Font size
WorksheetsVL12-LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2-KHÍ LÝ TƯỞNG
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Biểu đồ thí nghiệm nghiên cứu Định luật Boyle có trục x biểu diễn V và trục y biểu diễn 1/V. Trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.
Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.
Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.
Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lí tưởng là
p ∝ V^1 p2 .
B. p=p2 .
p2=p2 .
pV ∝ V1,2=2.
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu
tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 400°C đến 800°C.
tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127°C đến 527°C.
tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127°F đến 527°F.
không thể tăng động năng của phân tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định?
Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V–T của một khối khí lí tưởng. Điểm X là trạng thái ban đầu. Khi thay đổi trạng thái từ X→Y→Z→X như hình, phát biểu nào về áp suất của khí là đúng?
Chỉ phát biểu (3).
Chỉ phát biểu (1) và (2).
Chỉ phát biểu (1) và (3).
Cả ba phát biểu (1), (2), (3).
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Một xylanh có pit-tông chứa khí lí tưởng. Ban đầu pit-tông được giữ cố định và khí được làm mát. Tiếp theo, pit-tông được đẩy vào trong từ từ dưới nhiệt độ không đổi. Nếu trạng thái đầu và cuối cùng đều cùng nhiệt độ, biểu diễn sự thay đổi của áp suất p theo thể tích V là
Đường cong đẳng nhiệt từ i đến f đi xuống theo V.
Đường cong đẳng nhiệt từ f đến i đi lên theo V.
Đoạn nằm ngang p không đổi.
Đường thẳng đứng V không đổi.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Đun nóng khí trong một bình hở.
Không khí trong quả bóng bị phơi nắng làm bóng căng ra.
Đun nóng khí trong một xylanh, khí nở ra đẩy pit-tông đi lên.
Đun nóng khí trong một bình đầy kín.
Hình nào mô tả đúng quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
Đồ thị p–V có đường nằm ngang.
Đồ thị p–V có đường thẳng đứng.
Đồ thị p–T là đường thẳng dốc lên.
Đồ thị V–T là đường thẳng dốc lên.
Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles cho khí lí tưởng có p không đổi?
V/T = hằng số.
TV/T1 = 2 2.
pV p V1,1 = 2 2.
V/T = hằng số.
Đường đẳng áp của một khối khí xác định tương ứng với áp suất p1 và p2 như hình. Kết luận đúng là
p1 > p2
p1 < p2
p1 = p2
p1, p2
Ở nhiệt độ T1, áp suất p1, khối lượng riêng của chất khí là ρ1. Ở nhiệt độ T2, áp suất p2 thì khối lượng riêng ρ2 bằng
ρ2 = 1/p ρ1 T
ρ2 = p2 T1/(p1 T2) ρ1
ρ2 = p T/(p T1)1 ρ1
ρ2 = 2 = 2T1 p/ p1
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí tỉ lệ
tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Đặc điểm nào sau đây không phải của phân tử ở thể khí?
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Đồ thị sau đây diễn tả quá trình biến đổi nào của một lượng khí xác định: đường cong đi xuống sau đó dịch dọc trục V sang phải ở cùng mức p?
Biến đổi đẳng áp sau đó nén đẳng nhiệt.
Biến đổi đẳng áp sau đó giãn đẳng nhiệt.
Biến đổi đẳng nhiệt sau đó giãn đẳng áp.
Biến đổi đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ
với căn bậc hai của thể tích.
thuận với thể tích.
nghịch với thể tích.
nghịch với thể tích của nó.
Một khối khí ban đầu ở trạng thái p0, V0, T0. Giãn đẳng nhiệt đến thể tích 4V0 rồi biến đổi đẳng áp về lại thể tích ban đầu. Đồ thị nào mô tả đúng?
Đồ thị p–T: từ T0 đến 4T0 rồi giữ p=const về T0.
Đồ thị p–V: đường hyperbol đến 4V0 rồi đường ngang về V0.
