wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào tư liệu cho biết: Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sau hai kế hoạch 5 năm (1928–1932, 1933–1937), thành tựu kinh tế nổi bật nhất của Liên Xô là gì?

a)

Công nghiệp nặng phát triển, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mĩ)

b)

Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở ở các thành phố

c)

Xóa nạn mù chữ trong cả nước

d)

Ra đời phong trào hợp tác xã thủ công

2.

Theo tư liệu, công cuộc tập thể hóa nông nghiệp ở Liên Xô trong giai đoạn 1925–1941 được mô tả như thế nào?

a)

Hoàn thành với quy mô sản xuất lớn

b)

Chỉ thực hiện thí điểm ở một số tỉnh

c)

Tạm dừng do thiếu lương thực

d)

Thất bại và bị bãi bỏ

3.

Theo phần thành tựu xã hội, sau biến đổi cơ cấu giai cấp ở Liên Xô, tầng lớp nào còn tồn tại chủ yếu?

a)

Công nhân và nông dân tập thể, cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa

b)

Địa chủ và tư sản dân tộc

c)

Nông nô và quý tộc

d)

Thương nhân và tăng lữ

4.

Theo tư liệu, nhận định nào đúng về giáo dục ở Liên Xô thời kì này?

a)

Liên Xô đã xóa nạn mù chữ và xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở ở các thành phố

b)

Chỉ mở rộng bậc đại học, không chú trọng phổ cập

c)

Giáo dục do các doanh nghiệp tư nhân quản lí

d)

Chưa có cải cách đáng kể trong giáo dục

5.

Theo tư liệu, những lĩnh vực nào ở Liên Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn trong giai đoạn 1925–1941?

a)

Khoa học tự nhiên

b)

Khoa học xã hội

c)

Văn học – nghệ thuật

d)

Cả ba lĩnh vực trên

6.

Điểm mới nào sau đây xuất hiện trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945?

a)

Sự du nhập của chủ nghĩa Mác dẫn đến sự ra đời của các đảng cộng sản và xu hướng vô sản

b)

Xu hướng cải lương ôn hòa phát triển mạnh mẽ

c)

Phong trào chủ yếu dựa vào các thế lực ngoại bang

d)

Chỉ có các cuộc khởi nghĩa nông dân lẻ tẻ

7.

Theo tư liệu, mối quan hệ giữa hai xu hướng vô sản và tư sản trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á giai đoạn 1918–1945 được mô tả đúng nhất là gì?

a)

Tồn tại song song, thay thế hoặc đấu tranh lẫn nhau

b)

Hợp nhất hoàn toàn thành một xu hướng duy nhất

c)

Xu hướng tư sản luôn áp đảo, không có cạnh tranh

d)

Xu hướng vô sản bị triệt tiêu ngay từ đầu

8.

Theo tư liệu, kết quả bước đầu nào thể hiện thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á giai đoạn 1918–1945?

a)

Thực dân phải nhượng bộ ở Ấn Độ; In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập

b)

Tất cả các nước châu Á lập tức trở thành cường quốc công nghiệp

c)

Phong trào chấm dứt vì bị đàn áp hoàn toàn

d)

Các đế quốc mở rộng thuộc địa

9.

Theo yêu cầu của đề tự luận về Chiến tranh thế giới thứ hai trong tài liệu, những nội dung nào học sinh cần trình bày?

a)

Nguyên nhân của chiến tranh

b)

Diễn biến chính của chiến tranh

c)

Hệ quả của chiến tranh

d)

Vai trò của Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai

10.

Từ năm 1918 đến năm 1920, nước Nga đã phải chiến đấu chống lại lực lượng nào từ bên ngoài?

a)

Lực lượng Bạch Vệ

b)

Lực lượng Hồng Quân

c)

Sự can thiệp của 14 nước đế quốc

d)

Quân NATO

11.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập vào thời gian nào?

a)

Ngày 30/12/1922

b)

Ngày 07/11/1917

c)

Năm 1924

d)

Năm 1936

12.

