NEW
Font size
WorksheetsThe United Nations and Early Post-WWII Conferences
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Phe phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Tổ chức Liên hợp quốc không có vai trò nào sau đây
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.
Góp phần bảo đảm quyền con người.
Đã xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hạt nhân.
Một trong những biện pháp để thực hiện hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc là
thông qua quan chuyên môn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
thực hiện nhiều dự án, chương trình hỗ trợ cải thiện đời sống.
thực hiện các hoạt động chống biến đổi khí hậu và dịch bệnh.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc
Xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.
Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.
Phát triển, hợp tác kinh tế và thúc đẩy thương mại quốc tế.
Trụ sở chính của tổ chức Liên Hợp quốc được đặt ở đâu?
New York.
Oasinhton.
California.
Boston.
Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong hiến chương là
duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hợp tác.
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định:
quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.
nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.
nguyên tắc phân chia nước Đức.
thành lập quân đội gìn giữ hòa bình.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình"?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của
Liên hợp quốc.
Hội Quốc liên.
Hội Liên hiệp quốc tế.
Liên minh châu Âu.
Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta (2-1945)?
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Liên Xô, Mĩ, Pháp.
Hà Lan, Anh, Mĩ.
Ấn Độ, Anh, Pháp.
Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là
Quỹ Nhi đồng.
Tổ chức Y tế Thế giới.
Ngân hàng Thế giới.
Ban Thư kí.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948) thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.
Góp phần bảo đảm quyền con người.
Góp phần giải trừ chủ nghĩa quân bị.
Trong các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào quan trọng nhất và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các nước.
Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu,
Là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế,
Việt Nam là một thành viên tích cực của Liên hợp quốc không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Cử quân đội tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình thế giới.
Tham gia vào các hoạt động chung vì mục tiêu phát triển,
Tham gia tích cực trong hoạch định các chính sách quốc tế.
Tích cực thực hiện các cam kết phòng chống dịch bệnh, đói nghèo.
Đâu là một trong những biểu hiện của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Triều Tiên bị chia cắt làm hai quốc gia.
Đông và Tây Đức chính thức hợp nhất.
Mỹ bình thường hóa với Việt Nam.
Sự vươn lên của Nga và Trung Quốc.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của ai?
Các nước phương Tây.
Các nước Đông Âu.
Mỹ, Anh và Liên Xô.
Đức, Pháp và Nhật Bản.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Đông Đức do nước nào chiếm đóng?
Mĩ.
Anh.
Liên Xô.
Pháp.
Năm 1949, để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu, Mỹ đã làm gì?
Phát động cuộc Chiến tranh lạnh.
Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Phát động cuộc chiến tranh Triều Tiên.
Tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta hoàn toàn tan rã khi nào?
Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
Tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.
Hội nghị I-an-ta thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng của ba cường quốc ở khu vực nào?
Châu Á, châu Phi.
Châu Á, châu Âu.
Châu Âu, châu Mĩ.
Châu Âu, châu Mĩ.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), lực lượng nào sau đây phải bị tiêu diệt tận gốc?
Chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa phát xít.
Chủ nghĩa xã hội.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ - Xô chuyển từ trạng thái nào sang trạng thái nào?
Đối đầu sang đối thoại.
Liên minh sang đối đầu.
Đối đầu sang hòa hoãn.
Đối đầu sang hợp tác.
Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là trật tự nào?
Vécxai - Oasinhton.
Thế giới hai cực I-an-ta.
Đa cực nhiều trung tâm.
Thế giới đơn cực.
Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), quốc gia nào thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp miền Tây Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu?
Liên Xô, Mĩ.
Mĩ, Trung Quốc.
Mĩ, Anh, Nhật.
Mĩ, Anh, Pháp.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của ai?
Các nước phương Tây.
Mĩ, Anh và Liên Xô.
Các nước Đông Âu.
Anh và Pháp.
Trật tự thế giới nào đang trong quá trình hình thành sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Hai cực.
Đơn cực.
Đa cực.
Tam cực.
Tháng 12-1989, hai nhà lãnh đạo M. Goócbachốp và G. Busơ gặp gỡ nhau đã cùng tuyên bố vấn đề gì?
Vấn đề vũ khí hạt nhân hủy diệt.
Vấn đề chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Vấn đề chấm dứt chạy đua vũ trang.
Vấn đề chủ nghĩa khủng bố.
Điểm giống nhau giữa Chiến tranh lạnh và hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là gì?
