wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế

a)

giảm về quy mô, sản lượng.

b)

tăng lên về quy mô, sản lượng.

c)

đảm bảo chi tiêu năm trước.

d)

giá cả hàng hóa tăng nhanh.

2.

Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng doanh số bán hàng.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

3.

Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.

b)

Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.

c)

Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.

d)

Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.

4.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

phát triển kinh tế.

c)

phát triển xã hội.

d)

tăng trưởng kinh tế.

5.

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiền quyết để nước ta

a)

khắc phục tình trạng tụt hậu.

b)

tài trợ hoạt động từ thiện.

c)

củng cố thị trường.

d)

đa dạng nền kinh tế.

6.

Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

c)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.

d)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.

7.

Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Tạo việc làm cho người lao động.

c)

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

Đóng thuế theo quy định.

8.

Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

b)

Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.

c)

Nợ lương của người lao động.

d)

Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.

9.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

a)

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

b)

độc lập với nhau.

c)

cản trở nhau phát triển.

d)

triệt tiêu nhau.

10.

Chỉ tiêu biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

11.

Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển của mỗi quốc gia là

a)

Mức sống bình dân.

b)

Tiến bộ xã hội cho con người.

c)

Cơ cấu đông tiện.

d)

Tăng trưởng dân số.

12.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

13.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

14.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?

a)

Hụt nguồn vốn đầu tư trực tiếp.

b)

Có quan hệ song phương toàn diện.

c)

Hợp tác và cạnh tranh toàn diện.

d)

Ngày càng tụt hậu so với thế giới.

15.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

16.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo.

b)

tăng lên.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

17.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

18.

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Hội nhập kinh tế.

19.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc dân.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

20.

Đọc thông tin: Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tăng 5,05% so với năm trước; quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng (khoảng 430 tỷ USD); GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người (khoảng 4.284 USD), tăng 160 USD so với năm 2022; kết luận kèm theo cho rằng đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Nhận định sau là đúng hay sai? Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đọc thông tin: Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tăng 5,05% so với năm trước; quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng (khoảng 430 tỷ USD); GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người (khoảng 4.284 USD), tăng 160 USD so với năm 2022; kết luận kèm theo cho rằng đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Nhận định sau là đúng hay sai? GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đọc thông tin: Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tăng 5,05% so với năm trước; quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng (khoảng 430 tỷ USD); GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người (khoảng 4.284 USD), tăng 160 USD so với năm 2022; kết luận kèm theo cho rằng đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Nhận định sau là đúng hay sai? Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đọc thông tin: Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tăng 5,05% so với năm trước; quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10,221,8 nghìn tỷ đồng (khoảng 430 tỷ USD); GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người (khoảng 4.284 USD), tăng 160 USD so với năm 2022; kết luận kèm theo cho rằng đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mức 100 triệu đồng/người/năm. Nhận định sau là đúng hay sai? Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn năm 2023.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Nhận định sau về HDI: HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Nhận định sau về HDI: Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Nhận định sau về HDI: Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nhận định sau về HDI: HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đọc thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Gia đình nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc thông tin về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

33.

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.

b)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.

c)

Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.

d)

Giúp nước này có thể chỉ chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

34.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào?

a)

Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.

d)

Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.

35.

Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế nào?

a)

Đa phương.

b)

Toàn diện.

c)

Toàn cầu.

d)

Song phương.

36.

Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

d)

Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

37.

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế nào?

a)

đa phương

b)

toàn cầu

c)

quốc tế

d)

song phương

38.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế nào?

a)

đa phương

b)

khu vực

c)

toàn cầu

d)

song phương

39.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập kinh tế đa phương

b)

Hội nhập kinh tế khu vực

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu

d)

Hội nhập kinh tế song phương

40.

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hóa vào EU.

b)

Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

c)

Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

d)

Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

41.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.

d)

chú trọng cách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

42.

Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Toàn quốc

43.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương

b)

Toàn quốc

c)

Khu vực

d)

Toàn cầu

44.

Là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?

a)

thị trường chung

b)

thỏa thuận thương mại ưu đãi

c)

hiệp định thương mại tự do

d)

liên minh kinh tế

45.

Trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm.

b)

nhiều lãnh thổ mới.

c)

những đảng phái mới.

d)

những chủng tộc mới.

46.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

b)

Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.

d)

Được chuyển lên thành nước lớn.

47.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác nào?

a)

Toàn cầu.

b)

Song phương.

c)

Khu vực.

d)

Đa lục.

48.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

b)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

d)

Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

49.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Có cùng lịch sử hình thành.

b)

Tôn trọng độc lập chủ quyền.

c)

Tương đồng trình độ phát triển.

d)

Có sự tương đồng về tôn giáo.

50.

Ngày 14/11/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Toàn quốc.

b)

Toàn cầu.

c)

Song phương.

d)

Khu vực.

51.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với đối tượng nào?

a)

Người đứng đầu chính phủ.

b)

Nguyên thủ của một nước.

c)

Một nhóm người.

d)

Các quốc gia khác.

52.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Quan hệ song phương và đa phương ngày càng được củng cố, phát triển và đa dạng chiều sâu. Chúng ta đã xác lập quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều nước, trong đó với tất cả 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc tạo ra chuyển biến mới về chất trong hoạt động đối ngoại. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP). (Nguồn: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015). Phát biểu: "Việt Nam hội nhập kinh tế về nhiều cấp độ: song phương, khu vực, quốc tế." Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Quan hệ song phương và đa phương ngày càng được củng cố, phát triển và đa dạng chiều sâu... Việt Nam tham gia ASEAN, ARF, APEC, EAS, Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết và nhiều hiệp định thương mại tự do, trong đó có TPP và RCEP. Phát biểu: "Việt Nam chỉ chú trọng hội nhập kinh tế khu vực vì các nước trong khu vực có đặc điểm, vị trí địa lí tương đồng sẽ thuận lợi cho quá trình hợp tác." Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Việt Nam là thành viên tích cực và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế; tham gia sâu rộng các liên kết khu vực và toàn cầu như ASEAN, ARF, APEC, EAS; ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do. Phát biểu: "Việt Nam là một thành viên tích cực trong hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế." Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Việt Nam tăng cường quan hệ song phương, đa phương và tham gia nhiều thể chế, hiệp định quốc tế như ASEAN, APEC, EAS, TPP, RCEP... Phát biểu: "Hội nhập kinh tế sẽ làm giảm vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế." Nhận định này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc thông tin sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: “Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hằng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.” Nhận định: Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nước ta tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính cho sự phát triển của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc thông tin sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: “Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hằng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.” Nhận định: Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam càng nhiều càng khiến nước ta lệ thuộc kinh tế vào các nước trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc thông tin sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: “Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hằng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.” Nhận định: Thông tin trên thể hiện Việt Nam là một đối tác tin cậy của các nước trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc thông tin sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: “Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hằng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.” Nhận định: Việc thu hút được nhiều vốn và dự án đầu tư sẽ khiến nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc nguồn lực từ bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức.

b)

Tín dụng.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tài chính.

61.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.

b)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

d)

Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

62.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

63.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

64.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thương mại.

65.

Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Người lao động.

c)

Tổ chức bảo hiểm.

d)

Người lao động và người sử dụng lao động.

66.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

b)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

c)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

d)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

67.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ phần đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện.

68.

Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

69.

Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?

a)

Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.

c)

Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

d)

Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

70.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do ai thực hiện?

a)

Đoàn thể thực hiện.

b)

Nhà nước thực hiện.

c)

Công đoàn thực hiện.

d)

Người dân thực hiện.

71.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là loại nào?

a)

Bảo hiểm thân thể.

b)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm tài sản.

