Font size
WorksheetsCHƯƠNG 3: SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Căn cứ nào phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Việc xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư
Phương thức chu chuyển của giá trị vào sản phẩm
Phương thức khấu hao tư bản cố định
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò của máy móc trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư:
Máy móc là nguồn gốc chủ yếu tạo ra thặng dư
Máy móc chỉ là tiền đề vật chất cho việc tạo ra thặng dư
Máy móc cung với sức lao động đều tạo ra thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định.
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hóa
Phương tiện lưu thông trong việc trao đổi hàng hóa
Hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Tiền giấy, tiền vàng và ngoại tệ
Nền kinh tế thị trường được xem là
Một phương thức sản xuất mới
Một hình thái kinh tế – xã hội mới
Một giai đoạn phát triển của CNTB hiện đại
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Giá trị dôi ra ngoài sức lao động
Tiền có khả năng tăng lên
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Lợi nhuận:
Là tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản đầu tư
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là khoản tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Trái ngược nhau
Không đồng nghĩa
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Nguồn gốc của giá trị thặng dư do đâu mà có?
Do lưu thông
Do sản xuất
Do ngẫu nhiên mà có
Do lao động thặng dư của người công nhân tư bản
Mục đích của lưu thông hàng hóa tư bản là gì?
Giá trị thặng dư
Trao đổi giá trị sử dụng
Trao đổi giá trị
Tạo điều kiện phát triển xã hội
Giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong giai đoạn nào?
Tiêu dùng
Lưu thông
Sản xuất
Cả sản xuất lẫn lưu thông
Những điều kiện nào để sức lao động trở thành hàng hóa?
Sản xuất phải phát triển
Người lao động được tự do thân thể, mất hết tư liệu sản xuất và không còn gì để sống phải bán sức lao động để tồn tại
Xã hội có nhu cầu thuê nhân công
Nền sản xuất cơ khí ra đời
Giá trị sức lao động được đo bằng gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết để tạo ra con người có sức lao động
Thời gian lao động mà người công nhân cống hiến
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của người công nhân và cho con cái người công nhân cộng với phí tổn đào tạo
Tiền lương của người công nhân
Trong xã hội tư bản cần phải làm gì để đảm bảo sự công bằng và tiến bộ xã hội?
Cấm thuê lao động
Cần buộc nhà tư bản phải trả hết giá trị thặng dư cho người lao động
Cần phải thuê lao động nước ngoài để tránh quan hệ bóc lột trong nước
Cần đấu tranh phân chia công bằng hợp lý giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư là gì?
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất
Giá trị mới đó ra ngoài giá trị sức lao động
Là lãi của nhà tư bản
Tư bản là gì?
Tiền vốn của nhà tư bản
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Lượng tiền chi tiêu trong sản xuất
Tiền thuê nhân công
Mặt lượng của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?
Tăng thêm
Giảm đi
Không thay đổi
Chuyển dần vào giá trị sản phẩm
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối là gì?
Kéo dài ngày lao động
Tăng thời gian lao động tất yếu
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Mở rộng quy mô sản xuất
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Tích tụ của cải của nhà tư bản
Mở rộng quy mô sản xuất
Chuyển một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Tiết kiệm chi tiêu của chủ tư bản
Tập trung tư bản là gì?
Đầu tư tập trung trên một địa bàn
Tập trung đầu tư theo từng ngành
Sự gia tăng quy mô của tư bản thông qua hợp nhất các tư bản cá biệt
Chính sách ưu tiên đầu tư tư bản của nhà nước
Tiền lương danh nghĩa trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Số tiền mà nhà tư bản trả cho công nhân làm thuê
Số hàng hóa dịch vụ mà người công nhân mua được bằng lương của mình
Giá cả lao động của người công nhân
Tiền phân chia lợi nhuận cho công nhân
Mặt lượng của tư bản khả biến trong quá trình sản xuất sẽ như thế nào?
Tăng thêm
Giảm đi
Không thay đổi
Không xác định
Khối lượng giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột tư bản
Trình độ của bóc lột tư bản
Tính chất của bóc lột tư bản
Phạm vi của bóc lột tư bản
Phương pháp bóc lột thặng dư tuyệt đối là gì?
Kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng kỷ luật lao động
Thực chất tích tụ tư bản là gì?
Tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt qua tích lũy tư bản
Sự hợp nhất tư bản của các nhà tư bản
Tập trung đầu tư tư bản trên một địa bàn
Tăng tiết kiệm do hạn chế tiêu dùng
Tác dụng chủ yếu của quy luật giá trị thặng dư là gì?
Đảm bảo lợi ích cho mọi người
Đảm bảo hiệu quả của nền kinh tế
Thúc đẩy giáo dục phát triển
Là động lực phát triển chủ nghĩa tư bản
Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản
Mâu thuẫn giữa quy mô đầu tư và quy mô lợi ích
Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Tỉ suất giá trị thặng dư biểu hiện cái gì?
Quy mô của bóc lột
Trình độ bóc lột
Tính chất của bóc lột
Phạm vi của bóc lột
Tiền lương trong chủ nghĩa tư bản là gì?
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Giá cả lao động của người công nhân
Khoản tiền mà người công nhân yêu cầu chủ tư bản phải thanh toán
Khoản phân chia lợi nhuận
Giá trị thặng dư và lợi nhuận giống nhau ở điểm gì?
Đều bật nguồn từ lao động thặng dư
Đều được biểu hiện thành tiền
Đều phụ thuộc vào tài kinh doanh của nhà tư bản
Đều phản ánh quan hệ bóc lột
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì?
Cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị
Cấu tạo giá trị khi phản ánh đúng trình độ kỹ thuật
Tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành tư bản
Chi phí sản xuất tư bản là gì?
Chi phí máy móc thiết bị
Tiền lương công nhân
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa
Chi phí hình quán để sản xuất một đơn vị hàng hóa
Cấu tạo kỹ thuật phản ánh cái gì?
Trình độ bóc lột
Trình độ bóc lột của một nhà tư bản
Trình độ phát triển của con người
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Căn cứ nào phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động? Trùng 69.
Việc xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư
Phương thức chu chuyển của giá trị vào sản phẩm
Phương thức khấu hao tư bản cố định
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Xã hội có người bóc lột người.
Người lao động được tự do về thân thể và bị mất hết tư liệu sản xuất.
Sản xuất hàng hóa phát triển.
Phân công lao động xã hội phát triển.
Giá trị của hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào:
Năng suất lao động xã hội, nhất là những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt.
Năng suất lao động của ngành mà người có sức khoẻ lao động tham gia lao động.
Năng suất lao động của ngành công nghiệp nặng.
Thời gian mà người lao động làm thuê làm việc cho nhà tư bản.
Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối:
Kéo dài ngày lao động, trong lúc vẫn giữ nguyên thời gian lao động tất yếu.
Tăng cường độ lao động.
Tăng cường độ lao động và tăng thời gian lao động.
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện giữ nguyên độ dài ngày lao động như cũ.
Mặt lượng của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ thay đổi như thế nào?
Chuyển hoá toàn bộ giá trị vào sản phẩm.
Không thay đổi về lượng.
Chuyển dần từng phần giá trị vào sản phẩm.
Tăng lên về lượng.
Muốn tăng cường bóc lột giá trị thặng dư tương đối phải:
Cải tiến kỹ thuật, yêu cầu công nhân tăng ca nhiều
Tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt.
Tăng cường độ lao động.
Kéo dài thời gian lao động.
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư:
Lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc.
Cùng một nguồn gốc và luôn bằng nhau.
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư nhưng thường khác nhau về lượng.
Lợi nhuận luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư.
Tư bản cho vay là:
Tư bản mang hình thái hàng hoá.
Tư bản thuộc sở hữu của người sử dụng.
Là tư bản tiền tệ mà người chủ sở hữu đưa nó cho nhà tư bản khác sử dụng để được nhận một số lợi tức nhất định.
Là tư bản đầu tư thêm vào sản xuất.
Nguyên nhân dẫn đến sự bình quân hóa lợi nhuận là do:
Cạnh tranh.
Cạnh tranh giữa các ngành.
Cạnh tranh trong nội bộ từng ngành.
Do cải tiến kỹ thuật nhằm chiếm lợi nhuận siêu ngạch.
Tư bản cho vay huy động từ:
Tiết kiệm tiêu dùng của các nhà tư bản sản xuất.
Tiết kiệm của các tầng lớp dân cư.