Đồ thị V–T: đường thẳng qua gốc từ T0 đến 4T0 rồi giữ p=const về T0.
Đồ thị p–T: từ p0 đến 4p0 rồi về p0.
Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là
áp suất, nhiệt độ, thể tích.
áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
khối lượng, áp suất, thể tích.
Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xi lanh, ta nên
cho ống xi lanh chuyển động nhanh hơn.
đần tăng nhiệt độ khí trong ống xi lanh.
dần dâng áp khối khí trong xi lanh.
cho ống xi lanh tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn như cốc nước lạnh.
Một bình kín chứa khí lí tưởng ở 100°C. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 200°C thì áp suất khí trong bình sẽ
không đổi.
tăng gấp đôi.
tăng gấp 1,6 lần.
tăng lên 1,27 lần.
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Thể tích tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua.
Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Nếu nhiệt độ của khí lí tưởng chứa trong bình tăng, đại lượng nào tăng?
tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử sẽ tăng lên.
bán kính quỹ đạo trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong hộp sẽ tăng lên.
khoảng cách giữa các phân tử trong hộp sẽ tăng lên.
áp suất giảm.
Trong quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lý tưởng được biểu diễn trên đồ thị p–V bằng đoạn thẳng đi lên từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 (đường dốc lên: p tăng khi V tăng). Khi chuyển từ trạng thái 1 sang 2, đại lượng nào sau đây đúng?
T không đổi, p tăng, V giảm.
V không đổi, p tăng, T giảm.
V tăng, p tăng, T giảm.
p tăng, V tăng, T tăng.
Phát biểu nào đúng về quá trình biến đổi trạng thái của khí lý tưởng?
Tất cả các quá trình đều hấp thụ năng lượng từ môi trường.
Tất cả các quá trình đều tỏa năng lượng ra môi trường.
Quá trình biến đổi trạng thái chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và cuối, không phụ thuộc cách biến đổi.
Tất cả quá trình xảy ra tức thời.
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí đẩy nhau.
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình.
chuyển động hỗn loạn và va chạm vào thành bình của các phân tử khí.
Một quả cầu rỗng có thể tích V chứa mốt khối khí ở nhiệt độ T, áp suất của khối khí bên trong quả cầu là p. Gọi R là hằng số khí lý tưởng. Số mol khí có trong khối khí cho trước được xác định qua biểu thức nào?
pV/RT
RT/pV
RV/pT
pT/RV
Vì sao bơm càng sớm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp?
Săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, sau khi giãn ra thì tự co lại.
Khi bơm, không khí vào sớm còn nóng, nguội dần làm săm xẹp.
Giữa các phân tử cao su có khoảng cách nên phân tử khí thoát ra ngoài.
Do dùng lâu nên các phân tử khí gắn lại gây xẹp.
Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí. Khối lượng khí lần lượt là m và m'. Trên đồ thị p–T, hai đường thẳng m và m' đi qua gốc với độ dốc khác nhau. Nhận xét nào đúng?
m = m'
m' > m
m' < m
m' ≤ m
Số mol khí n trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức nào?
pV/VT
kT/RT
pV/RT
pV
Trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng nhiệt có dạng
đường thẳng kéo dài qua O.
đường cong hypebol.
đường thẳng song song trục OT.
đường thẳng song song trục Op.
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với đại lượng nào sau đây (giữ các yếu tố khác cố định)?
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
khối lượng của mỗi phân tử khí.
thể tích bình chứa khí.
khối lượng riêng của khí.
Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào
nhiệt độ của khối khí.
mật độ phân tử khí.
khối lượng phân tử khí.
hình dạng của bình.
Trên đồ thị p–V, đường cong (C) biểu diễn mối quan hệ p–V của một khối lượng khí lý tưởng cố định ở một nhiệt độ nhất định. Khí chuyển từ X → Y → Z rồi trở lại X theo (C). Kết luận nào đúng?
Nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình chuyển từ X sang Y.