Liên Xô được thành lập bao gồm những nước nào sau đây?

a)

Nga, Ba Lan, U-crai-na, Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na, Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Ba Lan, Lát-vi-a, Bê-lô-rút-xi-a.

d)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Lát-vi-a, U-crai-na.

13.

Thành tựu quan trọng trên lĩnh vực kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là

a)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

b)

tỉ trọng nông nghiệp chiếm đa số trong cơ cấu kinh tế.

c)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai châu Âu.

d)

trở thành cường quốc nông nghiệp đứng đầu châu Âu.

14.

Một trong những thành tựu trên lĩnh vực văn hoá, xã hội của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1925 - 1941) là

a)

phổ cập giáo dục trung học trên toàn quốc.

b)

xóa bỏ tầng lớp bóc lột ở khu vực thành thị.

c)

du nhập văn hóa tiên tiến từ bên ngoài.

d)

giáo dục phổ thông và giáo dục bậc cao phát triển.

15.

Nước Nga đã thực hiện chính sách nào để khôi phục kinh tế?

a)

Chính sách Tư cung tự cấp.

b)

Chính sách Kinh tế hàng hoá.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Chính sách Kinh tế mới.

16.

Thời gian diễn ra nội chiến ở Nga chống lại lực lượng Bạch vệ với đội quân nước ngoài về sự can thiệp của nước ngoài trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ 1917 - 1919.

b)

Từ 1915 - 1921.

c)

Từ 1919 - 1920.

d)

Từ 1918 - 1920.

17.

Ý nào sau đây mô tả đúng tình hình nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập?

a)

Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, trọng tâm là công nghiệp hoá.

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng.

c)

Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp, tiêu diệt bộ phận bóc lột ở nông thôn.

d)

Thực hiện cách mạng văn hóa, xoá nạn mù chữ trong cả nước.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô giai đoạn 1925 - 1941?

a)

Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

b)

Mất cân đối giữa ngành công nghiệp và ngành nông nghiệp.

c)

Vi phạm nguyên tắc tự chủ trong công nghiệp hoá.

d)

Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hoá nông nghiệp.

19.

Đâu không phải là nội dung chính sách Kinh tế mới?

a)

Ngăn cấm tư bản nước ngoài đầu tư.

b)

Ban hành thuế lương thực.

c)

Khôi phục thương nghiệp

d)

Củng cố nền tài chính.

20.

Đâu không phải nội dung của chính sách Cộng sản thời chiến?

a)

Tiến hành trưng thu lương thực thừa.

b)

Thực hiện chế độ tem phiếu.

c)

Phân phối, trao đổi thực phẩm trên thị trường.

d)

Thực hiện lao động bắt buộc với người trong độ tuổi lao động theo nguyên tắc “Không làm thì không ăn”.

21.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi xác định nhận định là Đúng hay Sai. Đoạn tư liệu: “Đến năm 1925, Liên Xô đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ khôi phục kinh tế, đã tạo ra những tiền đề về kinh tế, chính trị để bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội… Từ năm 1928, Liên Xô thực hiện các kế hoạch 5 năm, tiếp tục phát triển kinh tế, cải tạo xã hội… Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành nước công nghiệp, sản lượng công nghiệp chiếm 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (1932). Công nghiệp chế tạo máy, luyện kim, khai thác chiếm tỉ trọng hàng đầu. Tập thể hóa nông nghiệp được hoàn thành, xóa bỏ bộ phận bóc lột ở nông thôn. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao”. Nhận định: Liên Xô tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1928 thông qua các kế hoạch 5 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi xác định nhận định là Đúng hay Sai. Đoạn tư liệu: “Đến năm 1925, Liên Xô đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ khôi phục kinh tế… Từ năm 1928, Liên Xô thực hiện các kế hoạch 5 năm… Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành nước công nghiệp, sản lượng công nghiệp chiếm 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (1932)…”. Nhận định: Từ những năm 30 của thế kỉ XX, Liên Xô từ một nước nông nghiệp đã trở thành nước công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi xác định nhận định là Đúng hay Sai. Đoạn tư liệu: “Công nghiệp chế tạo máy, luyện kim, khai thác chiếm tỉ trọng hàng đầu…”. Nhận định: Các ngành công nghiệp then chốt của Liên Xô là luyện kim, khai thác và chế tạo máy móc.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi xác định nhận định là Đúng hay Sai. Đoạn tư liệu: “Tập thể hóa nông nghiệp được hoàn thành, xóa bỏ bộ phận bóc lột ở nông thôn. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao”. Nhận định: Về xã hội, bộ phận bóc lột ở nông thôn bị giảm thiểu, thực hiện thắng lợi cách mạng văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Tại sao nước Nga lại lựa chọn chính sách Kinh tế mới để khôi phục nền kinh tế của đất nước?

