NEW
Font size
Worksheetstn sử
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Tổ chức Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh nào?
Chiến tranh lạnh bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ và lan rộng.
Chiến tranh thế giới thứ nhất bước vào giai đoạn kết thúc.
Các quốc gia trên thế giới tổ chức hội nghị thành lập Liên hợp quốc khi
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Năm 1945, Hiến chương Liên Hợp quốc thông qua tại đâu?
Xan phranxixcô (Mĩ).
Luân Đôn (Anh).
Rô-ma (Italia).
Pa-ri (Pháp).
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Tiến hành hợp tác quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 5. Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:
Xóa đói giảm nghèo.
Thực hiện bình đẳng giới.
Đảm bảo bền vững về môi trường.
hạn chế vũ khí hạt
Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
Là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.
Duy trì trật tự thế giới hai cực Ianta.
Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.
Tháng 2-1945, Hội nghị Ianta quyết định thành lập Liên hợp quốc.
Tháng 6-1945, đại diện 50 quốc gia họp tại Xan Phan-xi-xcô thông qua Hiến chương.
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu của
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Liên hợp quốc.
Một trong các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
Giúp đỡ các nước đang phát triển về kinh tế-xã hội.
Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.
Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Nhật Bản.
Liên Xô.
Pháp.
Thụy Điển.
Hội nghị Ianta diễn ra nhằm giải quyết vấn đề cấp bách nhất
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.
Bàn biện pháp khắc phục sớm chiến tranh.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
suy yếu và sụp đổ
xác lập và phát triển
chx đc hình thành
xói mòn và sụp đổ
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là lĩnh vực
quân sự.
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực nào sau đây không chịu ảnh hưởng của Mĩ?
Tây Âu.
Đông Âu.
Tây Đức.
Tây Béc-lin.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta, Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô.
Mĩ.
các nước phương Tây.
Anh và Pháp.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.
Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới-Trật tự hai cực I-an-ta.
Xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của Mĩ trong Trật tự hai cực I-an-ta.
Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động năm 1947 là nhằm
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
chống lại phong trào cộng nhân trên thế giới.
không chế các nước tư bản đồng minh của Mĩ.
Khái niệm “đa cực” được hiểu như thế nào?
Trạng thái địa-văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Một trật tự mới với vai trò và vị trí của Mĩ, chi phối các nước khác.
Trạng thái địa-chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò chi phối.
Biểu hiện tích cực của xu thế hòa hoãn Đông-Tây trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.
các quốc gia độc lập lần lượt ra đời ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh.
các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mĩ và Liên Xô.
sự ra đời của các liên minh kinh tế - chính trị mang tính toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Tổng thống Mỹ R.Ních-Xơn sang thăm Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của Mĩ và Liên Xô.
Sự tan rã của Liên Xô vào năm 1991.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mĩ và Liên Xô do chạy đua vũ trang kéo dài.
Chủ nghĩa khủng bố đe dọa nền hòa bình và an ninh thế giới.
Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô.
Sự tác động của khoa học và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, đặc biệt Nhật Bản và Tây Âu.
Sự ảnh hưởng của biển đổi khí hậu và sự gia tăng dân số ngày càng tăng.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình chung của thế giới.
Do các nước ở khu vực Đông Nam Á lập tổ chức liên kết khu vực.
Một trong những nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay là
Ấn Độ.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Ăn-gô-la.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo xu thế
đơn cực.
hai cực.
một cực.
đa cực.
Xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.
giải quyết bất đồng bằng thương lượng hoà bình.
đối đầu, cạnh tranh căng thẳng.
giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.
Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia?
Sức mạnh chính trị - đối ngoại.
Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật.
Sức mạnh chính trị - quân sự.
Sự phát triển văn hoá - giáo dục.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện đảm bảo quyền con người của Liên hợp quốc?
Xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.
Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.
Xây dựng các điều ước quốc tế nhằm bảo đảm quyền con người.
Tháng 12/1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Mỹ (Bus) và Liên Xô (Goóp-ba-chốp) đã tuyên bố
phát động chiến tranh lạnh.
ký hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược.
chấm dứt chiến tranh lạnh.
hiệp định về một giải pháp toàn diện về Campuchia.
Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX – đến năm 1991 là
giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn phát triển hưng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.
Một trong các xu thế chính sau Chiến tranh lạnh là xu thế
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
lấy phát triển quân sự làm trọng tâm.
thúc đẩy sự hòa hoãn và đối thoại.
đối đầu trực tiếp về chính trị và vũ trang.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện chính của xu thế sau Chiến tranh lạnh?
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.
