Font size
WorksheetsPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Total questions: 84
Worksheet time: 45mins
Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Di truyền học.
Hóa học.
Toán học.
Thiên văn học.
Ngành Y đa khoa thuộc lĩnh vực nào trong nhóm ngành sinh học cơ bản?
Giảng dạy và nghiên cứu.
Sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe.
Hoạch định chính sách.
Để xác định sự ra hoa trái vụ của cây thanh long ta có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào sau đây?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp nào được sử dụng để tìm hiểu cấu tạo cơ thể người ta?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp nào được sử dụng để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,...)?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Tập hợp nhiều cơ quan hoạt động phối hợp với nhau để thực hiện một chức năng nhất định trong cơ thể tạo thành
hệ cơ quan
mô
cơ thể
bào quan.
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì chúng
A. có cấu tạo phức tạp.
B. có cấu tạo đơn giản.
C. được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
D. điều khiển đầy đủ các đặc tính của sự sống.
Khi môi trường sống không cung cấp đủ thức ăn, nơi ở thì các động vật sống thành đàn có xu hướng di cư hoặc phân đàn. Quá trình này thể hiện đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở.
Tự điều chỉnh.
Thích nghi tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào.
Quần xã.
Quần thể.
Cơ thể.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản là
Phân tử, bào quan, cơ quan, hệ cơ quan.
Tế bào, cơ thể, quần xã – hệ sinh thái.
Mô, cơ quan, cơ thể, quần thể.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là
Sinh vật đa bào.
Sinh vật đơn bào.
Sinh vật kí sinh.
Sinh vật ngoại sinh.
Phát biểu nào không đúng khi nói về học thuyết tế bào?
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền.
Sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Tế bào hình thành từ tế bào có sẵn.
Nhóm các nguyên tố vi lượng là
Mg, P, K, S.
Zn, Cl, B, K.
C, H, O, N.
I, Cu, Fe.
Cellulose được cấu tạo từ các đơn phân là
Glucose.
Sucrose.
Fructose.
Galactose.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về lipid?
Tan trong các dung môi hữu cơ
Là thành phần quan trọng của màng tế bào.
Là một loại polymer.
Không tan trong nước.
Cho các phân tử sau: (1) Nước. (2) Monosaccharide. (3) Protein. (4) Steroid. (5) DNA. (6) RNA. (7) Hydrochloric acid. Những phân tử nào là phân tử sinh học?
(2), (3), (4), (6), (7).
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
(2), (3), (5), (6).
(1), (2), (4), (5), (7).
Nhóm thực phẩm nào sau đây chủ yếu cung cấp protein cho cơ thể?
Thịt bò, cá thu, sữa, trứng.
Sữa, dầu hạt, khoai tây, chuối.
Cá thu, khoai lang, gạo, sữa.
Thịt gà, cam, cá chép, bánh mì.
Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là
quá trình thu thập thông tin.
quá trình xử lí thông tin.
quá trình học tập kiến thức sinh học.
quá trình thu thập và xử lí thông tin.
Có bao nhiêu phương pháp phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu sinh học?
1.
2.
3.
4.
Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp tìm kiếm thông tin.
Phương pháp xử lí dữ liệu.
Câu 22. Phương pháp thực nghiệm sinh học gọi sát là
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là:
quần thể.
nhóm quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là
quần thể sinh vật.
cá thể sinh vật.
cá thể và quần thể.
hệ sinh thái.
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp cóc bướu vàng trong một ruộng lúa.
Tập hợp cò trong Hồ Tây.
Tập hợp các trăm cò trong một cái ao.
Quần xã sinh vật là
Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau.
Tập hợp nhiều quần thể cùng loài.
Tập hợp các cá thể cùng loài.
Tập hợp cá thể của hai loài sống ở hai nơi khác nhau.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Làm tổn hại đến môi trường
Có khả năng tự điều chỉnh
Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy sự tương đồng về cấu tạo của tế bào ………(1)…….. và ………(2)…….. lần lượt là:
1 – Thực vật; 2 – Động vật
1 – Nguyên sinh; 2 – Thực vật
1 – Nấm; 2 – Động vật
1 – Thực vật; 2 – Động vật
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào
Hoạt động một cách độc lập với nhau.
đều có hình dạng giống nhau.
phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.
hoạt động độc lập theo từng cơ quan.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh học.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng sinh học.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
Fe, C, H.
C, N, P, Cl.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết …(1)… Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là liên kết …(2)…
1 – ion; 2 – hydrogen.
1 – ion; 2 – phosphodieste.
1 – cộng hóa trị; 2 – hydrogen.
1 – cộng hóa trị; 2 – phosphodieste.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzym trong tế bào.
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Phát triển bình thường.
Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành.
Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.
Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước lớn gấp 3 lần cây bình thường.
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi... dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo.
Ca.
N.
K.
Câu 38. ....... còn gọi là đường nho. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử ........
Galactose.
Maltose.
Fructose.
Lactose.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đôi?
Glucose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Chọn đặc điểm đúng của đường đơn? Trong các ý trên có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của đường đơn?
2
3
4
5
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Văn học.
Hóa học.
Vi sinh vật học.
Thiên văn học.
Ngành Công nghệ sinh học thuộc lĩnh vực nào trong nhóm ngành sinh học cơ bản?
Giảng dạy và nghiên cứu.
Sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe.
Hoạch định chính sách.
Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn nước đến sự phát triển rễ cây ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp nào được sử dụng để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp nào được sử dụng để xác định lượng glucose trong máu?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Phương pháp giải phẫu.
Phương pháp quan sát.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
hệ cơ quan
mô
cơ thể
cơ quan
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Khi cây mọc dây, thiếu ánh sáng thường có hiện tượng tía cạnh tự nhiên. Quá trình này thể hiện đặc điểm nào của tổ chức sống?