Nhiệt độ của khí giảm khi chuyển từ Y sang Z.
Nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình chuyển từ Z sang X.
Chỉ các phát biểu (2) và (3) đúng.
Mô hình khí lý tưởng: phát biểu nào sau đây sai?
Các phân tử khí ở xa nhau nên thể tích riêng của chúng rất nhỏ so với thể tích bình chứa.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
Giữa hai va chạm, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
Khi va chạm vào thành bình, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và bị bật trở lại.
Một khối khí có áp suất p0 và thể tích V0 được đun nóng đẳng áp. Sau đó khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ cũ. Đồ thị biểu diễn quá trình trong hệ (p, T) là hình nào?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Mối liên hệ giữa p, V, T của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái khí lý tưởng?
Làm nóng một lượng khí trong một bình đầy kín.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đầy kín.
Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông di động.
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Đồ thị V–T của một khối lượng khí lý tưởng cố định: khí biến đổi X → Y → Z rồi trở lại X theo đường gãy khúc. Phát biểu nào về áp suất là đúng?
Chỉ (3): áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
Chỉ (1) và (2): áp suất không đổi khi X → Y; áp suất tăng khi Y → Z.
Chỉ (2) và (3).
Cả (1), (2), (3) đều đúng.
Khí lý tưởng: phát biểu nào không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa làm ta ngửi thấy mùi sau một thời gian. Điều này biểu hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng (khuếch tán).
Không chảy được.
Trên đồ thị p–V, khí lý tưởng biến đổi từ X → Y → Z theo một đường gãy khúc đi xuống. Nhận xét nào về nhiệt độ tại X, Y, Z là đúng nhất?
T thấp nhất tại X và cao nhất tại Y.
T thấp nhất tại X và cao nhất tại Z.
T thấp nhất tại Y và cao nhất tại X.
T ở X, Y, Z bằng nhau.
Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V) có dạng
đường thẳng song song trục hoành.
đường thẳng song song trục tung.
đường hypebol.
đường thẳng kéo dài đi qua gốc.
Trong mô hình động học phân tử, vì sao áp suất khí tăng khi nhiệt độ tăng (thể tích không đổi)?
Vì số phân tử tăng.
Vì tốc độ trung bình của phân tử tăng làm va chạm với thành bình mạnh và thường xuyên hơn.
Vì khối lượng phân tử tăng.
Vì lực hút giữa các phân tử tăng.
Một tiến trình đẳng tích trên đồ thị p–T được biểu diễn bởi
đường thẳng song song trục p.
đường thẳng song song trục T.
đường cong hypebol.
đường đi qua gốc tọa độ.
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định?
pV = hằng số.
V/T = hằng số.
p/T = hằng số.
pV/T = hằng số.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa nội năng của khí lí tưởng (trục y) và nhiệt độ tuyệt đối của khí (trục x)?
Đường thẳng qua gốc tọa độ, dốc dương.
Đường cong lồi lên, đi qua gốc.
Đường cong lõm xuống, đi qua gốc.
Đường thẳng cắt trục y tại giá trị dương khi x=0.
Một bình kín có thể tích không đổi chứa một lượng khí nhất định được làm lạnh. Điều gì xảy ra với áp suất chất khí và động năng trung bình của các phân tử khí trong bình?
Áp suất giảm, động năng trung bình giảm.
Áp suất giảm, động năng trung bình tăng.
Áp suất tăng, động năng trung bình giảm.
Áp suất tăng, động năng trung bình tăng.
Trong thí nghiệm với khối khí không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân như hình, khi làm nóng hay nguội bình cầu thì từ từ thì biến đổi của khối khí là quá trình
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
không phải đẳng quá trình.
Trong đồ thị p–T cho 1 mol khí lí tưởng trong bình có thể tích cố định, đường đứt nét X biểu diễn sự thay đổi áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T. Với cùng bình chứa, đường nào (A, B, C, D) biểu diễn sự biến thiên của 2 mol khí?
