wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TIN 9

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Phương án nào sau đây nêu đúng đặc điểm của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin (CPU)?
a)
A. Chỉ có thể thực hiện việc tính toán nhanh và chính xác.
b)
B. Chỉ có thể lưu trữ dữ liệu lớn trong thời gian dài.
c)
C. Có thể thực hiện việc tiếp nhận thông tin để quyết định hoạt động.
d)
D. Chỉ xuất hiện trong các ngành khoa học kĩ thuật phức tạp.
2.
Câu 2. Phương án nào sau đây nêu đúng một trong những khả năng ưu việt của máy tính trong khoa học kĩ thuật?
a)
A. Giúp con người thực hiện các giao dịch mua bán trực tuyến dễ dàng hơn.
b)
B. Là công cụ hỗ trợ giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật phức tạp.
c)
C. Hỗ trợ việc tạo ra và chỉnh sửa hình ảnh, video chất lượng cao.
d)
D. Giúp con người giao tiếp, trao đổi thông tin nhanh chóng qua mạng xã hội.
3.
Câu 3. Phương án nào sau đây không phải là thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin (CPU) như đã nêu trong Bài 1?
a)
A. Máy điều hòa không khí.
b)
B. Máy ATM cho phép rút tiền bằng thẻ.
c)
C. Bàn phím cơ truyền thống.
d)
D. Thiết bị quét mã vạch trên tàu cao tốc.
4.
Câu 4. Mạng máy tính và Internet thay đổi phương thức con người thu thập, lưu trữ, xử lí, cung cấp và chia sẻ thông tin. Phương án nào sau đây giải thích đúng nhất về lợi ích của "Điện toán đám mây"?
a)
A. Là dịch vụ cho phép con người lưu trữ dữ liệu tại các trung tâm dữ liệu trong nhà.
b)
B. Cho phép thực hiện lưu trữ, cấp dữ liệu ở bất cứ nơi nào có kết nối Internet.
c)
C. Là dịch vụ chỉ dùng cho việc lưu trữ các tệp văn bản và hình ảnh nhỏ.
d)
D. Là dịch vụ chỉ cho phép thực hiện tính toán hiệu năng cao.
5.
Câu 5. Phương án nào sau đây nêu đúng nhất về tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá chất lượng thông tin?
a)
A. Tính đầy đủ.
b)
B. Tính mới (thời sự).
c)
C. Tính chính xác.
d)
D. Tính sử dụng được.
6.
Câu 6. Trong các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin, Tính mới (hay còn gọi là tính thời sự) nêu đúng vấn đề gì?
a)
A. Thông tin mô tả sự vật, hiện tượng giống đến mức nào.
b)
B. Thông tin có được thể hiện dưới dạng người dùng có thể tiếp nhận hay không.
c)
C. Thông tin có đầy đủ các thuộc tính của sự vật, hiện tượng hay không.
d)
D. Thông tin có còn phù hợp với sự vật, hiện tượng hiện thời hay không.
7.
Câu 7. Nếu một thông tin không được thể hiện dưới dạng mà người dùng có thể tiếp nhận, tra cứu, hoặc cập nhật, thì thông tin đó đang vi phạm tiêu chí nào về chất lượng thông tin?
a)
A. Tính đầy đủ.
b)
B. Tính chính xác.
c)
C. Tính mới.
d)
D. Tính sử dụng được.
8.
Câu 8. Tại sao thông tin thiếu đầy đủ có thể dẫn đến những quyết định sai lầm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng?
a)
A. Vì thông tin thiếu đầy đủ thường không chính xác.
b)
B. Vì thông tin thiếu đầy đủ luôn luôn là thông tin đã cũ (không có tính mới).
c)
C. Vì thông tin thiếu đầy đủ không mô tả hết các thuộc tính và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
d)
D. Vì thông tin thiếu đầy đủ luôn được thể hiện dưới dạng khó tiếp nhận (không sử dụng được).
9.
Câu 9. Phương án nào sau đây nêu đúng một hành vi vi phạm pháp luật khi hoạt động trong môi trường số?
a)
A. Sử dụng hồ sơ, tên thật khi giao tiếp trên mạng xã hội.
b)
B. Tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại.
c)
C. Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin của người khác.
d)
D. Chia sẻ thông tin chính xác, tin cậy.
10.