a)

Vì chính sách Cộng sản thời chiến bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng trong thời điểm này.

b)

Vì Quốc hội chỉ thông qua chính sách này.

c)

Vì các cường quốc khác đã áp dụng thành công trước đó.

d)

Vì chính sách này đã được áp dụng thành công trước đó.

26.

Sau khi thực hiện kế hoạch 5 năm, sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân đã có tác động như thế nào đến đất nước?

a)

Ngành công nghiệp được coi trọng và phát triển.

b)

Liên Xô đạt tỉ trọng sản lượng công nghiệp lớn nhất thế giới.

c)

Liên Xô từ một nước nông nghiệp đã trở thành nước công nghiệp.

d)

Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

27.

Cuộc chiến tranh Vệ quốc của Liên Xô có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Cứu thoát nhân loại khỏi nạn diệt chủng của chủ nghĩa phát xít.

b)

Hậu thuẫn cho phong trào giải phóng dân tộc ở các quốc gia thuộc địa.

c)

Giúp loài người bước lên nấc thang tiến bộ mới.

d)

Làm thay đổi cục diện thế giới.

28.

Phong trào cách mạng ở châu Âu tiêu biểu ở quốc gia nào?

a)

Đức và Hung-ga-ri.

b)

Áo và I-ta-li-a.

c)

Slô-va-ki-a và Pháp.

d)

Pháp và Anh.

29.

Đảng Cộng sản được thành lập ở Đức vào năm bao nhiêu?

a)

1917

b)

1918

c)

1919

d)

1920

30.

Đỉnh cao của phong trào cách mạng ở châu Âu từ năm 1918 đến năm 1923 là

a)

Bãi bỏ chế độ quân chủ tồn tại từ lâu.

b)

Giành ruộng đất về tay nông dân.

c)

Thành lập các nhà nước Cộng hoà Xô Viết Hung-ga-ri và Cộng hoà Xô viết Ba-vi-e.

d)

Chống lại chính quyền tư sản.

31.

Hình thức nào được sử dụng chủ yếu trong phong trào cách mạng ở châu Âu từ năm 1818 đến năm 1923?

a)

Tổng bãi công và khởi nghĩa.

b)

Đấu tranh bằng biện pháp hoà bình.

c)

Tổ chức quần chúng chính quy tiến tới giành chính quyền.

d)

Kêu gọi các nước láng giềng giúp đỡ.

32.

Mục tiêu ban đầu của phong trào cách mạng ở châu Âu từ năm 1918 đến năm 1923 là gì?

a)

Đòi quyền lợi ruộng đất về tay nông dân.

b)

Chống chế độ quân chủ và chính quyền tư sản.

c)

Đòi tăng lương, giảm giờ làm và các quyền lợi chính đáng khác.

d)

Chống lại sự bóc lột của giai cấp quý tộc.

33.

Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

1920 - 1943.

b)

1919 - 1940.

c)

1920 - 1940.

d)

1919 - 1943.

34.

Sự kiện nào đánh dấu dấu ấn của cuộc đại suy thoái kinh tế bắt đầu?

a)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 15/10/1929.

b)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 26/10/1929.

c)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 27/10/1929.

d)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 24/10/1929.

35.

Đứng trước hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929-1933, những quốc gia nào đã phát xít hoá bộ máy chính quyền?

a)

Đức; I-ta-li-a; Nhật Bản

b)

Đức; Nhật Bản; Áo

c)

Nhật Bản; I-ta-li-a; Ba-vi-e

d)

I-ta-li-a; Áo; Ba-vi-e

36.

