Font size
WorksheetsChương 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA PHÂN TÍCH - Mức độ nhận biết
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Phân tích định tính nhằm mục đích gì trong hóa phân tích?
Tối ưu hóa hiệu suất tổng hợp hữu cơ
Tính khối lượng mol của nguyên tố lạ
Xác định có hay không các chất nhất định
Đo chính xác nồng độ dung dịch chuẩn
Phân tích định lượng là quá trình nào?
Nhận biết màu sắc đặc trưng của ion
Xác định hàm lượng của cấu tử trong mẫu
Quan sát sự tạo kết tủa dưới kính hiển vi
Phân loại các phản ứng trao đổi ion
Trong phân loại phương pháp phân tích, phương pháp thể tích thuộc nhóm nào?
Phân tích hóa học ướt cổ điển
Phân tích công cụ hiện đại
Phân tích sinh học phân tử
Phân tích nhiệt trọng lượng
Một đặc điểm chung của phương pháp phân tích công cụ là gì?
Luôn yêu cầu phản ứng xảy ra hoàn toàn
Chỉ dùng dung dịch chuẩn để chuẩn độ
Không cần hiệu chuẩn thiết bị bao giờ
Dựa vào đo tín hiệu vật lý của chất phân tích
Bước khởi đầu đúng trong quy trình phân tích là gì?
Rửa sạch toàn bộ dụng cụ thủy tinh
Xác định mục tiêu và câu hỏi cần trả lời
Ghi kết quả vào báo cáo cuối cùng
Tính sai số tương đối phần trăm
Trong quy trình phân tích, bước lấy mẫu cần đảm bảo điều gì?
Lấy ngẫu nhiên một điểm duy nhất
Chỉ lấy phần bề mặt của vật rắn
Tính đại diện của mẫu đối với lô
Mẫu càng nhỏ càng tốt mọi lúc
Bước xử lý mẫu nhằm mục đích chủ yếu nào?
Tạo thêm tạp chất để kiểm chứng
Tăng tốc độ khuấy của dung dịch
Giảm chi phí hóa chất tiêu thụ
Chuyển mẫu về dạng đo được và ổn định
Trong phép chuẩn độ axit–bazơ, điểm tương đương là khi nào?
Số mol axit bằng số mol bazơ phản ứng
Dung dịch chuyển sang màu đậm nhất
Chất chỉ thị có nồng độ tối đa
Giá trị pH đạt 7 tuyệt đối
Phương pháp oxi hóa–khử trong phân tích thể tích đòi hỏi điều kiện nào để chính xác?
Không dùng bất kỳ chất chỉ thị nào
Nhiệt độ luôn nhỏ hơn 25 độ C
Dung dịch phải luôn không màu tuyệt đối
Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn và nhanh
Theo khái niệm, chất khử là chất như thế nào?
Hấp thụ photon làm năng lượng tăng
Nhường electron làm số oxi hóa tăng
Nhận electron làm số oxi hóa tăng
Nhường proton làm pH giảm mạnh
Khi nhúng kim loại M vào dung dịch muối của kim loại N có thế điện cực chuẩn thấp hơn M, hiện tượng nào dễ xảy ra?
Không có phản ứng, hệ bền vững
N bị hòa tan, M mạ lên bề mặt N
M bị hòa tan, N kết tủa bám lên M
Xuất hiện khí hiđro ở điện cực M
Trong phép đo thế, việc thêm ion chung vào hệ Cu2+/Cu+ như Cl− làm thay đổi thế theo chiều nào?
Giảm do dịch chuyển cân bằng tạo phức
Tăng do giải phóng ion tự do nhiều hơn
Tăng rồi giảm theo định luật Faraday
Không đổi vì không tham gia phương trình
Biểu thức Nernst cho cặp MnO4−/Mn2+ trong môi trường axit có dạng tổng quát nào?