Câu 10. Việc lạm dụng công nghệ số có thể dẫn đến những vấn đề nào sau đây đối với sức khỏe thể chất?
a)
A. Suy nhược tinh thần.
b)
B. Nghiện Internet.
c)
C. Lười tư duy và suy nghĩ sáng tạo hơn.
d)
D. Giảm thị lực, đau xương khớp.
11.
Câu 11. Phương án nào sau đây giải thích đúng nhất về tác động tiêu cực của việc con người bị lợi dụng vào công nghệ số?
a)
A. Làm tăng khả năng mất việc làm do tự động hóa.
b)
B. Dễ bị lừa đảo tài chính qua mạng Internet.
c)
C. Con người có xu hướng nhớ lại ít hơn và trở nên lười tư duy, suy nghĩ.
d)
D. Tăng nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp do ngồi sai tư thế.
12.
Câu 12. Một cá nhân tiến hành sao chép, chỉnh sửa, lưu truyền thông tin trên Internet làm quyền tác giả của người khác bị xâm phạm. Hành vi này được xếp vào loại tiêu cực nào trong môi trường số?
a)
A. Ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
b)
B. Nguy cơ cơ tụt hậu, mất việc làm.
c)
C. Phát sinh những tiêu cực về đạo đức, văn hoá, pháp luật.
d)
D. Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.
13.
Câu 13. Phần mềm Anatomy là một ví dụ điển hình của phần mềm mô phỏng. Phần mềm này được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực nào?
a)
A. Kĩ thuật điện tử.
b)
B. Thiết kế cơ khí.
c)
C. Vật lí học.
d)
D. Y học (Giải phẫu cơ thể người).
14.
Câu 14. Phương án nào sau đây mô tả đúng nhất về vai trò của phần mềm mô phỏng Solar System trong giáo dục?
a)
A. Giúp phân tích, thiết kế các mô hình kĩ thuật phức tạp.
b)
B. Hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh và mô hình hóa bệnh lí.
c)
C. Giúp học sinh tiếp thu dễ dàng hơn các hoạt động trực quan hoá các hiện tượng, khái niệm.
d)
D. Giúp phân tích rủi ro trong giao thông vận tải và hàng không.
15.
Câu 15. Một giáo viên muốn trình bày cho học sinh thấy sự thay đổi của sóng âm khi thay đổi tần số và biên độ một cách trực quan và sinh động. Phần mềm hoặc công cụ nào sau đây thích hợp nhất để sử dụng cho mục đích này?
a)
A. Phần mềm soạn thảo văn bản.
b)
B. Phần mềm bảng tính điện tử.
c)
C. Phần mềm mô phỏng PhET (ứng dụng Waves Intro).
d)
D. Phần mềm thiết kế kĩ thuật SolidWorks.
16.
Câu 16. Bạn An muốn sử dụng phần mềm mô phỏng Anatomy để quan sát các hệ giải phẫu cơ thể người. Dựa trên quy trình chung của phần mềm này, trình tự hợp lí nhất để khai thác hệ tuần hoàn là gì?
a)
A. 1 – 2 – 3
b)
B. 3 – 1 – 2
c)
C. 2 – 1 – 3
d)
D. 2 – 3 – 1
17.
Câu 17. Phương án nào sau đây nêu đúng vai trò của máy tính trong đời sống xã hội ngày nay?
a)
A. Chỉ là phương tiện giải trí và giao tiếp qua mạng xã hội.
b)
B. Là phương tiện làm việc, học tập, giải trí, giao tiếp, mua bán trực tuyến.
c)
C. Chỉ là công cụ hỗ trợ giải quyết các bài toán khoa học phức tạp.
d)
D. Giúp truyền tải thông tin nhưng không thể lưu trữ dữ liệu.
18.
Câu 18. Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào không phải là ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật?
a)
A. Thiết kế và mô phỏng sản phẩm trước khi sản xuất.
b)
B. Dự báo thời tiết, giải mã gen.
c)
C. Hệ thống đèn tín hiệu giao thông thông minh.
d)
D. Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để viết báo cáo khoa học.
19.
Câu 19. Thiết bị nào sau đây có gắn bộ xử lí thông tin (CPU)?
a)
A. Máy tính bảng.
b)
B. Chuột máy tính truyền thống.
c)
C. Màn hình máy tính thông thường.
d)
D. Sách in truyền thống.
20.