Tiết kiệm rút từ lĩnh vực sản xuất
Tiền nhàn rỗi của các nhà tư bản sản xuất và các tầng lớp dân cư.
Tiền lương thực tế:
Là số lượng và chất lượng tư liệu sinh hoạt mà người công nhân mua được bằng tiền lương danh nghĩa của mình.
Tăng lên khi giá cả tư liệu sinh hoạt tăng.
Luôn tỉ lệ thuận với lương danh nghĩa khi có biến động về giá sinh hoạt.
Không tăng theo lương danh nghĩa khi giá cả sinh hoạt giữ nguyên.
Nguồn gốc của lợi tức:
Là một phần của giá trị thặng dư do tư bản sản xuất tạo ra.
Là do tư bản tiền tệ sinh ra.
Là do lao động thặng dư của công nhân viên ngành ngân hàng tạo ra.
Là do lạm phát tạo ra.
Điều kiện để chuyển mô hình tái sản xuất giản đơn tư bản chủ nghĩa sang mô hình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa là ở chỗ:
Quy mô tư bản khả biến phải lớn hơn trước.
Phải có tích lũy tư bản để tăng quy mô tư bản ứng trước.
Số công nhân phải nhiều hơn trước.
Phải tổ chức lao động tốt hơn trước.
Quá trình tập trung tư bản sẽ đưa đến:
Làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Làm tăng quy mô tích lũy tư bản.
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt và quy mô của tư bản xã hội.
Làm tăng quy mô của tư bản cá biệt.
Điều kiện để tư bản tuần hoàn một cách bình thường là:
Các giai đoạn được liên tục kế tiếp nhau.
Cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản.
Không cùng tồn tại một lúc ba hình thức tư bản.
Vừa có sự kế tiếp liên tục giữa ba giai đoạn, vừa tồn tại cùng một lúc ba hình thức tư bản.
Tích luỹ tư bản là quá trình:
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Làm tăng tích trữ vốn tiền tệ.
Làm tăng lượng dự trữ về của cải.
Biến giá trị thặng dư thành tư bản khả biến.
Giá trị thặng dư là:
Giá trị sức lao động của người công nhân làm thuê cho tư bản.
Là giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động bị nhà tư bản chiếm không.
Giá trị bóc lột được do nhà tư bản trả tiền công thấp hơn giá trị sức lao động.
Giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản:
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông để tư bản thực hiện một vòng tuần hoàn.
Thời gian sản xuất dài hay ngắn trong một vòng tuần hoàn.
Thời gian lưu thông của tư bản cố định trong một vòng tuần hoàn.
Thời gian bán và thời gian mua hàng hoá trong mỗi vòng tuần hoàn.
Việc phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là căn cứ vào:
Xác định nguồn gốc cuối cùng của giá trị thặng dư.
Phương thức (đặc điểm) chu chuyển về mặt giá trị vào sản phẩm của mỗi loại tư bản.
Phương thức khấu hao tư bản cố định trong quá trình sản xuất.
Tốc độ chu chuyển của tư bản.
Tuần hoàn của chu chuyển tư bản là:
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức khác rồi trở về hình thức tiền tệ với đầu lượng giá trị lớn hơn.
Sự vận động liên tục của tư bản tiền tệ các nhà tư bản.
Sự vận động liên tục của tư bản từ hình thức tư bản tiền tệ sang hình thức tư bản sản xuất và tư bản hàng hoá.
Sự vận động liên tục của tư bản cố định và tư bản lưu động.
Để chống hao mòn vô hình giải pháp là tốt nhất:
Bắt công nhân lao động với cường độ cao hơn và ngày lao động dài hơn để làm ra nhiều sản phẩm.
Sử dụng máy móc loại trung bình, do đó có thể đầu tư ít tiền hơn.
Nâng tỉ suất khấu hao của tư bản cố định.
Sử dụng hết công suất của máy bằng cách làm ba ca trong một ngày, do đó phải thuê thêm lao động.
Lợi nhuận mà nhà tư bản thương nghiệp thu được là do:
Bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị.
Quay vòng vốn nhanh nên thu được lợi nhuận.
Nhà tư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp để thực hiện hàng hoá cho họ.
Lừa đảo trong quá trình mua bán hàng hoá.
Sự tồn tại của hoạt động thương nghiệp:
Có hại cho nền kinh tế xã hội.
