NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về kinh tế thị trường
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất.
giá trị thặng dư.
nguồn gốc nhân thân.
quan hệ tài sản.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất vì mục đích giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy hoại môi trường sống.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đem bán.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của lạm phát?
Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.
Lạm phát gia tăng tình trạng phân hóa giàu – nghèo.
Lạm phát làm tăng thu nhập thực tế của người lao động.
Lạm phát làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và đói nghèo.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi giữa các công việc thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp thời vụ.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?
Làm việc theo cảm hứng.
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.
Nâng cao trình độ bản thân.
Tuân thủ kỉ luật lao động.
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Kích thích sức sản xuất phát triển.
Thông tin trên cho thấy mức lạm phát của Việt Nam trong năm 2024 là mức
siêu lạm phát.
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
lạm phát tuyệt đối.
Giải pháp nào dưới đây không được thực hiện để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát trong năm 2024?
Đảm bảo cung ứng hàng hóa thông suốt.
Tăng cường công tác quản lý về giá.
Xuất tiền để hỗ trợ giá hàng hóa tăng.
Xuất cấp hàng hóa dự trữ quốc gia.
Trong thông tin trên, yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng trực tiếp tới cầu về mặt hàng chăn ga, gối đệm?
Chi phí sản xuất.
Giá cả sản phẩm.
Nhu cầu sử dụng.
Khả năng sản xuất.
Đối với Nhà nước, giải pháp nào dưới đây vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp chăn ga gối đệm vượt qua khó khăn?
Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.
Nâng mức thuế giá trị gia tăng.
Giảm thuế và lãi xuất cho doanh nghiệp.
Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do
sự khác nhau xuất thân.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất vì mục đích giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ.
bán hàng giả gây rối thị trường.
xả trực
Vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất vì mục đích giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ.
bán hàng giả gây rối thị trường.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Nhân thân của người tiêu dùng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
bốn con số trở lên.
Việc làm nào dưới đây của nhà nước không góp phần vào việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Giảm mức cung tiền đưa ra nền kinh tế.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng mức cung tiền và tăng chi tiêu công.
Hỗ trợ thu nhập cho người lao động khó khăn.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi chỗ ở thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp thời vụ.
Nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thị trường lao động.
Hợp đồng lao động.
Thị trường kinh doanh.
Hợp đồng tiền lương.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc.
cấm.
không cấm.
quy đinh.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng .
giảm.
tăng.
giữ nguyên
không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho thu nhập của người lao động bị suy giảm
Thất nghiệp gây lãng phí nguồn lực vật chất của xã hội
Thất nghiệp cao thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Thất nghiệp gia tăng làm phát sinh nhiều hiện tượng xã hội tiêu cực.
Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?
Làm việc theo cảm hứng.
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.
Nâng cao trình độ bản thân.
Tuân thủ kỉ luật lao động.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Khuyến mãi giảm giá.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
Tư vấn công dụng sản phẩm.