Câu 20. Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, sâu sắc và rộng khắp đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Điều này giải thích đúng nhất cho điều gì?
a)
A. Máy tính có tốc độ xử lí thông tin cực nhanh.
b)
B. CNTT thay đổi phương thức con người thu thập, lưu trữ, xử lí, cung cấp, chia sẻ thông tin.
c)
C. Máy tính là công cụ hiệu quả hỗ trợ giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật.
d)
D. Các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin có mặt ở khắp nơi.
21.
Câu 21. Theo các tiêu chí đã học, thông tin được coi là có tính đầy đủ khi nào?
a)
A. Khi thông tin có tính thời sự, còn phù hợp với hiện tại.
b)
B. Khi thông tin mô tả sự vật, hiện tượng giống với thực tế đến mức cao nhất.
c)
C. Khi thông tin được thể hiện dưới dạng có thể tra cứu và cập nhật.
d)
D. Khi thông tin mô tả được các thuộc tính của sự vật, hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng.
22.
Câu 22. Phương án nào sau đây nêu đúng định nghĩa về Tính chính xác của thông tin?
a)
A. Là mức độ mà thông tin đó còn phù hợp với hiện thời.
b)
B. Là mức độ mà thông tin có thể tiếp nhận và tra cứu được.
c)
C. Là tiêu chí cho thấy sự vật, hiện tượng được mô tả có giống đến mức nào.
d)
D. Là tiêu chí cho thấy thông tin mô tả được tất cả các thuộc tính.
23.
Câu 23. Trong tình huống cần đưa ra quyết định dựa trên thông tin, thông tin đóng vai trò là gì?
a)
A. Sản phẩm cuối cùng của quá trình xử lí.
b)
B. Nguyên liệu đầu vào để đưa ra quyết định.
c)
C. Yếu tố không quan trọng bằng quá trình xử lí.
d)
D. Yếu tố chỉ cần quan tâm đến tính sử dụng được.
24.
Câu 24. Tại sao cần phải quan tâm đến tính sử dụng được của thông tin?
a)
A. Để thông tin có tính mới, kịp thời và không bị lỗi thời.
b)
B. Để thông tin được mô tả đầy đủ các thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
c)
C. Để thông tin được thể hiện dưới dạng mà người dùng có thể tiếp nhận, tra cứu, cập nhật.
d)
D. Để đảm bảo thông tin mô tả giống đến mức cao nhất sự vật, hiện tượng.
25.
Câu 25. Trong môi trường số, hành vi nào sau đây được coi là vi phạm pháp luật?
a)
A. Tự bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu riêng tư.
b)
B. Sử dụng mật khẩu, thông tin, dữ liệu của người khác khi chưa được phép.
c)
C. Chia sẻ thông tin chính xác, tin cậy.
d)
D. Tôn trọng bản quyền nội dung thông tin.
26.
Câu 26. Phương án nào sau đây nêu đúng một trong những biểu hiện của việc phát sinh những tiêu cực về đạo đức, văn hóa, pháp luật trong môi trường số?
a)
A. Giảm thị lực do sử dụng thiết bị quá lâu.
b)
B. Nguy cơ mất việc làm do tự động hóa.
c)
C. Đưa thông tin sai lệch, gây mâu thuẫn hoặc lừa đảo trên mạng.
d)
D. Gây lãng phí năng lượng và tài nguyên do thay đổi thiết bị nhanh chóng.
27.
Câu 27. Phương án nào sau đây giải thích đúng nhất về tác động tiêu cực "Nguy cơ cơ tụt hậu, mất việc làm" của công nghệ số?
a)
A. Công nghệ số khiến nhiều người bị lợi dụng, trở nên lười tư duy, suy nghĩ.
b)
B. Công nghệ số tăng tốc độ xử lí thông tin, khiến con người phải làm việc nhanh hơn.
c)
C. Công nghệ số tạo ra nhiều chất thải điện tử nguy hại cho môi trường.
d)
D. Công nghệ số tạo ra nhiều việc làm mới nhưng cũng khiến nhiều người có nguy cơ mất việc nếu không theo kịp tốc độ phát triển.
28.
