Font size
WorksheetsQuiz về Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
Số lao động tham gia sản xuất.
Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng diện tích đất được sử dụng.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng dân số.
Mức sống bình dân.
Cơ cấu đồng tiền.
Tiến bộ xã hội.
“Sự tăng lên về mặt thực hay giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung khái niệm nào sau đây?
Phát triển kinh tế.
Phát triển sản xuất.
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
GNI.
GNP.
GDP.
GINI.
Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
GNI.
GNP.
GINI.
GDP.
Đối với một quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch ngành sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Số lao động tham gia sản xuất.
Tổng diện tích đất được sử dụng.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu thu nhập.
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
sức khỏe, thông minh và dân số.
thông minh, dân số và giới tính.
sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
giới tính, thông minh và hạnh phúc.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số phát triển con người.
Trong các chỉ tiêu phản ánh tiến bộ xã hội dưới đây, chỉ tiêu nào không phải là chỉ tiêu thành phần thuộc về Chỉ số phát triển con người (HDI)?
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh.
Số năm đi học bình quân và số năm đi học kì vọng.
Tỉ lệ nghèo đa chiều.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỉ lệ đối nghèo đa chiều.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Đối với một quốc gia, khi đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Giảm nghèo đa chiều.
Thu nhập quốc dân theo đầu người.
Thu nhập quốc dân.
Thu nhập quốc nội theo đầu người.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về số lượng của nền kinh tế.
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Cơ cấu ngành kinh tế nào giữ vai trò quan trọng nhất để phát triển kinh tế?
Nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ.
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Thủy sản, lâm nghiệp, công nghiệp.
Dịch vụ, công nghiệp, lâm nghiệp.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
hạn chế nguồn thu ngân sách.
kiềm chế mở rộng việc làm.
nâng cao phúc lợi xã hội.
Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát.
Tỷ lệ thất nghiệp.
Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
thu nhập người dân.
chỉ số lạm phát.
tỷ lệ thất nghiệp.
tỷ lệ tử vong.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP.
Tốc độ tăng dân số.
Tốc độ tăng GDP.
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.
Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
Tốc độ tăng dân số phù hợp với.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát.
Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?
Tăng trưởng dân số.
Tốc độ tăng lạm phát.
Tăng trưởng việc làm.
Tăng trưởng kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?
Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Chỉ số lạm phát tự nhiên.
Chỉ số lao động, việc làm.
Chỉ số phát triển con người.
Việc quan tâm bổ trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Thu ngân sách.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
thương mại nội địa.
Quá trình luân chuyển doanh tơ vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất nhập hàng hóa.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động, ... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất, nhập hàng hóa.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thỏa thuận.
Cộng bằng.
Cùng có lợi.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng ý chí độc lập.
Bình đẳng cùng có lợi.
Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Thương mại quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Đầu tư quốc tế.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
Lá quốc trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Châu lục.
Ngày 14/11/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn cầu.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
Khu vực.
Song phương.
Châu lục.
Toàn cầu.
Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) có hiệu lực từ năm 2007. Phương án nào dưới đây mô tả đúng về cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong Hiệp định này?
Song phương.
Đa phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Trong các tổ chức quốc tế dưới đây, tổ chức nào thể hiện hình thức hội nhập kinh tế ở cấp độ toàn cầu?
EU (Liên minh châu Âu).
APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương).
WTO (Tổ chức Thương mại thế giới).
MERCOSUR (Khối thị trường chung Nam Mỹ).
Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết điều gì?
Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.
Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.
Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.
Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước cá nhân của mỗi bên.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư?
Cho vay ưu đãi giữa chính phủ các nước.
Mua cổ phiếu, trái phiếu của một doanh nghiệp ở nước khác.
Của tư nhân, công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó.
Dùng các cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước.
Nhận định nào sau đây đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế là gắn kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
Một quốc gia khi tham gia vào một tổ chức quốc tế thì sẽ phải tuân thủ các quy định do tổ chức đó đặt ra.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia tham gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới chỉ cần tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Các quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế dựa vào trình độ phát triển tương đồng.