Một trong những chính sách đối ngoại của Mỹ trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) là:

a)

Tham gia tích cực vào hoạt động của Hội Quốc liên.

b)

Liên kết với Liên Xô chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Thực hiện và đề cao chủ nghĩa biệt lập truyền thống.

d)

Viện trợ cho Anh, Pháp chống lại sự xâm lược của Đức.

37.

Mỹ đã thực hiện chính sách nào để giải quyết hậu quả của cuộc đại suy thoái?

a)

Chính sách mới.

b)

Chính sách kinh tế.

c)

Chính sách láng giềng thân thiện.

d)

Chính sách thương mại.

38.

Tác động chính sách mới đối với chế độ chính trị nước Mỹ là gì?

a)

Duy trì chế độ dân chủ.

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

Tạo thêm nhiều việc làm.

d)

Xoa dịu mâu thuẫn xã hội.

39.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu?

a)

Ảnh hưởng của thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga.

b)

Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa phát xít.

c)

Sự thành lập chính quyền Xô viết ở nước Nga.

d)

Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

40.

Ý nào sau đây là mục tiêu của phong trào cách mạng 1918 - 1923 ở châu Âu?

a)

Thành lập chính quyền do giai cấp tư sản tiến bộ lãnh đạo.

b)

Xây dựng mô hình nhà nước mới theo kiểu nước Nga Xô viết.

c)

Yêu cầu chính phủ kết thúc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

41.

Ý nghĩa của sự thành lập Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng ở châu Âu là

a)

thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

b)

thúc đẩy sự hình thành nhiều nhà nước vô sản.

c)

định hướng sự phát triển của phong trào nông dân.

d)

giành ruộng đất và quyền lợi cho bộ phận tiểu nông.

42.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa phát xít Đức là

a)

sự ủng hộ về vũ khí chiến tranh của I-ta-li-a.

b)

sự phát triển kinh tế của Đức giai đoạn 1924 - 1929.

c)

chính sách dung dưỡng, thoả hiệp của Anh, Pháp và Ba Lan.

d)

hậu quả nặng nề của cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933.

43.

Ý nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của kinh tế Mỹ giai đoạn 1924 - 1929

a)

ảnh hưởng của đại suy thoái khiến sản lượng công nghiệp sụt giảm.

b)

phát triển nhanh chóng, xen kẽ với khủng hoảng nhẹ.

c)

trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế.

d)

tiến hành công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.

44.

Ghép thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B theo bảng cho trước: Năm 1919 tương ứng với sự kiện nào ở cột B?

a)

Hít-le lên làm Quốc trưởng ở Đức, thiết lập chế độ độc tài.

b)

Đảng Quốc gia phát xít được thành lập ở I-ta-li-a.

c)

Chế độ độc tài phát xít được thiết lập tại I-ta-li-a.

d)

Mút-xô-li-ni trở thành Thủ tướng của I-ta-li-a.

e)

Hít-le được bổ nhiệm làm Thủ tướng của Đức.

45.

Ghép thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B theo bảng cho trước: Năm 1922 tương ứng với sự kiện nào ở cột B?

a)

Hít-le lên làm Quốc trưởng ở Đức, thiết lập chế độ độc tài.

b)

Đảng Quốc gia phát xít được thành lập ở I-ta-li-a.

c)

Chế độ độc tài phát xít được thiết lập tại I-ta-li-a.

d)

Mút-xô-li-ni trở thành Thủ tướng của I-ta-li-a.

e)

Hít-le được bổ nhiệm làm Thủ tướng của Đức.

46.

Ghép thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B theo bảng cho trước: Năm 1925 tương ứng với sự kiện nào ở cột B?

a)

Hít-le lên làm Quốc trưởng ở Đức, thiết lập chế độ độc tài.

b)

Đảng Quốc gia phát xít được thành lập ở I-ta-li-a.

c)

Chế độ độc tài phát xít được thiết lập tại I-ta-li-a.

d)

Mút-xô-li-ni trở thành Thủ tướng của I-ta-li-a.

e)

Hít-le được bổ nhiệm làm Thủ tướng của Đức.