Câu 28. Để đảm bảo ứng xử có văn hoá khi giao tiếp trên mạng xã hội, người dùng cần thực hiện điều gì?
a)
A. Luôn sử dụng biệt danh hoặc tên nhân vật hoạt hình.
b)
B. Chỉ nên chia sẻ thông tin mà mình thích.
c)
C. Không cần xin phép khi sao chép nội dung của người khác.
d)
D. Tôn trọng tính riêng tư và bản quyền nội dung thông tin.
29.
Câu 29. Ví dụ nào sau đây là phần mềm mô phỏng?
a)
A. Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
b)
B. Phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
c)
C. Phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo Vật lí/Hoá học (Virtual Physics Lab/Virtual Chemistry Lab).
d)
D. Phần mềm xem video VLC Media Player.
30.
Câu 30. Phương án nào sau đây mô tả đúng vai trò của sự mô phỏng thế giới thực nhờ máy tính?
a)
A. Giúp con người thay thế hoàn toàn các thí nghiệm vật lí phức tạp.
b)
B. Giúp con người khám phá tri thức và giải quyết vấn đề.
c)
C. Chỉ giúp người dùng giải trí và làm việc văn phòng.
d)
D. Chỉ giới hạn ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục.
31.
Câu 31. Bạn Minh đang thiết kế một sản phẩm kĩ thuật và muốn phân tích, kiểm tra, đánh giá các chức năng của sản phẩm đó trước khi chế tạo. Minh nên sử dụng loại phần mềm mô phỏng nào sau đây?
a)
A. Phần mềm giải phẫu Anatomy.
b)
B. Trang web PhET.
c)
C. Phần mềm thiết kế kĩ thuật SolidWorks hoặc LTSpice.
d)
D. Phần mềm soạn thảo sơ đồ tư duy.
32.
Câu 32. Bạn Hùng được giao nhiệm vụ tìm hiểu về hệ cơ và hệ xương của cơ thể người bằng phần mềm Anatomy. Theo quy trình đã học, Hùng nên chọn mục nào để bắt đầu tìm hiểu?
a)
A. Hệ tuần hoàn.
b)
B. Hệ hô hấp.
c)
C. Hệ xương hoặc Hệ cơ.
d)
D. Hệ tiêu hoá.
33.
Câu 33: Tác động của Công nghệ thông tin (CNTT). Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời sống. Sau khi nghiên cứu về chủ đề này, một số học sinh đã đưa ra các nhận định sau: Dựa trên kiến thức về vai trò và tác động của CNTT, hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. CPU chỉ tiếp nhận thông tin từ thiết bị ngoại vi, không từ cảm biến bên trong thiết bị.
b)
B. Khả năng xử lí nhanh, chính xác và làm việc liên tục trong thời gian dài là cơ sở để máy tính giải quyết hiệu quả các bài toán KHKT phức tạp.
c)
C. Ứng dụng CNTT làm gia tăng năng suất và hiệu quả (ví dụ: Trang trại thông minh).
d)
D. Trong giáo dục, việc sử dụng các ứng dụng quản lí công tác của nhà trường giúp quy trình quản lí được xử lí nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
34.
Câu 34: An đang nghiên cứu về các quy tắc an toàn giao thông cho xe điện và cần tìm kiếm thông tin có chất lượng để đảm bảo tính chính xác và kịp thời. An hiểu rằng trong quá trình giải quyết vấn đề, thông tin là nguyên liệu đầu vào, do đó An cần phải quan tâm đến các tiêu chí cốt lõi của chất lượng thông tin: Tính chính xác, Tính mới, Tính đầy đủ, và Tính sử dụng được. Dựa trên tình huống của An và kiến thức về các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin, bạn hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. Đảm bảo tính đầy đủ chỉ cần mô tả các thuộc tính, không cần mối quan hệ.
b)
B. Cần quan tâm chất lượng thông tin vì là đầu vào quyết định, ảnh hưởng trực tiếp kết quả.
c)
C. Văn bản quy định năm 2010 vẫn có tính mới (thời sự) cho hiện nay.
d)
D. Trong tình huống cấp cứu, thông tin liên hệ khẩn cấp chỉ có tính sử dụng được nếu thể hiện dạng có thể tiếp nhận, tra cứu ngay.
35.