Sự hình thành các liên minh quân sự.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước Đông Nam Á giành độc lập, thống nhất.
Các nước tổ chức NATO và các liên minh quân sự.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Nhu cầu liên kết, hợp tác để phát triển.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 tại đâu?
Philippin
Xingapo
Inđônêxia
Thái Lan
Mianma là thành viên thứ mấy của ASEAN?
7.
8.
9.
10.
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Malaixia.
Một trong các thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Brunây
Lào
Mianma
Singapo
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế
liên kết quốc tế.
liên kết khu vực.
toàn cầu hóa.
nhất thể hóa.
Một trong các thách thức của Cộng đồng ASEAN mang lại cho các thành viên là
ô nhiễm môi trường.
phát triển kinh tế.
hợp tác khu vực.
gắn kết cộng đồng.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
Cộng đồng Văn hóa-Giáo dục.
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Năng lượng nguyên tử.
Cộng đồng Kinh tế - Đối ngoại.
Tổ chức MAPHILINDO được thành lập năm 1963 gồm các nước thành viên nào?
Malaixia, Thái Lan và Inđônêxia.
Malaixia, Philippin và Inđônêxia.
Malaixia, Thái Lan và Philippin.
Việt Nam, Lào và Campuchia.
Tháng 11-2007, các thành viên đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm xây dựng
cộng đồng chính trị
cộng đồng quân sự
cộng đồng vững mạnh
cộng đồng thống nhất
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì
thời gian giành độc lập các nước không đều.
nền kinh tế của các nước có nhiều khác biệt.
khả năng phòng thủ của các nước yếu kém.
các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Nội dung nào phản ánh không đúng về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Mức độ liên kết trên các lĩnh vực: an ninh, kinh tế, văn hóa-xã hội.
Chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
Vị thế, vai trò của ASEAN đối tác bên ngoài.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là
mở rộng khu vực quốc tế, hòa bình, tự cường với trách nhiệm chung.
Xây dựng một Cộng đồng ASEAN theo các giá trị và chuẩn mực chung.
Xây dựng một thị trường và một nền sản xuất thống nhất.
Xây dựng khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài.
Mục tiêu tổng quát xây dựng Cộng đồng ASEAN là
Xây dựng một tổ chức siêu Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với ba trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
Xây dựng một tổ chức liên Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với ba trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
xây dựng một tổ chức siêu Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với hai trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
xây dựng một tố chức liên Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với hai trụ cột, dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN.
Văn bản đầu tiên đề xuất xây dựng một Cộng đồng ASEAN có nhận thức về mối quan hệ lịch sử, gắn bó với với nhau trong một bản sắc khu vực chung là
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la-Lăm-pơ (2015).
Hiệp ước Ba-li II (2003).
Đâu không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế.
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Năng lượng - Nguyên tử.
Thách thức của Việt Nam khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và đánh mất bản sắc.
ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc.
nguy cơ bất ổn định về chính trị và văn hóa.
nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đảo.
Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)?
APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị-an ninh toàn diện.
APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.
APSC tạo ra liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN?
Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.
Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao.
Tạo dựng một khu vực gắn kết, tự cường.
Hội nhập đầy đủ với nền kinh tế toàn cầu.
Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã
A. kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
B. thông qua bản Hiến chương ASEAN.
C. đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
D. ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự.
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây?
Phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường.
Phát triển hệ thống an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội.
Thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng bình đẳng xã hội.
Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu.
Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
Thông qua Hiến chương ASEAN.
Thông qua Tuyên bố về sự hợp tác ASEAN II.
Tuyển bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thông nhất chủ đề “Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động”.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
Tạo dựng một môi trường hòa bình và an nhinh khu vực
Tạo ra một thị trường và nền sản xuất thống nhất.
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung
Nêu một trong những mục tiêu của việc tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
Thúc đẩy xung đột và bất ổn trong khu vực.
Gia tăng căng thẳng quân sự giữa các quốc gia.
Khuyến khích sự can thiệp từ bên ngoài vào khu vực.
Nêu một trong những mục tiêu của việc tạo ra một thị trường và nền sản xuất thống nhất.
Tạo ra một thị trường và nền sản xuất thống nhất.
Tăng thuế xuất nhập khẩu giữa các vùng.
Giảm sự hợp tác kinh tế giữa các địa phương.
Hạn chế lưu thông hàng hóa trong nước.
Nêu một trong những mục tiêu của việc nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung Á.
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung Á.
Tăng cường cạnh tranh giữa các quốc gia.
Giảm sự hợp tác trong khu vực.
Khuyến khích sự chia rẽ dân tộc.