E = E0+(0,059/5)lg([MnO4−]/[Mn2+])+(0,059/5)lg[H+]8
E = E0 + (0,059/5) lg([MnO4−][Mn2+]) + lg[H+]
E = E0 + (0,059/5) lg([MnO4−]/[Mn2+]) + 8 lg[H+]
E = E0 + (0,059/5) lg([MnO4−]/[Mn2+]) − 8 pH
Trong chuẩn độ permanganat, vì sao KMnO4 có thể vừa là chất chuẩn vừa là chỉ thị?
Vì có màu tím đậm tự thân dễ nhận biết
Vì không tan trong nước ở mọi pH
Vì không bị khử trong môi trường axit
Vì tạo kết tủa bền với hầu hết ion
Để tăng độ nhạy của chuẩn độ oxy hóa–khử, cần chú ý điều gì giữa hai cặp oxy hóa–khử của chỉ thị?
Nồng độ chỉ thị càng cao càng chính xác
Chỉ số axit hóa học của dung môi lớn
Hai thế chuẩn càng gần nhau càng tốt
Độ chênh thế chuẩn ΔE0 càng lớn càng tốt
Trong phân tích trọng lượng, đại lượng trực tiếp được đo là gì?
Khối lượng chất kết tủa đã tinh khiết
Nồng độ ion trong dung dịch mẹ
Độ dẫn điện của dung dịch phản ứng
Áp suất hơi bão hòa của dung môi
Trong hóa phân tích hiện đại, chức năng nào phản ánh vai trò kết nối với các ngành khoa học khác và đời sống?
Cung cấp số liệu định lượng tin cậy cho quyết định
Xây dựng mô hình lý thuyết thuần túy về phản ứng
Chỉ nghiên cứu tính chất vật lý không áp dụng thực tế
Tách biệt với công nghệ, không tham gia sản xuất
Phân biệt chính giữa phân tích định tính và định lượng trong hóa phân tích là gì?
Định tính luôn chính xác hơn định lượng
Định tính dùng máy, định lượng dùng thuốc thử
Định tính đo nồng độ, định lượng tìm tạp chất
Định tính xác định có mặt hay không, định lượng đo hàm lượng
Trong quy trình phân tích, bước nào đảm bảo mẫu đại diện đúng cho đối tượng nghiên cứu?
Chuẩn hóa dụng cụ sau khi đo xong
Bỏ qua nhiễu vì sẽ tính sau khi phân tích
Lấy mẫu và xử lý sơ bộ theo quy trình
Bổ sung chất chỉ thị trước khi thu mẫu
Một phương pháp phân tích được chọn khi cần độ nhạy cao với nồng độ vết kim loại chuyển tiếp. Lựa chọn hợp lý nhất là gì?
Phương pháp chuẩn độ axit–bazơ cổ điển
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS
Phương pháp thể tích dùng chỉ thị phổ thông
Phương pháp đo khối lượng kết tủa đơn giản
Trong chuẩn độ oxy hóa–khử, vai trò cốt lõi của chất chỉ thị là gì?
Tạo thay đổi màu rõ ở điểm tương đương
Thay thế chất oxi hóa trong phản ứng
Ổn định pH ở mọi giai đoạn phản ứng
Làm tăng tốc độ khuếch tán của ion
Một nhà phân tích phát hiện kết quả định lượng dao động lớn giữa các lần đo cùng mẫu. Bước cải thiện đầu tiên nên thực hiện là gì?
Bỏ bước xử lý mẫu để tiết kiệm thời gian
Tăng thể tích mẫu cho mỗi lần đo lên gấp đôi
Hiệu chuẩn lại thiết bị bằng dung dịch chuẩn
Chỉ lấy kết quả lớn nhất làm giá trị báo cáo
Khi mô tả phản ứng oxy hóa–khử trong phân tích, phát biểu nào diễn đạt đúng bản chất electron?
