xe I so với xe II khi: Hai xe chuyển động cùng chiều.
30 km/h.
20 km/h.
80 km/h.
40 km/h.
Hai xe I và II chuyển động trên cùng một đường thẳng tại hai điểm A và B. Biết tốc độ xe I và II lần lượt là 50 km/h và 30 km/h. Tính vận tốc tương đối của xe I so với xe II khi:
30 km/h.
20 km/h.
80 km/h.
40 km/h.
Câu 38. Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc tọa độ và vận tốc ban đầu hướng về gốc tọa độ?
x = 15+40t (km, h).
x = 80-30t (km, h).
x = -60t (km, h).
x = -60+20t (km, h).
Câu 39. Lúc 7h, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ hai đi qua điểm B cách A 10km. Xe đi qua A với vận tốc 50 km/h, xe đi qua B với vận tốc 40km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Coi chuyển động của 2 ô tô là chuyển động đều. Hỏi: a. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
7h10'
7h20'
7h15'
7h25'
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 5s là
1,6cm/s.
6,4cm/s.
4,8cm/s.
2,4cm/s.
Câu 41. Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
v^2 + v0^2 = 2as.
v2−v02=2as.
v2=v02+2as.
v2−v02=as.
Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều dọc theo trục Ox?
2t – 3t^2.
x = 5t2–2t+5 .
v = 4 – t.
x = 2 – 5t – t^2.
Một vận động viên chạy theo 4 chặng như sau: Chặng 1 dài 200 m với mất 20 s, chặng 2 dài 100 m mất 10 s, chặng 3 dài 400 m mất 43,5 s, chặng 4 dài 150 m mất 13 s. Vận động viên chạy nhanh nhất ở
chặng 1.
chặng 2.
chặng 3.
chặng 4.
Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy là
0,62 m/s.
0,98 m/s.
0,29 km/h.
0,38 m/s.
Một vận động viên chạy 4 km theo 3 chặng như sau: 1/3 quãng đường đầu anh ta chạy hết thời gian 6 phút 40 giây; 2/3 quãng đường còn lại anh ta chạy hết thời gian 5 phút 33 giây; 1/3 đoạn đường cuối chạy hết 1 phút 45 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên đó trên quãng đường xấp xỉ
9,5 m/s.
8,5 m/s.
4,7 m/s.
5,17 m/s.
Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức
A. a=ΔtΔv
B. a=ΔtΔx
C. a=t−t0v+v0
D. a=t+t0v−v0
Đơn vị của gia tốc là
N.
m/s.
m/s^2.
km/h.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều âm thì
a > 0; v > v0.
a < 0; v < v0.
a > 0; v < v0.
a < 0; v > v0.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì
A. a > 0; v > v0.
B. a < 0; v < v0.
C. a > 0; v < v0.
D. a < 0; v > v0.
Một xe lửa bắt đầu chuyển động và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0.1m/s2 . Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là
t = 360 s.
t = 200 s.
t = 300 s.
t = 100 s.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau 10 s kể từ khi tăng tốc, xe đạt tốc độ là 15 m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
0,4 m/s^2.
0,5 m/s^2.
0,7 m/s^2.
0,7 m/s^2.
Vật A đang chuyển động đều với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 20 s, vận tốc của vật đạt 25 m/s. Gia tốc của vật có giá trị
0,75 m/s^2.
– 0,75 m/s^2.
0,5 m/s^2.
0,4 m/s^2.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì giảm tốc, chuyển động chậm dần đều và sau 5 giây thì dừng lại. Gia tốc của vật có giá trị
0,5 m/s².
– 0,5 m/s².
1 m/s².
– 2 m/s².
Phương trình nào sau đây là phương trình vận tốc của chuyển động biến đổi đều?
v = 3 – 2t.
v = 20 + 2t + t².
v = t² – 1.
v = t² + 4t.
Phương trình nào sau là phương trình vận tốc của chuyển động thẳng đều theo thời gian?
v = 5t.
v = 15 – 3t.
v = 10 + 5t + t².
v = 20.
Phương trình nào sau là mô tả vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 2m/s²?
v = -6+2t.
v = 15 – 2t.
v = 2 + 5t.
v = 4t – 2.
Khi ôtô đang chạy với vận tốc 36 km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái nhìn thấy một vật cản và ôtô chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi được quãng đường 50 m thì ôtô dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc chuyển động của ôtô là
12,96 m/s².