Đường A.
Đường B.
Đường C.
Đường D.
Phương trình nào sau đây là phương trình Clapeyron?
pV/T = const.
pV/T = μR.
pV/T = mR/μ.
pV/T = μR/m.
Công thức nào sau đây về áp suất chất khí p là không đúng? Cho biết μ là mật độ phân tử, m là khối lượng mỗi phân tử, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối, v2 là trung bình phương vận tốc và Wd là động năng trung bình tịnh tiến của mỗi phân tử.
p = μkT.
p = 2/3 μW_d.
p = 31 μ m v^2.
p = 2kT.
Một khối khí thay đổi trạng thái theo đồ thị p–T gồm các đoạn (1)→(2)→(3) như hình. Trình tự quá trình đúng là
nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Trong quá trình pV = hằng số, đồ thị áp suất p theo khối lượng riêng ρ của một khối khí lí tưởng là
đường thẳng song song trục p.
đường thẳng song song trục ρ.
đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
một parabol.
Một khối khí ban đầu có p0, V0, T0. Biến đổi đẳng áp đến 2V0 sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là do
chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
chất khí thường có thể tích lớn.
khi chuyển động, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
chất khí thường được đựng trong bình.
Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định là sai ở hình nào?
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Khi nói về mô hình động học phân tử của chất khí, phát biểu nào sau đây là sai?
Áp suất khí do các phân tử va chạm với thành bình.
Các phân tử chuyển động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Kích thước phân tử rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Nội dung đúng của định luật Charles là
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối giảm.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối khí xác định giảm khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
Quá trình đẳng nhiệt là
quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
Trong đồ thị p–T của khí lí tưởng, đường nào đi qua gốc tọa độ?
Đẳng áp.
Đẳng tích.
Đẳng nhiệt.
Cả ba đều đi qua gốc.
Tính chất nào sau đây không phải là của chất khí lý tưởng?
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Dễ nén
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng
Không được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
Đồ thị nào biểu diễn đúng mối quan hệ giữa áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí cố định ở nhiệt độ không đổi (đẳng nhiệt)?
Đồ thị p theo 1/V là đường thẳng qua gốc tọa độ hướng lên
Đồ thị 1/p theo 1/V là đường thẳng qua gốc tọa độ
Đồ thị p theo 1/V là đường thẳng qua gốc tọa độ hướng xuống
Đồ thị p theo V là đường hypebol giảm
Trong thí nghiệm khảo sát mối quan hệ nhiệt độ–áp suất của khí ở thể tích không đổi, phát biểu nào sau đây không đúng về thao tác?
Khuấy nước trước khi đo
Nhúng toàn bộ bình vào nước
Tránh để nhiệt kế chạm đáy cốc
Nối ống đo áp kế vào bình bằng một ống dài
Trong hệ trục tọa độ (p, T), đường đẳng tích (thể tích không đổi) có dạng nào?
Đường thẳng song song với trục hoành
Đường thẳng vuông góc với trục hoành
Đường hyperbol
Đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ
Khi một lượng khí lý tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt, mật độ phân tử khí sẽ biến đổi như thế nào?
Tăng tỉ lệ nghịch với áp suất
Giảm tỉ lệ thuận với áp suất
Không thay đổi
Tăng, không tỉ lệ với áp suất
Biểu đồ thu được từ thí nghiệm khảo sát quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối khí cố định ở thể tích không đổi. Kết luận nào đúng? (1) Trục y và x lần lượt biểu thị áp suất và nhiệt độ của khí. (2) Độ dốc của đồ thị biểu thị thể tích của khí. (3) Giá trị p0 biểu thị nhiệt độ không tuyệt đối.