Oxy hóa là tăng pH, khử là giảm pH của dung dịch
Oxy hóa là tăng số phối trí, khử là giảm phối trí
Oxy hóa là nhận proton, khử là nhường proton
Oxy hóa là mất electron, khử là nhận electron
Trong một bài toán chuẩn độ permanganat, điều kiện nào giúp phản ứng xảy ra nhanh và đạt kết quả chính xác hơn?
Tăng nhiệt độ vừa phải và dùng xúc tác phù hợp
Giảm nồng độ chất phản ứng càng nhiều càng tốt
Thêm kiềm mạnh để tránh màu của MnO4−
Tiến hành trong tối để hạn chế oxy không khí
Xét chuỗi công việc từ lấy mẫu đến báo cáo kết quả. Tại bước đánh giá sai số và độ không đảm bảo đo, hành động phù hợp nhất là gì?
Phân tích lặp lại, xử lý thống kê và so sánh chuẩn
Chọn kết quả gần mong đợi nhất để báo cáo
Loại bỏ mọi số liệu ngoại lai không cần kiểm tra
Thay đổi phương pháp giữa chừng để khớp số liệu
Trong phép định lượng H2O2, thể tích O2 thoát ra do 1 lít dung dịch nước oxy già có nồng độ N bị phân hủy hoàn toàn là
Vo2 = 5,6 × N × V
Vo2 = 11,2 × N
Vo2 = 5,6 × N
Vo2 = 22,4 × N
Nếu gọi chỉ thị mang màu ở dạng oxy hóa là Inox, dạng khử là Inkh thì khoảng đổi màu của chỉ thị nằm trong khoảng
EIn0 + 0,0591/n
EIn0 + 0,0591·n
EIn0 ± 0,0591/n lg([Inkh]/[Inox])
EIn0 + 0,0591/n lg([Inox]/[Inkh])
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa khử?
Ảnh hưởng của thế oxy hóa khử tiêu chuẩn
Ảnh hưởng của pH
Ảnh hưởng của sự kết tủa
Ảnh hưởng của nồng độ
Phương trình Nernst có dạng đúng là
E = E0 + RT/nF lg aM n+
E = E0 - RT/nF lg aM e-
E = E0 - RT/nF ln aM n+
E = E0 + RT/nF ln aM e+
Yêu cầu của phản ứng oxy hóa – khử dùng trong phân tích thể tích: (1) phản ứng xảy ra theo chiều cần thiết; (2) phản ứng phải hoàn toàn; (3) phản ứng có thể xảy ra theo hai chiều; (4) phản ứng xảy ra đủ nhanh. Số nhận định đúng là
0
1
2
3
Điều kiện để sử dụng chất chỉ thị trong phản ứng oxy hóa – khử: ……… để có thể sử dụng một lượng chỉ thị nhỏ mà không kể đến sai số do lượng dung dịch chỉ thị oxy hóa hay khử đã được tiêu thụ để xác định sự thay đổi của màu sắc.
Chất chỉ thị chuyên biệt
Thay đổi màu sắc tức thời
Đủ độ nhạy
Chất chỉ thị
Trong phép đo Karl–Fischer, pyridine trong thành phần thuốc thử có tác dụng
Làm tăng độ nhạy của phản ứng
Trung hòa các axit tạo thành
Trung hòa các bazơ tạo thành
Làm dung môi
Vẽ đường cong chuẩn độ oxy hóa – khử dựa vào
Tính chất của thuốc thử
Tính chất của chất cản chuẩn độ
Sự thay đổi của thuốc thử
Sự thay đổi thế oxy hóa – khử
Chất chỉ thị của phép đo Permanganat là
Xanh methylen
Permanganat
Axit phenylantranilic
Hồ tinh bột
Định nghĩa định luật tác dụng khối lượng mô tả mối liên hệ nào trong cân bằng hóa học?
