Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Địa Lí
Total questions: 53
Worksheet time: 29mins
Một trong những tiêu chí dùng để phân chia nhóm các nước phát triển và đang phát triển là
cơ cấu kinh tế.
quy mô dân số.
quy mô diện tích.
nguồn tài nguyên.
Các nước phát triển có GNI/người ở mức
cao.
trung bình cao.
trung bình thấp.
thấp.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Trong cơ cấu GDP của các nước phát triển, khu vực kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất là
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
lâm nghiệp.
Đặc điểm dân số của các nước phát triển là
quy mô lớn.
tỉ lệ tăng cao.
cơ cấu dân số già.
trẻ em rất đông.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
Đông Á.
Trung Đông,
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
châu Âu.
Bắc Mỹ.
châu Phi.
Bắc Á.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất lớn.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Nhận định nào sau đây đúng với kinh tế của các nước phát triển?
Thường có quy mô GDP nhỏ, tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định.
Thường tiên phong dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp.
Hiện tại, ngành công nghiệp đóng góp nhiều nhất vào quy mô GDP.
Chỉ một số nước đổi mới và phát triển các sản phẩm có tri thức cao.
Tổ chức nào chi phối mạnh nhất hoạt động thương mại thế giới?
WTO.
APEC.
EU.
OPEC.
Toàn cầu hóa là quá trình
liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
mở rộng thị trường của các nước đang phát triển.
hợp tác quốc tế về phân công lao động sản xuất.
tăng cường hợp tác để thu hút đầu tư nước ngoài.
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là
các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng trong sản xuất.
hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu.
gia tăng số lượng của các tổ chức khu vực trên thế giới.
gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước trên thế giới.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Mục tiêu hoạt động của Liên Hợp Quốc là
thúc đẩy tăng trưởng thương mại.
thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế.
duy trì nền hòa bình trên thế giới.
giữ vững sự phát triển khu vực.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
tổ chức Thương mại Thế giới.
quỹ Tiền tệ quốc tế.
ngân hàng Thế giới.
tổ chức nông lương thế giới.
An ninh toàn cầu có thể chia thành hai loại là
an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống.
an ninh kinh tế và an ninh lương thực.
an ninh lương thực và an ninh năng lượng.
an ninh nguồn nước và an ninh mạng.
An ninh lương thực là
sự đảm bảo đầy đủ các nguồn năng lượng dưới nhiều hình thức khác nhau.
việc đảm bảo số lượng, chất lượng nước phục vụ dân sinh trong mọi tình huống.
việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận lương thực để sống khỏe mạnh.
sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh quốc gia.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các đảo và quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các đảo và quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
Bra-xin.
Mê-hi-cô.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
thiếc, đồng.
dầu, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, vàng.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latinh là
rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ Latinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số vàng.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Quốc gia có tỉ lệ dân đô thị trên 90% ở khu vực Mỹ Latinh là
Bra-xin.
Mê-hi-cô.
Ác-hen-ti-na.
Chi-lê.
Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Vấn đề nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Các nước Mỹ Latinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào quốc gia nào sau đây?
Hoa Kỳ.
Đức.
Hà Lan.
Pháp.
Ở Mỹ Latinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng Pam-pa.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mỹ Latinh?
Chính trị không ổn định.
Cạn kiệt dần tài nguyên.
Thiếu lực lượng lao động.
Thiên tai xảy ra nhiều.
Ngành kinh tế nào đóng góp nhiều nhất vào GDP khu vực Mỹ Latinh?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp
Dịch vụ
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế của Bra-xin năm 2000 và năm 2019?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
cấu kinh tế của Bra-xin năm 2000 và năm 2019?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Liên minh châu Âu (EU) chính thức ra đời vào năm
1957.
1958.
1967.
1993.
Hiệp ước đánh dấu sự thành lập chính thức của EU là
Paris.
Libon.
Maxtrich.
Vacsava.
Tổng số các nước thành viên của EU hiện nay (2025) là
25.
26.
27.
28.
Tiền thân của EU là tổ chức nào sau đây?
Cộng đồng than thép châu Âu.
Cộng đồng nguyên tử châu Âu.
Cộng đồng châu Âu.
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Quốc gia duy nhất ở châu Á được gia nhập EU là
Cộng hòa Síp.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Quốc gia nào sau đây đã rời khỏi EU sau 47 năm là thành viên của tổ chức này?
Đức
Pháp
I-ta-li-a
Anh
Quy mô của EU ngày càng mở rộng không phải về
thành viên.
số dân.
diện tích.
quân sự.
Cơ quan quyền lực cao nhất của EU là
Hội đồng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng Liên minh châu Âu.
Cơ quan làm luật, đại diện cho công dân EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với EU?
Phát biểu nào sau đây không đúng với EU?
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Là tổ chức có sự phát triển đồng đều giữa các nước.
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Sự phát triển mạnh của EU không biểu hiện ở ý nào sau đây?
Số lượng thành viên liên tục tăng.
Không ngừng mở rộng về không gian lãnh thổ.
Sự liên kết, hợp tác được mở rộng và chặt chẽ hơn.
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng.
Dựa vào bảng số liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
EU có quy mô GDP lớn nhất.
Hoa Kỳ có quy mô GDP lớn gấp 1,4 lần EU.
EU có quy mô GDP lớn hơn Nhật Bản 12236,5 tỉ USD.
Trung Quốc có quy mô GDP nhỏ hơn EU 556,7 tỉ USD.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về EU?
Tạo ra thị trường chung lưu thông nhiều mặt.
Sử dụng cùng một đồng tiền chung (ơ-rô).
Là một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
Trình độ phát triển giữa các nước chênh lệch.
Sức mạnh tài chính của EU thể hiện qua các lĩnh vực nào?
Ngân hàng, chế tạo máy, hóa chất.
Bảo hiểm, dược phẩm, du lịch.
Ngân hàng, bảo hiểm, thị trường vốn.
Bảo hiểm, ô tô, máy công cụ.