47.

Ghép thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B theo bảng cho trước: Năm 1933 tương ứng với sự kiện nào ở cột B?

a)

Hít-le lên làm Quốc trưởng ở Đức, thiết lập chế độ độc tài.

b)

Đảng Quốc gia phát xít được thành lập ở I-ta-li-a.

c)

Chế độ độc tài phát xít được thiết lập tại I-ta-li-a.

d)

Mút-xô-li-ni trở thành Thủ tướng của I-ta-li-a.

e)

Hít-le được bổ nhiệm làm Thủ tướng của Đức.

48.

Ghép thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B theo bảng cho trước: Năm 1934 tương ứng với sự kiện nào ở cột B?

a)

Hít-le lên làm Quốc trưởng ở Đức, thiết lập chế độ độc tài.

b)

Đảng Quốc gia phát xít được thành lập ở I-ta-li-a.

c)

Chế độ độc tài phát xít được thiết lập tại I-ta-li-a.

d)

Mút-xô-li-ni trở thành Thủ tướng của I-ta-li-a.

e)

Hít-le được bổ nhiệm làm Thủ tướng của Đức.

49.

Chọn các từ/cụm từ cho sẵn để hoàn thành sơ đồ về cuộc Đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933: Điền vào vị trí (1).

a)

hàng hoá ế thừa

b)

tài chính, ngân hàng

c)

thất nghiệp

d)

chủ nghĩa phát xít

e)

chính trị - xã hội

50.

Chọn các từ/cụm từ cho sẵn để hoàn thành sơ đồ về cuộc Đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933: Điền vào vị trí (2).

a)

hàng hoá ế thừa

b)

tài chính, ngân hàng

c)

thất nghiệp

d)

chủ nghĩa phát xít

e)

chính trị - xã hội

51.

Chọn các từ/cụm từ cho sẵn để hoàn thành sơ đồ về cuộc Đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933: Điền vào vị trí (3).

a)

hàng hoá ế thừa

b)

tài chính, ngân hàng

c)

thất nghiệp

d)

chủ nghĩa phát xít

e)

chính trị - xã hội

52.

Chọn các từ/cụm từ cho sẵn để hoàn thành sơ đồ về cuộc Đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933: Điền vào vị trí (4).

a)

hàng hoá ế thừa

b)

tài chính, ngân hàng

c)

thất nghiệp

d)

chủ nghĩa phát xít

e)

chính trị - xã hội

53.

Chọn các từ/cụm từ cho sẵn để hoàn thành sơ đồ về cuộc Đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933: Điền vào vị trí (5).

a)

hàng hoá ế thừa

b)

tài chính, ngân hàng

c)

thất nghiệp

d)

chủ nghĩa phát xít

e)

chính trị - xã hội

54.

Nguyên nhân nào khiến kinh tế Nhật Bản lâm vào khủng hoảng là

a)

ảnh hưởng của thiên tai và lạm phát.

b)

ảnh hưởng của chế độ cai trị.

c)

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

d)

ảnh hưởng của thiên tai và tham nhũng.

55.

Về đối nội, chính phủ Nhật đã làm gì để khắc phục khủng hoảng?

a)

Thực hiện các chính sách mới chăm lo cho nhân dân.

b)

Quân phiệt hoá bộ máy nhà nước.

c)

Lựa chọn chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách Quốc hữu hoá.

56.

Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập vào năm bao nhiêu?

a)

1919.

b)

1920.

c)

1921.

d)

1922.

57.

Phong trào đấu tranh nào sau đây đã tạo điều kiện cho sự truyền bá của chủ nghĩa Mác vào Trung Quốc?

a)

Phong trào Bách nhật Duy tân.

b)

Phong trào Thái Bình Thiên Quốc.

c)

Phong trào Nghĩa Hoà đoàn.

d)

Phong trào Ngũ Tứ.

58.

Tháng 8 năm 1945, các quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được chính quyền thành công?

a)

Việt Nam và Phi-lip-pin.

b)

Xiêm và Mã Lai.

c)

Việt Nam và In-đô-nê-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a và Lào.