Chỉ phát biểu (1) đúng
Chỉ phát biểu (2) đúng
Chỉ các phát biểu (1) và (3) đúng
Chỉ các phát biểu (2) và (3) đúng
Một ống thủy tinh chữ U có cột thủy ngân ở giữa, hai nhánh chứa cùng một loại khí với chiều dài phần khí như nhau khi đặt ngang. Khi dựng đứng, cột thủy ngân dịch xuống một đoạn ở nhánh dưới và dâng lên một đoạn bằng như vậy ở nhánh trên. Gọi p1 là áp suất khí ở nhánh dưới, p2 ở nhánh trên, p_Hg là áp suất cột thủy ngân. Hệ thức đúng là gì?
p1 = p2 + p_Hg
p1 = p2 − p_Hg
p1 = p2
p1 + p2 = p_Hg
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái kín như hình p–V. Đoạn nào tuân theo định luật Boyle (đẳng nhiệt)?
A → B
B → C
C → A
A → B và C → A
Trong các đại lượng sau, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Thể tích
Khối lượng
Nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất
Một lượng khí lý tưởng thay đổi trạng thái từ X sang Y rồi sang Z như đồ thị p–V kèm theo. Đồ thị nào thể hiện đúng nhất sự thay đổi nhiệt độ tuyệt đối T theo thể tích V của khí?
Đồ thị T–V tăng rồi giảm nhẹ từ X–Y–Z
Đồ thị T–V tăng lồi rồi nằm ngang từ Y đến Z
Đồ thị T–V tăng tuyến tính từ X đến Y rồi nằm ngang Y–Z
Đồ thị T–V luôn giảm từ X đến Z
Hình p–V mô tả một quá trình đẳng nhiệt từ A đến B. Đồ thị nào mô tả sự biến thiên của áp suất p theo 1/V cho quá trình đó?
Đường thẳng đi lên qua gốc với điểm B có 1/V lớn hơn A
Đường thẳng đi xuống qua gốc với điểm B có 1/V lớn hơn A
Đường thẳng đi xuống không qua gốc
Đường thẳng song song trục hoành
Một khí lý tưởng có đường biểu diễn P–V là đoạn thẳng đi xuống từ (V=4 lít, P=6 Pa) đến (V=12 lít, P=2 Pa). Đồ thị nào mô tả quan hệ P–T tương ứng?
Đường thẳng đứng ở T không đổi (đẳng nhiệt)
Đường thẳng giảm dần theo T (P giảm khi T tăng)
Đường gấp khúc: P tăng rồi giảm theo T
Đường thẳng tăng dần theo T (P tăng khi T tăng)
Trong các mô tả sau, đâu là đẳng quá trình?
Khí được đun nóng trong một bình kín
Khí trong xi lanh được đun nóng đẩy pít-tông chuyển động
Không khí trong quả bóng bay được phơi nắng
Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao
Một khí lý tưởng trong bình kín có thể tích cố định. Đồ thị p–θ là đường thẳng đi lên từ gốc. Nếu số phân tử khí giảm một nửa, đồ thị p–θ mới (nét chấm) so với ban đầu sẽ như thế nào?
Có cùng độ dốc và đi qua gốc, nhưng nằm thấp hơn một nửa
Có độ dốc lớn hơn gấp đôi
Song song và nằm thấp hơn một nửa so với ban đầu
Cong lên phía trên
Trên đồ thị p–T gồm bốn điểm tạo thành một hình thang, các quá trình liên tiếp (1→2), (2→3), (3→4), (4→1). Quá trình nào là đẳng tích?
(1→2)
(2→3)
(3→4)
(4→1)
Với cùng sơ đồ bốn quá trình liên tiếp trên hệ trục p–T, quá trình nào làm áp suất giảm?
(1→2)
(2→3)
(3→4)
(4→1)
Một khối khí tăng nhiệt độ từ 127°C lên 27°C ở áp suất không đổi. Tỉ số thể tích mới so với thể tích cũ là bao nhiêu?
27:127
127:27
3:4
4:3
Hai bình X và Y chứa H₂, nối với nhau bằng ống và van W. Ban đầu: X có V=2V, p=p; Y có V=V, p=2p; nhiệt độ như nhau. Mở van, nhiệt độ không đổi. Áp suất cân bằng cuối cùng bằng bao nhiêu?