Mệnh đề nào dưới đây không phản ánh đúng bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế?
Sự mở rộng thị trường từ phạm vi nội địa ra phạm vi quốc tế.
Sự gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Sự chia sẻ lợi ích giữa các quốc gia trong nền kte thế giới
Sự chia sẻ lợi ích trên cơ sở các quốc gia hỗ trợ lẫn
Quan hệ kinh tế quốc tế không bao gồm nội dung nào?
Thương mại quốc tế.
Quan hệ ngoại giao quốc tế.
Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ.
Hợp tác đầu tư quốc tế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.
Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập đa phương.
Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là những diễn đàn để giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - quốc phòng.
Kinh tế - thương mại.
Ngoại giao – quốc phòng.
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới. Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình.
Hệ thống thanh toán tiền tệ.
Cung cấp quốc phòng.
Chuỗi giá trị và sản xuất.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và bắt buộc.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Các loại hình tín dụng đen.
Nguồn vốn nhàn rỗi.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có
Tính không hoàn lại.
Tính bắt buộc.
Tính kinh doanh.
Tính rủi ro cao.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?
Là sự bù đắp thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau.
Là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng về hình thức của bảo hiểm y tế?
Là hình thức bảo hiểm không bắt buộc, không vì mục đích lợi nhuận nhằm chăm sóc sức khỏe do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Là hình thức bảo hiểm không bắt buộc để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Là hình thức bảo hiểm bắt buộc, có vì mục đích lợi nhuận nhằm chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện.
Đâu là khái niệm của bảo hiểm thất nghiệp?
Là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Là hình thức bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là sức khỏe, thân thể và tính mạng của con người như ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật,…
Là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường.
Là hình thức bảo hiểm không bắt buộc, không vì mục đích lợi nhuận nhằm chăm sóc sức khỏe do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Theo quy định của pháp luật hiện nay, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Chế độ ốm đau.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ hưu trí.
Theo quy định của pháp luật hiện nay, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Chế độ ốm đau.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực
Văn hóa xã hội.
An sinh xã hội.
Phúc lợi xã hội.
Chăm sóc sức khỏe.
Loại chi phí nào dưới đây thuộc nhóm được bảo hiểm y tế giúp chi trả?
Mua sắm cá nhân.
Khám chữa bệnh và thuốc men.
Đầu tư kinh doanh.
Mua bảo hiểm xe hơi.
Việc không tham gia bảo hiểm y tế sẽ mang lại rủi ro gì?
Không được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh.
Không được trợ cấp thiệt hại về người và tài sản.
Không được hỗ trợ học nghề, duy trì việc làm.
Không được hỗ trợ chăm sóc sức khỏe.
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không được hưởng chế độ nào dưới đây?
Ốm đau, thai sản.
Tai nạn lao động.
Hỗ trợ học nghề.
Hưu trí, tử tuất.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
tai nạn giao thông.
tai nạn đi lại.
tai nạn lao động.
tai nạn thương tích.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp theo quy định.
toàn bộ số tiền đã đóng.
bảo hiểm thất nghiệp.
chi phí khám chữa bệnh.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thành các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hằng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với ông H?
Được chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Được hưởng trợ cấp ốm đau.
Ổn định thu nhập khi về già.
Được hưởng chế độ hưu trí.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội?
trợ cấp khám
chế độ tai nạn lao động
chế độ tử khuất
chế độ hưu trí
Ông H là một chủ xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với công ty bảo hiểm được 2 năm. Một thời gian ngắn sau đó, nhà xưởng của ông H chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định, ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng, giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H.. Loại bảo hiểm mà ông H tham gia là loại hình bảo hiểm nào sau đây?
bảo hiểm thương mại
bảo hiểm xã hội
bảo hiểm y tế
bảo hiểm thất nghiệp
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm
chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội; chính sách trợ giúp xã hội; chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
chính sách y tế, chính sách giáo dục, chính sách thu nhập và giảm nghèo, chính sách trợ giúp xã hội.
chính sách phát triển con người; chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
chính sách phát triển kinh tế - xã hội; chính sách phát triển đầu tư, chính sách bảo hiểm xã hội.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu – nghèo trong xã hội.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội.
