Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khủng hoảng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

Total questions: 30

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

2.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

3.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

4.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

5.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

6.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chí

7.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

11.

Đâu là nguyên nhân khách quan đưa tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ.

b)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Chưa khai thác tốt thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

12.

Đâu không phải là nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ.

b)

Những hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Sự xuất hiện và phát triển của xu thế toàn cầu hoá.

13.

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á sau Chiến tranh thế giới 2 được đánh dấu bằng những cuộc cách mạng thắng lợi tiêu biểu nào?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Mông Cổ.

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Ấn Độ.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Triều Tiên.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Lào, Thái Lan.

14.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là

a)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953).

b)

Phong trào không liên kết.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam (1954 – 1975).

15.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, lan sang châu Á, tới Mỹ Latinh.

b)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trở thành đối trọng của chủ nghĩa tư bản.

c)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

d)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trải dài từ châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Úc.

16.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại trong những năm 90 của thế kỉ XX?

4 lines
17.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại trong những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Sự tan rã của Hội đồng tương trợ Kinh tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước VACSAVA.

b)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

18.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ sự lớn mạnh của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới đầu thập niên 1960 là

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc.

b)

Làm sụp đổ hệ thống các nước đế quốc trên thế giới.

c)

Có ảnh hưởng quan trọng trong giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu

d)

Có ảnh hưởng quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế

19.

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

thiếu dân chủ và công bằng trong xã hội.

c)

cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

20.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)
22.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là

a)

chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

b)

xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp.

c)

hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước.

d)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.

23.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do?

a)

Chậm tiến hành công cuộc cải tổ nền kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

d)

Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế - xã hội tồn tại lâu dài

24.

Nguyên nhân chủ quan khiến chế độ chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô vào những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.

b)

sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa.

c)

chính sách bao vây, cấm vận của Mĩ.

d)

gặp nhiều sai lầm khi cải tổ đất nước.

25.

Đâu không phải là thuận lợi của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác trên thế giới.

b)

Tinh thần tự cường, đoàn kết của nhân dân Cu-ba.

c)

Thành công từ công cuộc xây dựng CNXH của Việt Nam.

d)

Vẫn trong tình trạng bị cấm vận từ bên ngoài.

26.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng

27.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

tham gia tổ chức ASEAN.

d)

thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

28.

Một trong những nguyên nhân chung dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản.

b)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

tận dụng các yêu tố bên ngoài để phát triển.

d)

lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

29.

Ý nào sau đây không phải là đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.