3/2 p
5/4 p
3 p
2/3 p
Trên đồ thị đẳng nhiệt p–V của khí lý tưởng, xét hình chữ nhật OABC dưới đường đẳng nhiệt và hình chữ nhật ODEF ở vùng thể tích lớn hơn. So sánh diện tích S1 của OABC với S2 của ODEF?
S1 > S2
S1 < S2
S1 = 2S2
S1 = S2
Khí trong xi lanh có p1, V1. Nhiệt độ không đổi, dịch pít-tông đến khi áp suất là p2 và thể tích là V2. Phương trình đúng mô tả mối liên hệ là gì?
p1/V1 = p2/V2
p12/V1=p2
p1V1 = p2V2
p1V2 = p2V1
Đồ thị nào mô tả đúng sự biến thiên thể tích V theo nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí ở áp suất không đổi?
Đường cong lồi xuống
Đường thẳng đi lên qua gốc
Đường thẳng đi xuống
Đường thẳng đi lên cắt trục T tại T=0
Một lượng khí có quá trình biến đổi theo đồ thị p–V gồm ba điểm: (3) ở áp suất cao và thể tích nhỏ, (1) ở giữa, (2) ở áp suất thấp thể tích lớn; (3→1) là đẳng nhiệt, (1→2) là đẳng áp. Nhận định đúng?
(1→2) là giãn đẳng áp
(2→3) là nén đẳng áp
(1→2) là nén đẳng áp
(2→3) là giãn đẳng áp
Đặc điểm nào KHÔNG phải của quá trình đẳng nhiệt của khí lý tưởng?
Nhiệt độ không đổi
Khi áp suất tăng thì thể tích giảm
Khi thể tích tăng thì áp suất giảm
Nhiệt độ của khí tăng thì áp suất tăng
Trong thí nghiệm xi lanh kín có pittông chuyển động sang phải khi hơ nóng chậm, quá trình trong xi lanh gần đúng là gì?
Đẳng áp
Đẳng nhiệt
Đẳng tích
Đoạn nhiệt
Trong thí nghiệm xi lanh kín, khi pittông dịch sang phải, đại lượng nào của khối khí chắc chắn tăng?
Áp suất
Thể tích
Nhiệt độ tuyệt đối
Khối lượng
Trong xi lanh kín, nếu nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng lên hai lần và quá trình là đẳng áp, thể tích sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm còn một nửa
Không đổi
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn
Thiết bị với ống tiêm nối áp kế dùng khảo sát p–V của một lượng khí không đổi nhiệt độ. Biện pháp nào làm tăng độ chính xác?
Dùng ống tiêm lớn hơn
Đẩy pittông nhanh hơn
Dùng ống cao su dài hơn
Thiết lập một thiết bị thay thế có kiểm soát để gỡ bỏ áp kế
Một khối khí cố định có thể tích ban đầu V. Nếu áp suất tăng gấp đôi và nhiệt độ tuyệt đối giảm một nửa, thì thể tích trở thành bao nhiêu?
4V
2V
V/2
V/4
Đồ thị nào biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí?
(1) và (2)
(1) và (3)
(3) và (4)
(2) và (3)
Bóng đèn sợi đốt cần bơm khí trơ ở áp suất thấp chủ yếu để:
Tăng hiệu suất
Ngăn sợi đốt bị oxi hóa và bóng nổ
Giảm nở vì nhiệt của thủy tinh
Tăng độ bền cho dây wolfram
Đồ thị trạng thái cho thấy hai quá trình (1)→(2) và (2)→(3). Mô tả đúng là:
Nén đẳng nhiệt rồi nung nóng đẳng tích
Nén đẳng nhiệt rồi hạ nhiệt đẳng áp
Nén đẳng tích rồi hạ nhiệt đẳng áp
Nén đẳng tích rồi nung nóng đẳng áp
Co giãn đẳng nhiệt một khối khí từ 10 lít đến 40 lít thì áp suất sẽ:
Giảm 4 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Không đổi
Khẳng định nào sau đây là không đúng về khí lí tưởng?
