NEW
Font size
WorksheetsCông Nghệ
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng.
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt.
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Một trong những vại trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
Cung câp nguyên liệu đê sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo ra nên nông nghiệp bên vững vì
Chăn nuôi phát triên sẽ thúc đây nhanh trông trọt phát triển và ngược lại.
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phấm của trồng trọt.
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Ý nào dưới đây không phải là triển vọng ngành chăn nuôi của nước ta?
Sản xuất hàng hóa theo mô hình khép kín.
Áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển bền vững.
Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Chăn nuôi bằng phương thức chăn thả hoàn toàn
Chăn nuôi là một phần thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương mại.
Dịch vụ.
Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi?
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi.
Công nghệ gene chọn lọc.
Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh
Triển vọng của ngành chăn nuôi là
thu hút nhiều nhà đầu thư quốc tế
hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững
ngày càng có nhiều nhân lực, nhân công có trình độ
mở rộng quy mô lớn, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Thiểt bị nào sau đây không phải thiết bị tự động dùng trong chăn nuôi công nghệ cao.
quạt điện.
robot dọn chuồng
robot đẩy thức ăn.
máy vắt sữa
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
Chăn thả, chăn nuôi truyền thống, bán chăn thả.
Chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp
Chăn nuôi nông hộ, nuôi nhôt, bán chăn thả.
Chăn thả, nuôi nhôt, chăn nuôi truyền thống.
Phương thức chăn nuôi bán chăn thả có đặc điểm gì?
Vật nuôi đi lại tự do, không có chuồng
Vật nuôi tự kiếm thức ăn có trong tự nhiên..
Vật nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn tự tìm kiếm.
Vật nuôi chỉ sử dụng thức ăn, nước uống do người chăn nuôi cung cấp.
Loại nào sau đây thuộc gia súc nhỏ?
Bò.
Trâu.
Gà.
Dê.
Ý nào dưới đây là không phù hợp để mô tả phương thức nuôi chăn thả tự do?
Con vật có thể đi lại tự do, tự kiếm thức ăn.
Có mức dầu tư thấp, tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên.
Cho năng suất thấp và khó kiểm soát dịch bênh.
Con vật được nuôi trong chuồng kết hợp với chăn thả.
Phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi đều lấy tử nguồn nào sau đây?
Tự nhiên.
Trồng trọt.
Công nghiệp.
Thủỷ sản.
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?
Tận dụng nguôn thức ăn tự nhiên và phụ phâm nông nghiệp
Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhôt hoàn toàn trong chuông trại.
Mức đầu tư cao
Vật nuôi được nhốt trong trồng kết hợp sân vườn.
Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Kích thước.
Nguồn gốc.
giới tính.
khối lượng
Căn cứ nào sau đây không phải là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng.
đặc điểm hình thái .
đặc tính sinh vật học.
Vật nuôi đẻ trứng, vật nuôi đẻ con là cách phân loại vật nuôi theo
nguồn gốc.
mục đích sử dụng và nguồn gốc.
đặc tính sinh vật học.
mục đích sử dụng.
Ý nào đúng nhất khi nói về giống vật nuôi là gì?
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của
giống vật nuôi là quần thể vật muôi có ngoại hình và cầu trúc di truyền tương tự nhau, dược hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
Đâu không phải cách để phân loại giồng vật nuôi
Dựa vào nguồn gốc.
Dựa vào mức độ hoàn thiện.
Dựa vào mục đích khai thác.
Dựa vào giới tính.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau
Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
Có một số lượng cá thể không ổn định
Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.
"Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao" thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi.
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giông vật nuôi quyêt định chât lượng sản phâm chăn nuôi.
Điêu kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Khả năng sản xuất của vật nuôi có thể là
khả năng tiêu tốn thức ăn.
tôc độ tăng khối lượng cơ thể.
tốc độ phát triển hoàn thiện.
kha năng sinh sản
Phát biêu nào sau đây không đúng khi nói về thế chất của vật nuôi?
Thể chất là hình dáng bên ngoài của vật nuôi.
Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống .
Thể chất được hình thành bở tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi.
Chọn lọc hàng loạt là
dựa vào ngoại hình, các chỉ tiệu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Chọn lọc cá thể là
phương pháp chọn ra một hay vài cá thể biểu hiện các đặc điểm phù hợp với mục tiêu đặt ra của giống.
phương pháp định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất
phương pháp dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không
dựa vào ngoại hình, các chỉ tiệu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những các thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
Phương pháp chọn lọc cá thể có mấy bước?
2.
3.
4.
5.
Nhận giống vật nuôi gồm 2 phương pháp là
nhân giống thuấn chủng và lai giông.
lai cải tạo và lai kinh tế.
lai xa và lai cải tạo.
lai xa và lai kinh tế.
Mục đích của lai giống là
phát triền, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
bố sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau và khai thác ưu thế lai ở đời con.
phát triển về số lượng đối với giống nhập nội.
Phát biểu nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuân chủng?
Bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau và khai thác ưu thế lai ở đời con.
Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Phát triển về số lượng đối với giồng nhập nội.
Lai kinh tế là gì ?
là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai có đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
là phương pháp lại khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn có vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao.
"Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn". đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản.
Lai cải tiến.
lai thuần chủng.
