WorksheetsHÓA 10- BÀI 6- XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI
Total questions: 15
Worksheet time: 9mins
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải), bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A nhìn chung biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Vừa tăng vừa giảm.
Kim loại kiềm (nhóm IA) như Lithium (Li), Sodium (Na), Potassium (K) rất hoạt động hóa học và cần được bảo quản đặc biệt để tránh phản ứng với không khí và độ ẩm. Dựa vào xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong bảng tuần hoàn, hãy sắp xếp các kim loại kiềm sau theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: Li (Z=3), Na (Z=11), K (Z=19).
Li < Na < K.
K < Na < Li.
Na < Li < K.
Li < K < Na.
Độ âm điện là một đại lượng quan trọng giúp dự đoán loại liên kết hóa học giữa các nguyên tử. Giá trị độ âm điện thường được sử dụng theo thang Pauling. Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới), độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Vừa giảm vừa tăng.
Trong các nguyên tố chu kì 2: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne, nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
Li (Z=3).
N (Z=7).
O (Z=8).
F (Z=9).
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố nhóm A giảm dần. Yếu tố chính quyết định sự biến đổi này là gì?
Số lớp electron tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Lực hút giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng dần.
Độ âm điện giảm dần.
Aspartame (C14H18N2O5) là chất làm ngọt nhân tạo, có vị ngọt hơn đường mía khoảng 200 lần, được dùng trong một số loại thực phẩm và đồ uống dành cho người ăn kiêng. Nó được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, N, O. Dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn và xu hướng biến đổi tính phi kim, nguyên tố nào trong số các nguyên tố cấu tạo nên Aspartame (C, H, N, O) có tính phi kim mạnh nhất?
C (Z=6).
H (Z=1).
N (Z=7).
O (Z=8).
Các oxide của nguyên tố chu kì 3 như Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 có vai trò quan trọng trong công nghiệp và đời sống. Trong chu kì 3, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất acid/base của các oxide hóa trị cao nhất biến đổi như thế nào?
Tính acid tăng dần, tính base giảm dần.
Tính acid giảm dần, tính base tăng dần.
Tính acid và tính base đều tăng dần.
Tính acid và tính base đều giảm dần.
Sodium hydroxide (NaOH), magnesium hydroxide Mg(OH)2, aluminium hydroxide Al(OH)3 là các hydroxide của kim loại chu kì 3. Sắp xếp các hydroxide sau theo chiều tăng dần tính base:
NaOH < Mg(OH)2 < Al(OH)3.
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH.
Mg(OH)2 < Al(OH)3 < NaOH.
Al(OH)3 < NaOH < Mg(OH)2.
Bảng tuần hoàn giúp hệ thống hóa kiến thức về các nguyên tố, cho phép dự đoán tính chất dựa trên các quy luật biến đổi tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (nhóm A)?
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tăng dần, tính acid giảm dần.
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Khí halogen như fluorine (F) rất hoạt động, được dùng làm chất oxi hóa cho nhiên liệu tên lửa. Fluorine có Z = 9, dựa vào vị trí của Fluorine (F) trong bảng tuần hoàn, dự đoán nào sau đây về tính chất của F là đúng?
Bán kính nguyên tử lớn, độ âm điện nhỏ, là kim loại điển hình.
Bán kính nguyên tử nhỏ, độ âm điện rất lớn, là phi kim hoạt động rất mạnh.
Bán kính nguyên tử lớn, độ âm điện lớn, vừa có tính kim loại vừa có tính phi kim.
Bán kính nguyên tử nhỏ, độ âm điện nhỏ, là khí hiếm.
Kim loại kiềm (nhóm IA) và kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) là những kim loại hoạt động mạnh, có nhiều ứng dụng trong thực tế nhưng cần cẩn trọng khi tiếp xúc. Trong các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng.
Các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với nước, mức độ phản ứng giảm dần từ Li đến Cs.
Trong một chu kì, kim loại kiềm (nhóm IA) có bán kính nguyên tử lớn nhất và độ âm điện nhỏ nhất so với các nguyên tố khác cùng chu kì (trừ khí hiếm).
Các hydroxide của kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) đều là base mạnh và tan tốt trong nước.
Tính kim loại của Magnesium (Mg) mạnh hơn Sodium (Na) nhưng yếu hơn Calcium (Ca).
Việc sắp xếp các nguyên tố theo quy luật giúp dự đoán tính chất của chúng. Cho các nguyên tố: Li (Z = 3), N (Z = 7), O (Z = 8), Na (Z = 11), K (Z = 19). Có bao nhiêu nguyên tố trong danh sách trên có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử của Na?
(a)
Độ âm điện ảnh hưởng đến sự phân cực của liên kết hóa học. Cho các nguyên tố phi kim: F (Z = 9), Cl (Z = 17), O (Z = 8), S (Z = 16). Có bao nhiêu nguyên tố trong danh sách trên có độ âm điện lớn hơn độ âm điện của S?
(a)
Các oxit SO3, CO2, MgO, Na2O có tính chất khác nhau, liên quan đến vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Trong các oxit sau: SO3, CO2, MgO, Na2O, có bao nhiêu oxit thể hiện tính axit (acidic oxide)?
(a)
Các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thế giới vật chất. Xét các phát biểu sau đây về xu hướng biến đổi trong bảng tuần hoàn (chỉ xét nhóm A):
Đi từ trái sang phải trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần do lực hút của hạt nhân lên các electron lớp ngoài cùng tăng lên.
Đi từ trên xuống dưới trong một nhóm, độ âm điện tăng dần do số lớp electron tăng làm giảm lực hút của hạt nhân.
Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là Cs ở góc dưới bên trái bảng tuần hoàn (không xét nguyên tố phóng xạ Fr)
Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là Fluorine (F) ở góc trên bên phải bảng tuần hoàn (không xét khí hiếm).