Thể tích phân tử bỏ qua
Va chạm với thành bình gây nên áp suất
Phân tử chỉ tương tác khi va chạm
Khối lượng phân tử có thể bỏ qua
Hình nào mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ (V,T) với quá trình V tỉ lệ thuận với T?
Hình c
Hình b
Hình a
Hình d
Khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ không đổi và làm áp suất của nó bằng nửa áp suất khí quyển, thì thể tích bằng:
Một nửa ban đầu
Hai lần ban đầu
Ba lần ban đầu
Bốn lần ban đầu
Gọi p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức mô tả đúng định luật Charles?
pV = hằng số
V/T = hằng số
VT = hằng số
p/T = hằng số
Chuyển động Brown xảy ra trong các chất nào?
Chất lỏng và chất khí
Chất rắn và chất khí
Chất rắn và chất lỏng
Chất rắn, chất lỏng và chất khí
Với khí khối lượng mỗi phân tử m, giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử là v̄^2. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử bằng:
23mvˉ2
21 m v̄^2
mvˉ2
W4 = mv
Công thức nào không đúng khi xét áp suất khí tác dụng lên thành bình? Cho p: áp suất; N: số phân tử; V: thể tích; m: khối lượng mỗi phân tử; v̄^2: trung bình bình phương tốc độ; Eđ: động năng trung bình của phân tử; ρ: khối lượng riêng.
p = 2N⋅m⋅vˉ2/3V
p = 2ρEđ/3
p = 1/3 N m v̄^2 / V
p = 1ρvˉ2
Định luật Sác-lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào?
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T
Áp suất p và thể tích V
Áp suất p và nhiệt độ t°C
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với mối quan hệ giữa động năng trung bình phân tử và nhiệt độ?
T càng cao thì động năng trung bình càng lớn
Nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ thuận với động năng trung bình
Động năng trung bình càng lớn thì nhiệt độ càng thấp
Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Một lượng khí lí tưởng biến đổi theo đồ thị p–T như hình. Quá trình nào là đẳng tích?
(3)→(4)
(2)→(3)
(4)→(1)
(1)→(2)
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí giữ nhiệt độ không đổi gọi là:
Ngưng tụ
Nóng chảy
Đẳng nhiệt
Hóa hơi
Đồ thị nào biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái mà ba thông số p, V, T đều thay đổi?
(3)→(4)
(2)→(3)
(4)→(1)
(1)→(2)
(DoK1) Trong hệ tọa độ p–T của hình vẽ, đoạn 2→3 nằm ngang. Quá trình 2→3 là loại quá trình nào của khí lí tưởng?
Đẳng tích
Đẳng áp
Đẳng nhiệt
Biến thiên đồng thời p và T không theo quy luật đơn giản
(DoK1) Trên đồ thị p–T của hình vẽ, đoạn 1→2 thẳng đứng. Quá trình 1→2 là gì?
Đẳng áp
Đẳng nhiệt
Đẳng tích
Chu trình bất kì
(DoK2) Trên chu trình p–T dạng hình bình hành, cặp quá trình nào có cùng bản chất nhiệt động (cùng loại)?
1→2 và 3→4
2→3 và 3→4
1→2 và 2→3
2→3 và 4→1
(DoK2) Dựa vào đồ thị p–T, đoạn nào biểu diễn quá trình đẳng áp?
1→2
2→3
3→4
4→1
(DoK1) Thợ lặn quan sát bong bóng khí nổi lên trong vùng nước có nhiệt độ ổn định. Thể tích và áp suất của bong bóng thay đổi như thế nào khi nổi lên sâu đến nông?
