Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Kỳ I - Vật Lý K12
Total questions: 37
Worksheet time: 25mins
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể lỏng.
Thể khí.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Nhiệt độ là
đại lượng đo khối lượng của vật.
đại lượng đo mức độ nóng lạnh của vật.
đại lượng đo áp suất của vật.
đại lượng đo thể tích của vật.
Đơn vị của độ biến thiên nội năng ∆U là
°C.
K.
J.
Pa.
Câu nào sau đây đúng về cấu trúc của chất rắn?
Các phân tử có khoảng cách xa nhau.
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử sắp xếp ngẫu nhiên.
Các phân tử không chuyển động.
Chọn câu đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là
Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
Bỏ miếng kim loại vào nước đá.
Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là
K.
°F.
N.
°C.
Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 27 0C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
15 0F.
47 0F.
48,6 0F.
80,6 0F.
Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
15 ⁰F
47 ⁰F
48,6 ⁰F
80,6 ⁰F
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) tăng từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
푄=mc(t2−t1).
푄=mc(t2+t1).
푄=푚푐(푡2⋅푡1).
푄=mc(t2t1).
Quá trình nào sau đây là sự chuyển thể từ rắn sang lỏng?
Bay hơi.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, điều này cho biết
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Nội năng của hệ là tổng
thế năng của các phân tử trong hệ.
động năng của các phân tử trong hệ.
động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
nhiệt lượng của hệ.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn
nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0 C là 17.10^4 J. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
3.10⁵ J/kg.
3,4.10⁵ J/kg.
4.10⁵ J/kg.
10⁵ J/kg.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Jun trên kilôgam (J/kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/độ).
Nhiệt hoá hơi riêng là
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất rắn đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
J/kg.
J.kg.
kg/J.
J.
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ t_a đến t_b thì
nhiệt độ của vật rắn tăng.
chất rắn đang nóng chảy
chất rắn không nhận năng lượng
nhiệt độ của vật rắn giảm
Cho hình vẽ dưới đây, trong đó: (a) Khoảng cách và sự sắp xếp các phân tử ở các thể khác nhau; (b) Chuyển động của phân tử ở các thể khác nhau; Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử.
Hình 1 a mô tả khoảng cách và sự sắp xếp của các phân tử ở thể khí
Hình 1 b mô tả khoảng cách và sự sắp xếp của các phân tử ở thể lỏng
Quá trình chuyển thể ở hình 3 sáng thể ở hình 1 khi được đun nóng gọi là sự hoá hơi
Ở hình 2 các phân tử sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ
Trong các phát biểu sau, chọn phát biểu đúng/sai khi nói về sự sôi?
Nước sôi ở nhiệt độ 100°C.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.
Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sối, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.
Xét tính đúng sai của các nhận định sau đây.
Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ vật có nhiệt độ nóng hơn sang vật có nhiệt độ lạnh hơn.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng 0 và thế năng của chúng là cực đại.
Nhiệt độ trung bình ngày – đêm trong ngày 23/08/2024 tại Hà Nội là 38°C – 27°C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Kelvin là 65K.
Điểm đóng băng và điểm sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin lần lượt là 273,15K và 373,15K.
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì
Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng.
Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa tay và nước.
Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm.
Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải.
Nếu thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 34 J. Xác định độ thay đổi nội năng của khí trong xilanh.
(a)
Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu?
(a)
Nhiệt độ của 123 g nước sẽ tăng bao nhiêu nếu thêm vào nhiệt lượng 45,6 kJ? Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.k ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
(a)
Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu?
(a)
Nhiệt độ của 123 g nước sẽ tăng bao nhiêu nếu thêm vào nhiệt lượng 45,6 kJ? Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
(a)
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ ?
(a)
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 28 kJ thì nhiệt độ của nó là 80°C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Tính nhiệt lượng Q (đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy 200 g nước đá ở 0 °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.10^5 J/kg.
(a)
Một thỏi nhôm có khối lượng 1 kg ở 8°C. Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở 658°C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.10^5 J/Kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K
(a)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi 200g nước ở 100°C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg
(a)
Người ta lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng là 40°C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu (10^6 J/kg)?
(a)
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25°C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C ? Cho nhiệt dung riêng là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26.10^6 J/kg. (tính theo đơn vị MJ và làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
(a)