Làm cho hoạt động kinh tế kém hiệu quả vì nhiều khoản chi vô ích.
Có lợi cho nền kinh tế xã hội.
Chỉ có hại cho những người sản xuất trực tiếp.
Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa giai cấp công nhân là?
Giai cấp nghèo nhất.
Giai cấp không có tư liệu sản xuất, làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
Giai cấp có số lượng đông trong dân cư.
Tất cả đều đúng.
Quá trình sản xuất TBCN là:
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Điểm đặc biệt của hàng hóa sức lao động là:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không những không có nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được
Điểm đặc biệt của giá trị hàng hóa sức lao động là:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Không nhìn thấy được, nó nằm trong bản thân người lao động
Không thể xác định được
Thời gian sản xuất không bao gồm:
Thời gian lao động
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian dự trữ sản xuất
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Do tăng năng suất lao động cá biệt
Do tăng năng suất lao động của từng ngành
Do tăng lao động của từng người
Do tăng năng suất lao động xã hội
Một công nhân làm việc 8h/ngày, m’ = 300%. Sau đó nhà tư bản kéo dài thời gian lao động lên 10h; trong điều kiện giá trị sức lao động không đổi. Xác định sự thay đổi của m’ trong xí nghiệp? Nhà tư bản đã tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào?
m’ = 375%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
m’ = 375%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m’ = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
m’ = 400%; phương pháp sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cơ chế thị trường
Tác động của các quy luật kinh tế
Trong lịch sử nhân loại thì hình thức quan hệ sản xuất nào sinh ra chế độ bóc lột sức lao động thặng dư đối với GCCN?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Khi nghiên cứu PTSX TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất giá trị thặng dư
Lưu thông hàng hóa
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng?
Tích lũy nguyên thủy
Phát kiến về địa lý
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thong vận tải, mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Sự tác động của quy luật giá trị
Những lựa chọn nào được coi là tư bản?
Nhà để cho thuê
Xe máy để đi học
Tiền để tiêu dùng sinh hoạt
Nhà để gia đình ở
Sức lao động trở thành hàng hóa một cách phổ biến khi nào?
Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn
Trong nền sản xuất tự cung tự cấp
Trong nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi là cách thức thực hiện của phương pháp?
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch
Tất cả phương án đều đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối được áp dụng chủ yếu vào giai đoạn nào?
Giai đoạn đầu của CNTB
Giai đoạn CNTB độc quyền
Giai đoạn CNTB hiện đại
Giai đoạn CNTB độc quyền nhà nước
Giá trị thặng dư tương đối là kết quả của việc:
Nâng cao năng suất lao động xã hội
Nâng cao năng suất lao động cá biệt
Nâng cao cường độ lao động
Nâng cao thời gian lao động
Địa tô tuyệt đối có ở loại ruộng đất nào?
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất xấu
Ruộng đất tốt
Tất cả các đáp án đều đúng
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động được so sánh như thế nào?
Giống nhau hoàn toàn
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất, khác nhau về hình thức
Giống nhau về hình thức, khác nhau về bản chất
Chọn ý đúng về sức lao động và lao động:
Sức lao động là hàng hóa, lao động không phải là hàng hóa
Lao động là hàng hóa, sức lao động không phải là hàng hóa
Lao động có giá trị còn sức lao động không có giá trị
Lao động là khả năng còn sức lao động là lao động đã được tiêu dùng
Câu 83: Luận điểm nào sau đây là sai?
Các phương thức sản xuất trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng.
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Khi nói về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận định nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các phát biểu sai dưới đây:
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.
Biến đổi cùng chiều với lạm phát
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi nào lợi nhuận bằng giá trị thặng dư?
Khi cung = cầu
Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị.
Tất cả các đáp án đều đúng
Không khi nào
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ.
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại.
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I.
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch II là do:
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của đất
Do đầu tư thêm mà có
Do Nhà nước quy định
Loại ruộng đất nào chỉ có địa tô tuyệt đối?
Ruộng tốt
Ruộng trung bình
Ruộng có vị trí thuận lợi
Ruộng xấu
Địa tô tuyệt đối có ở loại ruộng đất nào?
Ruộng đất tốt
Ruộng đất trung bình
Ruộng đất xấu
Tất cả các đáp án đều đúng