Câu 35: Minh đang tìm hiểu về văn hóa ứng xử và trách nhiệm pháp lý khi tham gia môi trường số (Internet). Minh nhận thấy việc lạm dụng hoặc sử dụng công nghệ số thiếu trách nhiệm có thể dẫn đến tác động tiêu cực đến bản thân và vi phạm các quy định về bản quyền và quyền riêng tư của người khác. Minh cũng đang băn khoăn về quy tắc ứng xử để đảm bảo an toàn và tuân thủ pháp luật khi trực tuyến. Dựa trên tình huống của Minh và kiến thức về đạo đức, pháp luật trong môi trường số, hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. Lạm dụng công nghệ số khiến lệ thuộc, lười tư duy – tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần.
b)
B. Xâm phạm quyền riêng tư (đưa thông tin cá nhân khi chưa được phép) là vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
c)
C. Khi tham gia môi trường số, học sinh cần dùng hồ sơ tên thật để đảm bảo tuân thủ quy tắc ứng xử văn hóa.
d)
D. Sao chép, chỉnh sửa, lưu truyền thông tin thuộc sở hữu trí tuệ đương nhiên là vi phạm bản quyền và pháp luật.
36.
Câu 36: Máy tính là công cụ hiệu quả hỗ trợ giải quyết nhiều vấn đề trong khoa học kĩ thuật và đời sống. Các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin (CPU) có mặt ở khắp nơi, đóng vai trò then chốt trong mọi lĩnh vực như y học và hoạt động sản xuất. Dựa trên kiến thức về vai trò và khả năng của máy tính, hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. CPU không có chức năng tiếp nhận thông tin đầu vào, chỉ xử lí thông tin.
b)
B. Máy tính cho phép truyền tải thông tin nhanh, chuẩn xác, giao tiếp không bị hạn chế bởi khoảng cách địa lí.
c)
C. Ứng dụng CNTT trong sản xuất không chỉ tăng năng suất mà còn thay đổi phương thức thu thập, lưu trữ, xử lí thông tin.
d)
D. Trong y học, máy tính là công cụ thiết yếu hỗ trợ chẩn đoán qua xử lí các kết quả từ hình ảnh y học (X-quang, MRI).
37.
Câu 37: An đang nghiên cứu về các quy tắc an toàn giao thông cho xe điện và cần tìm kiếm thông tin có chất lượng để đảm bảo tính chính xác và kịp thời. An hiểu rằng trong quá trình giải quyết vấn đề, thông tin là nguyên liệu đầu vào, do đó An cần phải quan tâm đến các tiêu chí cốt lõi của chất lượng thông tin: Tính chính xác, Tính mới, Tính đầy đủ, và Tính sử dụng được. Dựa trên tình huống của An và kiến thức về các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin, bạn hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. Tính đầy đủ của thông tin là cho phép người dùng có thể tiếp nhận, tra cứu, cập nhật thông tin.
b)
B. Tài liệu học thuật gần đây (tính mới cao) thường làm tăng tính chính xác của thông tin.
c)
C. Khi mua bán trực tuyến, cần vận dụng tính đầy đủ để xem xét tất cả thông tin liên quan trước khi quyết định mua.
d)
D. Dự báo thời tiết chỉ có tính sử dụng được nếu biểu diễn bằng hình ảnh/bản đồ dễ hiểu.
38.
Câu 38: Công nghệ số gây ra các vấn đề về sức khỏe, môi trường, đạo đức và pháp luật nếu người dùng không sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm. Học sinh cần nắm rõ các tác động tiêu cực này để tự bảo vệ bản thân và ứng xử phù hợp trong môi trường số, đồng thời có trách nhiệm với môi trường và xã hội. Dựa trên kiến thức về tác động tiêu cực và các quy tắc ứng xử, hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. Việc nghiện Internet là một tác động tiêu cực ảnh hưởng sức khỏe tinh thần.
b)
B. Phát triển nhanh của công nghệ dẫn đến rác thải điện tử – tác động tiêu cực đến môi trường.
c)
C. Để tránh lãng phí, nên luôn mua thiết bị có giá rẻ nhất vì công nghệ nhanh lỗi thời.
d)
D. Khi bị bắt nạt trên mạng, cần bình tĩnh, thu thập chứng cứ và tìm kiếm sự hỗ trợ.