Những trường hợp nào dưới đây thuộc nhóm trường hợp đặc biệt được hưởng trợ cấp an sinh xã hội?
Thất nghiệp, ốm đau, tai nạn giao thông.
Già yếu, tai nạn lao động, thất nghiệp.
Thất nghiệp, ốm đau, khó khăn về kinh tế.
Tai nạn giao thông, thai sản, thiếu người nuôi dưỡng.
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giáo dục.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách thất nghiệp.
Chính sách việc làm.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Chính sách hỗ trợ xã hội.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp y tế.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giải quyết việc làm ở nông thôn.
Xóa bỏ nhà tạm không an toàn.
Cứu đói người dân khi giáp hạt.
Nâng cao thu nhập người dân.
Chính sách nào sau đây không thuộc hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách bảo vệ môi trường.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là nam giới.
Đối tượng yếu thế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.
Hỗ trợ hoạt động tư pháp.
Hỗ trợ dạy nghề, học nghề.
Hỗ trợ sinh hoạt hằng tháng.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Anh A thành lập doanh nghiệp với hơn 100 công nhân. Bên cạnh việc tạo việc làm, trả công theo lao động, đảm bảo các điều kiện làm việc cho người lao động, anh A còn tích cực tham gia đóng góp, ủng hộ và giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội. Theo em, hành động của anh A đã góp phần thực hiện tốt những chính sách an sinh xã hội nào?
chính sách trợ giúp xã hội, chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách trợ giúp xã hội.
chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo; chính sách bảo hiểm xã hội.
chính sách dịch vụ xã hội cơ bản, chính sách bảo hiểm xã hội.
Trước năm 2019, gia đình chị H thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, chị H đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm vừa học hỏi và rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình chị H đã vươn lên thoát nghèo và có thu nhập ổn định. Trong trường hợp trên, gia đình chị H đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách viec lam giảm nghèo.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Hệ thống bảo hiểm xã hội được quan tâm phát triển với nội dung và hình thức ngày càng phong phú, nhằm chia sẻ rủi ro và trợ giúp thiết thực cho những người tham gia. Số người tham gia bảo hiểm bắt buộc tăng nhanh, từ 4,8 triệu (năm 2001) lên 9,7 triệu (năm 2011). Sau gần 3 năm triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện, đến năm 2010 có khoảng 96,6 nghìn người tham gia. Năm 2011 có khoảng 7,6 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế tăng nhanh từ 13,4% dân số (năm 2000) lên khoảng 62% (năm 2010). Đặc biệt, đã thực hiện chính sách bảo hiểm y tế miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, một số đối tượng chính sách, người nghèo và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các hộ cận nghèo, v.v..Bên cạnh đó việc hỗ trợ các đối tượng yếu thế được thực hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tượng thụ hưởng với mức trợ giúp ngày càng tăng. Kinh phí trợ giúp thường xuyên từ ngân sách nhà nước và số người được thụ hưởng tăng nhanh, từ 113 tỉ đồng cho hơn 180 nghìn người (năm 2001) tăng lên 4.500 tỉ đồng cho hơn 1,6 triệu người (năm 2010). Hằng năm Nhà nước còn trợ cấp đột xuất hàng nghìn tỉ đồng và hàng chục nghìn tấn lương thực, thuốc men, chủ yếu để trợ giúp khắc phục thiên tai. Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Chỉ số tiến bộ xã hội.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Thu nhập theo đầu người.
Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách việc làm.
Chính sách thu nhập.
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách giảm nghèo, thu nhập.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