59.

Ý nào sau đây là tình hình của Nhật Bản sau cuộc đại suy thoái kinh tế?

a)

Chủ nghĩa quân phiệt phục hồi, tiến hành đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.

b)

Đảng phát xít nắm quyền lãnh đạo, tiến hành quân sự hoá đất nước.

c)

Chính phủ tìm cách khắc phục ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng.

d)

Đảng Cộng sản lên nắm quyền, thực hiện các quyền tự do, dân chủ.

60.

Phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc được tiến hành nhằm mục đích gì?

a)

Chống đế quốc và phong kiến.

b)

Chống lại chế độ phong kiến.

c)

Chống lại sự xâm lăng của các nước khác.

d)

Chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít.

61.

Đọc tư liệu: “Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Bắc Trung Quốc từ ngày 18-9-1931 của Nhật đánh dấu sự lựa chọn cách giải quyết thì thế mơ hồ chia do quá trình phát xít hóa và bành trướng xâm lược... Đến tháng 2-1932, toàn bộ ba tỉnh Đông Bắc Trung Quốc rơi vào tay quân Nhật. Tại đây, Nhật dựng lên chính phủ bù nhìn “Mãn Châu quốc” nhằm hợp pháp sự chiếm đóng của Nhật... Ngày 27-3-1933, lấy cớ Hội Quốc liên không công nhận “Mãn Châu quốc”, Nhật Bản tuyên bố rút khỏi tổ chức này... Từ ngày 7-7-1937, với sự kiện “Lư Cầu Kiều” (Tây Nam Bắc Kinh), cuộc xâm lược đại quy mô ở Trung Quốc bắt đầu”. Đánh giá phát biểu: Nhật Bản bắt đầu cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc bằng việc tấn công Bắc Kinh.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc tư liệu: “Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Bắc Trung Quốc từ ngày 18-9-1931 của Nhật đánh dấu sự lựa chọn cách giải quyết thì thế mơ hồ chia do quá trình phát xít hóa và bành trướng xâm lược... Đến tháng 2-1932, toàn bộ ba tỉnh Đông Bắc Trung Quốc rơi vào tay quân Nhật. Tại đây, Nhật dựng lên chính phủ bù nhìn “Mãn Châu quốc” nhằm hợp pháp sự chiếm đóng của Nhật... Ngày 27-3-1933, lấy cớ Hội Quốc liên không công nhận “Mãn Châu quốc”, Nhật Bản tuyên bố rút khỏi tổ chức này... Từ ngày 7-7-1937, với sự kiện “Lư Cầu Kiều” (Tây Nam Bắc Kinh), cuộc xâm lược đại quy mô ở Trung Quốc bắt đầu”. Đánh giá phát biểu: Qua từng giai đoạn, quá trình phát xít hóa tại Nhật bắt đầu từ ngày 18-9-1931.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc tư liệu: “Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Bắc Trung Quốc từ ngày 18-9-1931 của Nhật đánh dấu sự lựa chọn cách giải quyết thì thế mơ hồ chia do quá trình phát xít hóa và bành trướng xâm lược... Đến tháng 2-1932, toàn bộ ba tỉnh Đông Bắc Trung Quốc rơi vào tay quân Nhật. Tại đây, Nhật dựng lên chính phủ bù nhìn “Mãn Châu quốc” nhằm hợp pháp sự chiếm đóng của Nhật... Ngày 27-3-1933, lấy cớ Hội Quốc liên không công nhận “Mãn Châu quốc”, Nhật Bản tuyên bố rút khỏi tổ chức này... Từ ngày 7-7-1937, với sự kiện “Lư Cầu Kiều” (Tây Nam Bắc Kinh), cuộc xâm lược đại quy mô ở Trung Quốc bắt đầu”. Đánh giá phát biểu: Nhật Bản rút khỏi Hội Quốc liên vì Hội không công nhận “Mãn Châu quốc”.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc tư liệu: “Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Bắc Trung Quốc từ ngày 18-9-1931 của Nhật đánh dấu sự lựa chọn cách giải quyết thì thế mơ hồ chia do quá trình phát xít hóa và bành trướng xâm lược... Đến tháng 2-1932, toàn bộ ba tỉnh Đông Bắc Trung Quốc rơi vào tay quân Nhật. Tại đây, Nhật dựng lên chính phủ bù nhìn “Mãn Châu quốc” nhằm hợp pháp sự chiếm đóng của Nhật... Ngày 27-3-1933, lấy cớ Hội Quốc liên không công nhận “Mãn Châu quốc”, Nhật Bản tuyên bố rút khỏi tổ chức này... Từ ngày 7-7-1937, với sự kiện “Lư Cầu Kiều” (Tây Nam Bắc Kinh), cuộc xâm lược đại quy mô ở Trung Quốc bắt đầu”. Đánh giá phát biểu: Nhật Bản đánh chiếm toàn bộ Trung Quốc đã đánh dấu sự hình thành lò lửa chiến tranh ở Thái Bình Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Tại sao Việt Nam lại chọn thời cơ cách mạng vào tháng 8 năm 1945?

