WorksheetsDE 1
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Dụng cụ nào dùng để khuấy khi hòa tan chất rắn?
Thìa thủy tinh.
Đũa thủy tinh.
Kẹp gắp.
Dụng cụ bất kì có thể khuấy được.
Khi dùng kẹp gỗ để kẹp ống nghiệm, nên kẹp ở vị trí khoảng….. từ miệng ống. Chọn giá thích hợp điền vào?
1/2.
1/3.
1/4.
1/5.
Biến đổi vật lí là hiện tượng:
Chất biến đổi màu sắc.
Chất biến đổi và không sinh ra chất mới.
Chất biến đổi và có sinh ra chất mới
chất tham gia có tính chất khác với chất tạo thành.
Các chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng hóa học là:
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất phản ứng.
Chất sản phẩm.
Cho kim loại zinc vào dung dịch hydrochloric acid thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch zinclhloride và khí hydrogen. Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?
Có bọt khí thoát ra.
Tạo thành dung dịch zinc chloride.
Có sự tạo thành chất không tan.
Lượng acid giảm dần.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nung đá vôi.
Phản ứng đốt cháy khí gas.
Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước.
Phản ứng phân hủy đường.
Lượng của các chất trong phản ứng là:
mA + mB + mC = mD
mA = mB + mC + mD.
mA + mB = mC + mD.
mA + mB – mC = mD.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó.
6,022×1022.
6,022×1023
6,022×1024.
6,022×1025.
Công thức chuyển đổi giữa khối lượng chất và số mol.
m = n/M
m = M/n.
m = n.M
n = m.M.
Ở điều kiện chuẩn (25ºC và 1bar) 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm 1 thể tích là:
2,479 lít
24,79 lít
22,79 lít
22,4 lít
Hiệu suất phản ứng là:
Tỉ lệ số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tích số mol giữa chất sản phẩm và chất tham gia phản ứng.
Tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
Tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.
Độ tan của một chất trong nước là:
lượng chất đó tối đa có thể hòa tan trong một lượng nước nhất định ở nhiệt độ xác định
nhiệt độ mà chất đó bắt đầu tan trong nước
thời gian cần để chất đó tan hoàn toàn trong nước
khối lượng nước cần để hòa tan một gam chất đó
A. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định. B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định. C. Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa. D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Công thức tính nồng độ phần trăm của một dung dịch:
C% = mdd x 100% / mct
C% = mct x 100% / mdd
C% = mdm x 100% / mct
C% = mct x 100% / mdm
Viên than tổ ong (như hình bên) thường được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích chính nào sau đây?
Làm giảm trọng lượng viên than
Giúp viên than trông đẹp mắt hơn
Làm tăng diện tích của than với oxygen khi cháy
Tăng nhiệt độ khi than cháy
Phân tử acid gồm:
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Câu 16. Chất nào sau đây là acid?
KOH.
HCl.
NaCl.
K2SO4