72.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Huy động vốn dài hạn.

b)

Thúc đẩy tín dụng đen.

c)

Ổn định tài chính cá nhân.

d)

Giảm lao động thất nghiệp.

73.

Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?

a)

Bắt buộc.

b)

Cưỡng chế.

c)

Quyền uy.

d)

Tự nguyện.

74.

Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

a)

Phải nộp phí bảo hiểm.

b)

Được đóng phí bảo hiểm.

c)

Được từ chối trách nhiệm.

d)

Được bồi thường thiệt hại.

75.

Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

a)

Ngày càng lệ thuộc vào nhau.

b)

Ổn định được nguồn tài chính.

c)

Thu được nhiều lợi nhuận.

d)

Chiếm đoạt tài sản của nhau.

76.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và ai?

a)

Cơ quan quản lý lao động

b)

Thân nhân người lao động

c)

Người sử dụng lao động

d)

Người đào tạo lao động

77.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa xã hội

b)

An sinh xã hội

c)

Phúc lợi xã hội

d)

Chăm sóc sức khỏe

78.

Bạn A (học sinh lớp 10) bị tai nạn giao thông, phải nhập viện điều trị và được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm thương mại

d)

Bảo hiểm y tế

79.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và ai?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Thân nhân người lao động

c)

Người đào tạo lao động

d)

Cơ quan quản lý lao động

80.

Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định và sau khi hoàn thiện thủ tục, ông được nhận chế độ hưu trí hằng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm thương mại

d)

Bảo hiểm thất nghiệp

81.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Ông Đ làm việc 6 tháng theo hợp đồng lao động thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Khi ông Đ bị bệnh, ông phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định sau đúng hay sai: Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Ông Đ làm việc 6 tháng theo hợp đồng lao động thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Khi ông Đ bị bệnh, ông phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định sau đúng hay sai: Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Ông Đ làm việc 6 tháng theo hợp đồng lao động thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Khi ông Đ bị bệnh, ông phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định sau đúng hay sai: Ông Đ và doanh nghiệp đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Ông Đ làm việc 6 tháng theo hợp đồng lao động thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Khi ông Đ bị bệnh, ông phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định sau đúng hay sai: Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn. Doanh nghiệp chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho nhóm hợp đồng không xác định thời hạn, không đóng cho 12 lao động còn lại dù họ đã làm việc hơn 8 tháng. Khẳng định sau đúng hay sai: 72 công nhân của doanh nghiệp may mặc X thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn. Doanh nghiệp chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho nhóm hợp đồng không xác định thời hạn, không đóng cho 12 lao động còn lại dù họ đã làm việc hơn 8 tháng. Khẳng định sau đúng hay sai: Do 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn. Doanh nghiệp chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho nhóm hợp đồng không xác định thời hạn, không đóng cho 12 lao động còn lại dù họ đã làm việc hơn 8 tháng. Khẳng định sau đúng hay sai: 12 lao động có hợp đồng xác định thời hạn nêu trên sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Nhận định: Bà T trong thông tin trên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Nhận định: Việc tham gia bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời sống bà T khi đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Nhận định: Lao động tự do đóng bảo hiểm xã hội 20 năm là quá dài và thêm gánh nặng chi tiêu hằng tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định sau là đúng hay sai: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Nhận định: Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng giống bảo hiểm xã hội bắt buộc đều quy định rõ về mức đóng và phương thức đóng.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội

b)

Chính sách xã hội

c)

An sinh xã hội

d)

Bảo hiểm xã hội

93.

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

a)

Ba chính sách

b)

Bốn chính sách

c)

Năm chính sách

d)

Sáu chính sách

94.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam

95.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

96.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

97.

Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và các chế độ ốm đau, thai sản,... nêu trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

98.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và căng thẳng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

99.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?

a)

Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

100.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

101.