Thể tích và áp suất đều tăng
Thể tích tăng, áp suất giảm
Thể tích giảm, áp suất tăng
Thể tích và áp suất đều không đổi
(DoK1) Biểu thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann k và hằng số khí lí tưởng R với số Avogadro N_A là
k = R · N_A
k = R · n_A
k = R / N_A
k = R · A
(DoK1) Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt có dạng
Đường hypebol
Đường thẳng vuông góc trục Op
Đường thẳng kéo dài đi qua O
Đường thẳng vuông góc trục OV
(DoK1) Trong thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle (Bôi-lơ), việc dịch chuyển pit-tông từ từ nhằm mục đích gì?
Để quan sát thí nghiệm
Giữ nhiệt độ khí không đổi
Không làm hỏng dụng cụ
Áp suất, thể tích thay đổi từ từ
(DoK2) Khi đun nóng một khối khí trong bình kín có thể tích cố định, áp suất tăng vì lí do nào hợp lí nhất theo thuyết động học phân tử?
Các phân tử khí dãn nở và trở nên nặng hơn
Các phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm thành bình mạnh và nhiều hơn
Các phân tử va chạm mạnh hơn nhưng ít xuyên hòm
Các phân tử không còn chuyển động hỗn loạn
(DoK2) Trên đồ thị p theo T, từ trạng thái 2 sang 3 là đoạn nằm ngang. Kết luận nào đúng?
Quá trình 2→3 đẳng tích
Quá trình 1→2 đẳng tích
Quá trình 1→2 đẳng áp
Quá trình 2→3 đẳng nhiệt
(DoK2) Hình nào biểu diễn đúng sự phân bố mật độ phân tử khí trong bình kín đồng nhất?
Hình 2
Hình 1
Hình 3
Hình 4
(DoK1) Số Avogadro là số phân tử có trong
1 lít khí ở ĐKTC
1 mol chất
1 g khí
1 kg khí
(DoK2) Tốc độ bình phương trung bình của N phân tử có tốc độ v1, v2, ..., vN được xác định bởi công thức nào?
v¯ = v1 + v2 + ... + vN
v2¯=(v12+v22+...+vN2)/N
v2¯=v12+v22+...+vN2
v¯2=(v1+v2+...+vN)2/N
(DoK3) Một lượng khí lí tưởng tăng nhiệt độ ở thể tích không đổi từ T1 lên T2 = 1,5T1. Theo phương trình trạng thái, áp suất cuối cùng so với ban đầu như thế nào?
Giảm còn 2/3 lần
Không đổi
Tăng 1,5 lần
Tăng 2 lần
(DoK3) Trong thí nghiệm Boyle, nếu thể tích khí giảm một nửa ở nhiệt độ không đổi thì áp suất đo được sẽ
Giảm một nửa
Tăng gấp đôi
Không đổi
Tăng bốn lần
(DoK1) Định luật Boyle–Mariotte cho biết tích pV của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi sẽ
Không đổi
Tăng tỉ lệ với T
Giảm theo V
Tỉ lệ với V
(DoK2) Khi nhiệt độ tăng trong bình kín đẳng tích, đại lượng vi mô nào tăng làm áp suất tăng theo thuyết động học khí?
Số phân tử N
Khối lượng mỗi phân tử
Tần số và động năng va chạm lên thành bình
Thể tích bình
(DoK3) Trên đồ thị p–T hình bình hành, nếu đoạn 1→2 là đẳng tích và 2→3 là đẳng áp, thì đoạn 3→4 là
Đẳng tích
Đẳng áp
Đẳng nhiệt
Không xác định
(DoK2) Chọn phát biểu đúng về số Avogadro N_A:
Là tỉ số R/k
Bằng số phân tử trong 1 mol bất kì chất tinh khiết
Phụ thuộc vào nhiệt độ
Chỉ áp dụng cho khí
(DoK3) Một khí lí tưởng giãn nở đẳng nhiệt từ trạng thái p1, V1 đến V2 = 2V1. Áp suất p2 khi đó là
p1/2
2p1
p1
p1/4