a)

Vì khi ấy Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Vì lúc đó quân đội Việt Nam đã rất lớn mạnh.

c)

Vì có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Vì cuộc biểu tình chống xâm lược trên thế giới đang dâng cao.

66.

Tại sao M.Ganđi lại chọn tư tưởng đấu tranh bất bạo động, bất hợp tác?

a)

Vì ông sợ nhân dân Ấn Độ phải đổ máu, hi sinh.

b)

Phù hợp với đặc điểm dân tộc và tôn giáo của Ấn Độ.

c)

Vì dễ dàng thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi.

d)

Vì nhân dân Ấn Độ không có kinh nghiệm đấu tranh vũ trang.

67.

Phong trào “Hành trình muối” của Ấn Độ nhằm mục đích gì?

a)

Phản đối việc Ấn Độ tham gia chiến tranh.

b)

Chống lại độc quyền sản xuất muối của thực dân Anh.

c)

Yêu cầu thực dân Anh trao quyền tự trị cho người Ấn Độ.

d)

Yêu cầu thực dân Anh trao trả lại quyền kiểm soát kinh tế.

68.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thế giới được thiết lập theo trật tự nào?

a)

Trật tự hai cực I-an-ta.

b)

Trật tự thế giới mới.

c)

Trật tự thế giới đa cực.

d)

Trật tự Vec-xai - Oa-sinh-tơn.

69.

Sự kiện nào sau đây thúc đẩy mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trở nên sâu sắc?

a)

Nhật Bản xâm lược Trung Quốc.

b)

Hit-le trở thành Thủ tướng Đức.

c)

Liên Xô hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá.

d)

Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ và kéo dài.

70.

Sự kiện châm ngòi cho sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933).

b)

Đức tấn công Ba Lan (01/09/1939).

c)

Nhật tấn công Mỹ (07/12/1941).

d)

Chiến dịch Xta-lin-grát (11/1942).

71.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai khi quân Đồng minh chuyển từ giai đoạn phòng ngự sang giai đoạn phản công?

a)

Trận Béc-lin (05/1945).

b)

Trận Xta-lin-grát (02/1943).

c)

Trận Trân Châu Cảng (12/1941).

d)

Trận Noóc-măng-đi (06/1944).

72.

Mục đích của phe phát xít khi chủ trương chiến tranh là gì?

a)

Phân chia lại thị trường và thuộc địa.

b)

Kiếm lợi từ buôn bán vũ khí trong chiến tranh.

c)

Nhằm giành lại vị thế số 1 trên thế giới.

d)

Nhằm khắc phục hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933.

73.

Nguyên nhân sâu xa nào sau đây dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chính sách dung dưỡng, thoả hiệp của các cường quốc phương Tây.

b)

Sự hình thành các tổ chức liên minh của chủ nghĩa phát xít.

c)

Mâu thuẫn giữa các nước về thị trường và thuộc địa.

d)

Các nước Anh, Pháp, Mỹ bao vây, tiêu diệt Liên Xô.

74.

Căn cứ sơ đồ diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), chọn cụm từ thích hợp để điền vào ô (1). Các lựa chọn: A. Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện. B. Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ. E. Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

a)

Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ.

e)

Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

75.