1 m/s².
-1m/s².
-12,96 m/s².
Một ôtô bắt đầu chuyển bánh và chuyển động nhanh dần đều trên một đoạn đường thẳng. Sau 10 giây kể từ lúc chuyển bánh ôtô đạt vận tốc 36 km/h. Chọn chiều dương là chiều chuyển động gia tốc chuyển động của ôtô là
0,5 m/s².
1 m/s².
2 m/s².
-3,6 m/s².
Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc ban đầu 5m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s², đi được quãng đường 25 m thì dừng lại. Chọn đáp án đúng (tính gia tốc dựa vào công thức động học):
6 + 5t.
6 + 2t.
5 + 2t.
5t + 2.
Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc ban đầu 5 m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5 m/s². Tính vận tốc của vật sau 5 s tăng tốc
15 m/s.
6 m/s.
12 m/s.
13 m/s.
Một người lái xe đi về phía bắc 8 km trong 25 phút, sau đó rẽ sang phía đông đi tiếp 5 km trong 12 phút. Tổng quãng đường người đó đã đi là bao nhiêu km?
13 km
10 km
8 km
5 km
Một ca nô chạy trên sông với vận tốc 36 km/h khi nước phẳng lặng. Khi nước chảy, ca nô mất 2 giờ để đi từ A đến B xuôi dòng và 3 giờ để đi ngược dòng từ B về A. Hỏi khoảng cách AB là bao nhiêu km?
72 km
60 km
54 km
90 km
Một ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì hãm phanh và sau khi đi được 125 m, vận tốc còn lại là 10 m/s. Gia tốc của ô tô trong quá trình hãm phanh là bao nhiêu?
-1 m/s²
-0,5 m/s²
-0,8 m/s²
-2 m/s²
Gia tốc của người chạy xe máy trong giai đoạn từ 0 đến 2 giây là bao nhiêu nếu dựa vào đồ thị vận tốc – thời gian (v – t)?
2 m/s²
4 m/s²
1 m/s²
0,5 m/s²
Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới giây thứ 10 là bao nhiêu?
30 m
20 m
10 m
40 m
Bài 6. Trong một giải đua xe đạp, đài truyền hình phải cử các mô tô chạy theo các vận động viên để ghi hình chặng đua. Khi mô tô đang quay hình vận động viên cuối cùng, vận động viên dẫn đầu đang cách xe mô tô một đoạn 10 km. Xe mô tô tiếp tục chạy và quay hình các vận động viên khác và bắt kịp vận động viên dẫn đầu sau 30 phút. Tính tốc độ của vận động viên dẫn đầu, xem như các xe chuyển động với tốc độ không đổi trong quá trình nói trên và biết tốc độ của xe mô tô là 60 km/h.
Tốc độ của vận động viên dẫn đầu là 40 km/h.
Tốc độ của vận động viên dẫn đầu là 20 km/h.
Tốc độ của vận động viên dẫn đầu là 30 km/h.
Tốc độ của vận động viên dẫn đầu là 50 km/h.
Bài 7. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 40km. Nếu chúng đi ngược chiều nhau thì sau 24 phút sẽ gặp nhau. Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2h sẽ gặp nhau. Tính vận tốc mỗi xe.
Vận tốc hai xe lần lượt là 60 km/h và 40 km/h.
Vận tốc hai xe lần lượt là 50 km/h và 30 km/h.
Vận tốc hai xe lần lượt là 70 km/h và 20 km/h.
Vận tốc hai xe lần lượt là 80 km/h và 10 km/h.
Dựa vào đồ thị ở hình sau, xác định: a. Vận tốc của mỗi chuyển động.
Vận tốc chuyển động I: 60 km/h, vận tốc chuyển động II: 40 km/h.
Vận tốc chuyển động I: 50 km/h, vận tốc chuyển động II: 30 km/h.
Vận tốc chuyển động I: 70 km/h, vận tốc chuyển động II: 50 km/h.
Vận tốc chuyển động I: 80 km/h, vận tốc chuyển động II: 60 km/h.
Dựa vào đồ thị ở hình sau, xác định: b. Phương trình của mỗi chuyển động.
Chuyển động I: x = 60t, Chuyển động II: x = 40t.
Chuyển động I: x = 40t, Chuyển động II: x = 60t.