Gây nên thảm họa chiến tranh hạt nhân.
Diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống.
Để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại.
Diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại.
Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc.
Sự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới.
Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Sự lớn mạnh và ảnh hưởng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh tạo ra là gì?
Trật tự thế giới "đa cực", với sự vươn lên của nhiều cường quốc.
Thời cơ và thách thức với mỗi quốc gia, dân tộc.
Điều kiện để các nước tập trung phát triển kinh tế, xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Xung đột quân sự, khủng bố li khai ở nhiều khu vực trên thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?
Trật tự nhất siêu, nhiều cường.
Trật tự đơn cực.
Trật tự hai cực I-an-ta.
Trật tự Vécxai-Oasinhtơn.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Tồn tại hai hệ thống kinh tế-xã hội đối lập nhau.
Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc.
Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế.
Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mĩ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.
Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.
Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
"Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu". Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?
Trật tự đa cực.
Trật tự đơn cực.
Trật tự hai cực I-an-ta.
Trật tự Vécxai-Oasinhtơn.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.
Lấy phát triển chính trị là trung tâm.
Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.
Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mĩ.
Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới.
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của:
Sự ra đời của các công ty đa quốc gia.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Sự phát triển quan hệ thương mại thế giới.
Quá trình thống nhất thị trường trên thế giới.
Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế:
Đa dạng hóa.
Nhất thể hóa.
Toàn cầu hóa.
Đa phương hóa.
Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?
Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.
Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.
Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa là:
Am hiểu luật pháp quốc tế.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Giữ vững độc lập chủ quyền.
Bình đẳng trong cạnh tranh.
Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là:
Khai thác được nguồn lực trong nước.
Tiếp cận khoa học - kĩ thuật hiện đại.
Tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc.
Mở rộng thị trường nội địa.
Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là gì?
khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước
tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn
hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ
mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
Đâu không phải là thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực?
Giảm sự phụ thuộc của các nước đối với các cường quốc lớn
Tranh thủ được những chính sách tích cực của các nước lớn
Trào lưu dân túy, xu hướng bảo hộ có chiều hướng gia tăng
Tăng cường về thế hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới
Điều kiện quyết định sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập dân tộc
Xu thế liên kết khu vực ngày càng phát triển
Một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á
Nhu cầu mở rộng và tăng ảnh hưởng ở khu vực Đông Nam Á
Năm quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là quốc gia nào?
Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philipin
Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây
Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia
Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma
Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế
Mọi quyết định do ghi trên như pháp luật của quốc gia
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh nào?
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu gì?
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ
tăng cường sức mạnh quân sự
đoàn kết để giải phóng dân tộc
hợp tác để phát triển
Mục tiêu khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là gì?
hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt
tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển
có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới
Quốc gia nào dưới đây là một trong các thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Việt Nam
Thái Lan
Nhật Bản
Mianma
Nội dung nào phản ánh đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển
Xu thế toàn cầu hóa lan rộng và ảnh hưởng đến các nước
Nhu cầu liên kết hợp tác đấu tranh để giải phóng dân tộc
Tác động ngày càng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố Đông Nam Á là khu vực như thế nào?
hòa bình, tự do và trung lập
hòa bình, tự do và liên kết
hòa bình, tự do và cạnh tranh
hòa bình, trung lập và tích cực
Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là cơ quan nào?
Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN
Hội đồng điều phối ASEAN (ACC)
Hội đồng Cộng đồng ASEAN
Ban Thư ký ASEAN quốc gia
Nguyên tắc điều phối hoạt động của tổ chức ASEAN là gì?
thiểu số phục tùng đa số
tham vấn và đồng thuận
nhất trí của 5 nước sáng lập
nhất trí của 5 nước lớn
Tháng 11-2007, các thành viên đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm xây dựng tổ chức này thành cộng đồng nào?
cộng đồng về chính trị
cộng đồng về quân sự
cộng đồng vững mạnh
cộng đồng về an ninh
Yếu tố khách quan nào dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Nhu cầu giúp đỡ nhau để giải quyết khó khăn của các nước.
Sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hoá.
Nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.
Sự xuất hiện những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
Việc ASEAN được thành lập biểu hiện rõ nét của xu thế nào trên thế giới?
Liên kết quốc tế.
Liên kết khu vực.
Toàn cầu hoá.
Nhất thể hoá.
Một trong những hạn chế khi Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) là:
Hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài phát triển kinh tế.
Mở rộng, trao đổi, giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới.
Kinh tế bị cạnh tranh, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