Căn cứ sơ đồ diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), chọn cụm từ thích hợp để điền vào ô (2). Các lựa chọn: A. Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện. B. Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ. E. Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

a)

Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ.

e)

Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

76.

Căn cứ sơ đồ diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), chọn cụm từ thích hợp để điền vào ô (3). Các lựa chọn: A. Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện. B. Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ. E. Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

a)

Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ.

e)

Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

77.

Căn cứ sơ đồ diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), chọn cụm từ thích hợp để điền vào ô (4). Các lựa chọn: A. Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện. B. Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ. E. Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

a)

Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ.

e)

Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

78.

Căn cứ sơ đồ diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945), chọn cụm từ thích hợp để điền vào ô (5). Các lựa chọn: A. Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện. B. Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ. E. Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

a)

Chiến dịch Béc-lin kết thúc, Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Nhật Bản đầu hàng, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Chiến thắng Xta-lin-grát, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Đức tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ.

e)

Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới.

79.

Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai của nhận định: "Mỹ ném hai quả bom nguyên tử đầu tiên xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản là Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki vào tháng 8-1945." Tư liệu: "Vào ngày 6-8-1945, Mỹ thả quả bom nguyên tử thứ nhất xuống thành phố Hi-rô-si-ma, khiến 140 000 người thiệt mạng. Sau đó ba ngày, Mỹ thả quả bom thứ hai xuống Na-ga-sa-ki, giết chết 74 000 người... Hai quả bom nguyên tử đã để lại hậu quả nặng nề về cả sinh mạng và vật chất đối với Nhật Bản trong thời gian dài..." (Dẫn theo Báo Quân đội nhân dân, ngày 6-8-2022).

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai của nhận định: "Mục tiêu của Mỹ khi ném hai quả bom nguyên tử là nhằm phô diễn sức mạnh hạt nhân mà chưa nước nào có được." Tư liệu: "...Mỹ đã đạt được hai mục tiêu: buộc Nhật Bản nhanh chóng đầu hàng, đẩy nhanh quá trình kết thúc chiến tranh và trình diễn cho cả thế giới biết về vũ khí hạt nhân mạnh nhất mà chưa nước nào có được." (Dẫn theo Báo Quân đội nhân dân, ngày 6-8-2022).

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai của nhận định: "Hai quả bom nguyên tử đã khiến Nhật Bản ngay lập tức đầu hàng không điều kiện quân đội Đồng minh." Tư liệu: "...Mỹ đã đạt được hai mục tiêu: buộc Nhật Bản nhanh chóng đầu hàng, đẩy nhanh quá trình kết thúc chiến tranh..." (Dẫn theo Báo Quân đội nhân dân, ngày 6-8-2022).

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Dựa vào đoạn tư liệu sau, xác định tính đúng sai của nhận định: "Hai quả bom nguyên tử đã để lại hậu quả nặng nề về cả sinh mạng và vật chất đối với Nhật Bản trong thời gian dài." Tư liệu: "...Hai quả bom nguyên tử không chỉ cướp đi sinh mạng của hàng trăm nghìn người ngay thời điểm đó mà còn để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhiều thế hệ kế tiếp." (Dẫn theo Báo Quân đội nhân dân, ngày 6-8-2022).

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Sự kiện Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945) đã có tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh giai phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo thời cơ khách quan cho cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

b)

Tạo tiền đề mới để Việt Nam lôi cuốn liên đoàn thanh niên Nhật.

c)

Mỹ trao quyền cai trị Đông Dương cho Pháp quay lại.

d)

Nhật rút khỏi Đông Dương, Pháp lập tức tuyên bố trao trả độc lập cho Việt Nam.

84.

Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức.

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mỹ.

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhượng bộ các nước phát xít.

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và ngăn ngừa chiến tranh.

85.

Chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít của Liên Xô và các nước khác thuộc phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai là thời cơ thuận lợi cho nhân dân Việt Nam thực hiện

a)

chiến dịch Thu Đông.

b)

cách mạng tháng Tám.

c)

phong trào Đông Khởi.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ.

86.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?

a)

Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.

d)

Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.