Chuyển động I: x = 30t, Chuyển động II: x = 50t.
Chuyển động I: x = 50t, Chuyển động II: x = 30t.
Dựa vào đồ thị ở hình sau, xác định: c. Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.
Vị trí gặp nhau: x = 120 km, thời điểm gặp nhau: t = 2 giờ.
Vị trí gặp nhau: x = 100 km, thời điểm gặp nhau: t = 1,5 giờ.
Vị trí gặp nhau: x = 150 km, thời điểm gặp nhau: t = 3 giờ.
Vị trí gặp nhau: x = 80 km, thời điểm gặp nhau: t = 1 giờ.
Hình dưới là đồ thị vận tốc – thời gian của ba chuyển động thẳng biến đổi đều. a. Viết công thức tính vận tốc và đồ dịch chuyển của mỗi chuyển động.
Công thức vận tốc: v=v0+at . Đồ dịch chuyển: s=v0t+0,5at2 .
Công thức vận tốc: v=v0−at . Đồ dịch chuyển: s=v0t−0,5at2 .
Công thức vận tốc: v=at . Đồ dịch chuyển: s=0,5at2 .
Công thức vận tốc: v=v0t+at2 . Đồ dịch chuyển: s=v0+at .
Tính độ dịch chuyển của chuyển động (III).
Độ dịch chuyển của chuyển động (III) là 40 m.
Độ dịch chuyển của chuyển động (III) là 20 m.
Độ dịch chuyển của chuyển động (III) là 60 m.
Độ dịch chuyển của chuyển động (III) là 80 m.
Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ A, mũi hướng tới điểm B ở bờ bên kia AB vuông góc với bờ sông. Như hình vẽ, vận tốc của ca nô so với bờ là 4 m/s, vận tốc dòng nước là 2 m/s, chiều rộng sông là 120 m. Thời gian qua sông là 120 s. Người lái giữ cho mũi ca nô chếch 60° so với bờ sông và máy chạy như trước thì ca nô chạy tới đúng điểm B. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ dòng nước là 2 m/s.
Tốc độ của ca nô so với bờ là 4 m/s.
Bề rộng của dòng sông là 276 m.
Thời gian ca nô qua sông lần thứ hai là 240 s.
Trong một lần thử xe ô tô, người ta xác định được vị trí của xe tại các thời điểm cách nhau cùng khoảng thời gian 1s (xem bảng dưới đây).
Vận tốc trung bình của ô tô trong 3 giây cuối cùng là 16,1 m/s.
Vận tốc trung bình của ô tô trong 3 giây đầu là 6,9 m/s.
Vận tốc trung bình của ô tô từ giây 1 đến giây 4 là 11 m/s.
Vận tốc trung bình của ô tô từ giây 2 đến giây 4 là 13,9 m/s.
Cho đồ thị sau: Chọn Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
Quãng đường vật đi được trong t2 là 50 km.
Vật dừng lại tại B trong khoảng thời gian t1.
Vật chuyển động theo chiều dương từ A đến B với vận tốc 30 km/h.
Quãng đường di chuyển từ B đến C là 20 km.
Vật chuyển động từ ban đầu đến thời điểm t = 4s theo chiều dương với vận tốc là 20 m/s. Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu.
Đúng
Sai
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì vào ga Hải Phòng và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10s tốc độ còn lại 54 km/h.
Thời gian để tàu còn vận tốc 36 km/h kể từ lúc hãm phanh là 20s
Sau 40s thì tàu dừng hẳn.
Quãng đường tàu chạy được đến khi dừng lại là 478 m
Gia tốc chuyển động của tàu là -0,6 m/s².
Một vật bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không. Sau 100 m đầu tiên, vật đạt được tốc độ 20 m/s.
Độ lớn gia tốc của vật là 2 m/s².
Quãng đường vật đi được là 100 m.
Tốc độ của vật sau 10 s là 5 m/s.
Nếu tiếp tục chuyển động như thế thì sau 31,25 s đạt được vận tốc 54 km/h.
Nói về gia tốc trong chuyển động thẳng:
Biểu thức gia tốc: a = (v - v0) / (t - t0)
Vận tốc < 0, gia tốc > 0 thì vật chuyển động nhanh dần.
Gia tốc được xác định bằng sự thay đổi vận tốc.
Chuyển động nhanh dần khi a.v < 0.