Đọc đoạn thông tin sau: "Điều 34 Hiến pháp năm 2013: 'Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội'. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,...". Khẳng định: Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn thông tin sau: "Điều 34 Hiến pháp năm 2013: 'Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội'. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,...". Khẳng định: Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn thông tin sau: "Điều 34 Hiến pháp năm 2013: 'Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội'. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,...". Khẳng định: Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn thông tin sau: "Điều 34 Hiến pháp năm 2013: 'Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội'. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,...". Khẳng định: Người lao động là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn thông tin sau: "Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, 'Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, 'Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng." Khẳng định: Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn thông tin sau: "Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, 'Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, 'Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng." Khẳng định: Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn thông tin sau: "Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, 'Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, 'Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng." Khẳng định: Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn thông tin sau: "Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, 'Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, 'Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19' với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng." Khẳng định: Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn thông tin sau: "Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác, có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." Khẳng định: Thông tin trên thể hiện chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm cho công dân Việt Nam thực hiện "quyền được bảo đảm an sinh xã hội" được xác định trước hết là Nhà nước Việt Nam. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn thông tin sau: "Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác, có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." Khẳng định: Thông tin trên cho thấy, chủ thể có "quyền được bảo đảm an sinh xã hội" phải là công dân Việt Nam. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn thông tin sau: "Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác, có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." Khẳng định: Chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn thông tin sau: "Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác, có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở. Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." Khẳng định: Chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cộng đồng bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chính sách trợ giúp xã hội. Nhận định này là

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Tăng trưởng kinh tế là gì và các chỉ tiêu thường dùng để đo lường tăng trưởng kinh tế là gì?

a)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế theo thời gian; chỉ tiêu: tốc độ tăng GDP và GDP bình quân đầu người

b)

Sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế; chỉ tiêu: tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp

c)

Nâng cao chất lượng đời sống và công bằng xã hội; chỉ tiêu: HDI và tuổi thọ

d)

Mở rộng thương mại quốc tế; chỉ tiêu: kim ngạch xuất nhập khẩu

114.

Phát triển kinh tế là gì và chỉ tiêu nào phản ánh phát triển kinh tế?

a)

Khái niệm rộng bao gồm tăng trưởng cùng với tiến bộ xã hội và chuyển dịch cơ cấu; chỉ tiêu: HDI, cơ cấu kinh tế và mức sống

b)

Chỉ là sự tăng quy mô GDP; chỉ tiêu: tốc độ tăng GDP

c)

Tự do hoá thương mại; chỉ tiêu: giá trị xuất nhập khẩu

d)

Tăng dân số; chỉ tiêu: tỉ lệ sinh

115.

Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Quá trình các quốc gia mở rộng hợp tác, tự do hoá thương mại và đầu tư, tham gia các tổ chức/hiệp định kinh tế

b)

Thu hẹp giao lưu kinh tế để bảo hộ sản xuất trong nước

c)

Tăng chi tiêu công trong nước

d)

Tư nhân hoá toàn bộ doanh nghiệp nhà nước

116.

Bảo hiểm là gì và có bao nhiêu loại hình bảo hiểm cơ bản?

a)

Cơ chế chuyển giao rủi ro tài chính trên cơ sở đóng phí; gồm hai loại cơ bản: bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ

b)

Hình thức tiết kiệm bắt buộc; có một loại là bảo hiểm y tế

c)

Một loại thuế; gồm ba loại: tài sản, thu nhập, tiêu dùng

d)

Hoạt động từ thiện; không có phân loại cơ bản

117.

Lợi ích của việc tham gia bảo hiểm y tế đối với học sinh là gì? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Được quỹ bảo hiểm y tế chi trả một phần hoặc đa phần chi phí khám chữa bệnh theo quy định

b)

Tiếp cận dịch vụ y tế sớm, tăng khả năng phòng ngừa bệnh tật

c)

Giảm gánh nặng tài chính cho gia đình khi ốm đau, tai nạn

d)

Được miễn toàn bộ học phí trong năm học