Hệ thống mở.
Tự điều chỉnh.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là nhỏ nhất?
Bào quan.
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản là
Phân tử, bào quan, cơ quan, hệ cơ quan.
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
Mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Tế bào, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là
Sinh vật đa bào.
Sinh vật đơn bào.
Sinh vật kí sinh.
Sinh vật kí chủ.
Đâu không phải là nội dung của học thuyết tế bào?
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Các tế bào trong một cơ thể sinh vật học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.
Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
Nhóm các nguyên tố đại lượng là
C, H, O, N, S, K, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P, K.
H, O, K, Zn, Cu.
Glycogen được cấu tạo từ các đơn phân là
glucose.
fructose.
galactose.
ribose.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về lipid?
Cấu tạo hoá học đa dạng.
Không có cấu trúc đa phân.
Dự trữ năng lượng cho tế bào thực vật mà không có ở động vật.
Không tan trong nước.
Cho các phân tử sau: (1) Nước (2) Monosaccharide (3) Hydrochloric acid (4) Steroid (5) DNA (6) Carbon dioxide (7) Protein Những phân tử nào là phân tử sinh học?
(2), (4), (5), (7).
(1), (3), (4), (5).
(3), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (7).
Nhóm thực phẩm nào sau đây chủ yếu cung cấp protein cho cơ thể?
Trứng, cá, sữa, thịt lợn
Thịt gà, cam, cá, bánh mì.
Sữa, dưa hấu, gạo, chuối.
Cá, khoai lang, gạo, ngô.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào.
Thiếu Mo ở cây trồng làm cây phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.
Thiếu Fe ở cây trồng có thể làm thay đổi hình dạng và màu sắc của lá.
Thiếu Fe ở người có thể gây bệnh thiếu máu.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về Nucleic acid?
Các nucleotide trên một chuỗi kết hợp với nhau qua liên kết phosphodiester.
Mỗi nucleotide cấu tạo nên DNA gồm 3 phần: gốc phosphate, đường ribose và một nitrogenous base.
RNA có bốn loại base là adenine (A), guanine (G), cytosine (C) và thymine (T).
Mọi tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào (trừ tế bào sinh dục) đều có thành phần DNA tương tự nhau.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất, cấu tạo hợp với các tổ chức sống.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hoà tan trong nước.
Có khả năng liên kết với nhau tạo nên các hợp chất hữu cơ.
Khi nói về chức năng của protein trong cơ thể, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Cấu trúc tế bào, cấu trúc enzyme.
Thu nhận tín hiệu và bảo vệ cơ thể.
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
Điều hoà trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
Khi nói về các điểm của nguyên tố vi lượng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Cấu tạo nên các phân tử hữu cơ.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Nguyên tố vi lượng có không có trong tự nhiên.
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Khi nói về vai trò của nguyên tố đa lượng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Là thành phần của enzyme.
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Chất béo rắn là loại chất béo chứa hàm lượng lớn các gốc acid béo no.
Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là mỡ.
Phospholipid và steroid thuộc loại Lipid phức tạp
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm 1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
Khi nói hiện tượng biến tính của protein, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc
Thịt cua vón cục và nổi trong nồi bún riêu.
Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép nóng
Sữa tươi để lâu hay bị vón cục.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau.
Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục xoắn.
Khi nói về đặc điểm của carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định.
Lipid không tan trong nước còn carbohydrate tan trong nước.
Nhiều loại carbohydrate có khả năng liên kết với protein tạo nên các phân tử glycoprotein.
Phân tử lipid có nhiều liên kết este còn phân tử carbohydrate là liên kết glycosidic.
Khi nói về vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cơ thể thực vật, nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?
Thiếu Fe ở cây trồng có thể làm cây còi cọc, vàng lá.
Thiếu Zn ở cây trồng có thể làm thay đổi hình dạng và màu sắc của lá.
Thiếu Mo ở cây trồng làm cây phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về Nucleic acid? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định.
Các nucleotide trên hai chuỗi kết hợp với nhau qua liên kết phosphodiester.
Mỗi nucleotide cấu tạo nên DNA gồm 3 phần: gốc phosphate, đường deoxyribose và một nitrogenous base.
DNA có bốn loại base là adenine (A), guanine (G), cytosine (C) và uracil (U).
Mỗi loài, mỗi cá thể đều có thành phần DNA đặc trưng.
Câu 1. Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, Zn và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố là nguyên tố vi lượng?
9
3
5
7
Đường glucose, fructose, galactose là các đường đơn có bao nhiêu nguyên tử carbon trong phân tử?
6
5
4
3
Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?
25
10
50
70
Câu 4. Cho các nguyên tố: Fe, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%)?
4
5
6
3
Trong các ý dưới đây, có bao nhiêu ý là điều cần làm để bảo quản rau quả?
3
1
2
4
Câu 6. Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu ý là vai trò của nước đối với tế bào?
4
2
3
5
Câu 7. Tùy vào số lượng đơn phân, carbohydrate được chia thành bao nhiêu nhóm?
3
2
4
5
Nucleotide được cấu tạo gồm bao nhiêu thành phần?
3
2
4
5
Có khoảng bao nhiêu loại amino acid trong cơ thể sinh vật?
20
10
50
100
Câu 10. Một phân tử mỡ động vật được cấu tạo từ 1 phân tử glycerol và bao nhiêu phân tử acid béo no?
3
2
4
1
Câu 11. Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, I, Zn và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố là nguyên tố đa lượng?
9
7
8
10
Đường ribose và deoxyribose là các đường đơn có bao nhiêu nguyên tử carbon trong phân tử?
5
4
6
3