Tốc độ phản ứng với áp suất riêng phần
Hằng số cân bằng với hoạt độ các chất
Nồng độ ban đầu với hiệu suất tạo sản phẩm
Nhiệt độ hệ với entanpi phản ứng
Trong dung dịch điện ly, vì sao nên dùng hoạt độ thay cho nồng độ khi viết biểu thức cân bằng?
Do các ion có kích thước quá lớn
Do tương tác ion làm lệch nồng độ hiệu dụng
Do áp suất gây nén dung môi đáng kể
Do nhiệt độ thay đổi nhanh theo thời gian
Độ mạnh của tương tác ion trong dung dịch được đặc trưng bởi đại lượng nào?
Độ nhớt của dung dịch
Lực ion hóa của muối
Lực ion hoá học
Lực ion hay lực ion hóa
Trong phản ứng thuận nghịch N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g), tăng áp suất tổng sẽ dịch chuyển cân bằng theo chiều nào?
Chiều tạo ít khí hơn
Không thay đổi hướng cân bằng
Phụ thuộc xúc tác sử dụng
Chiều tạo nhiều khí hơn
Biểu thức hằng số cân bằng Kc cho phản ứng aA + bB ⇌ cC + dD là gì?
([A]+[B])/([C]+[D])
[A]a+[B]b−[C]c−[D]d
([C]c[D]d)/([A]a[B]b)
[A]a[B]b/[C]c[D]d
Khi pha loãng một hệ cân bằng đồng thể, biến đổi nào thường xảy ra theo nguyên lý Le Châtelier?
Ưu tiên chiều tạo chất rắn kết tủa
Ưu tiên chiều toả nhiệt mạnh hơn
Ưu tiên chiều giảm số mol hạt tan
Ưu tiên chiều tăng số mol hạt tan
Hệ phản ứng nào sau đây là dị thể?
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(k)
N2O4(g) ⇌ 2NO2(g)
CH3COOH(dd) ⇌ CH3COO−(dd) + H+(dd)
Khi thêm chất xúc tác vào một hệ đã đạt cân bằng, điều gì xảy ra?
Giá trị hằng số cân bằng tăng lên
Cân bằng chuyển dịch sang phải
Cân bằng chuyển dịch sang trái
Thời gian đạt cân bằng giảm
Trong dung dịch ion mạnh, hoạt độ a_i liên hệ với nồng độ c_i qua hệ số nào?
Hệ số phân bố K_i: a_i = K_i c_i
Hệ số hoạt độ γ_i: a_i = γ_i c_i
Hệ số khuếch tán D_i: a_i = D_i c_i
Hệ số điện ly α_i: a_i = α_i c_i
Phản ứng tỏa nhiệt A ⇌ B có ΔH < 0. Khi tăng nhiệt độ, hằng số cân bằng K sẽ thay đổi như thế nào?
K dao động không xác định
K không đổi
K giảm xuống
K tăng rõ rệt
Trong cân bằng động của phản ứng thuận nghịch, điều nào đúng về tốc độ hai chiều sau khi đạt cân bằng?
Hai tốc độ thay đổi theo thời gian
Hai tốc độ bằng nhau không đổi
Tốc độ nghịch bằng không hoàn toàn
Tốc độ thuận lớn hơn tốc độ nghịch
Phát biểu nào mô tả đúng hằng số cân bằng K của phản ứng khí ở nhiệt độ xác định?
Chỉ áp dụng cho phản ứng một chiều
Giảm khi thêm chất xúc tác
Không đổi khi nhiệt độ không đổi
Phụ thuộc nồng độ ban đầu các chất
Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp suất lên hệ phản ứng khí có tổng số mol khí giảm, cân bằng sẽ dịch chuyển như thế nào?
Dịch chuyển phía giảm số mol khí
Dịch chuyển phía tăng số mol khí
Không ảnh hưởng đến cân bằng
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng
Đối với phản ứng A(g)+B(g) ⇌ C(g)+D(g), nếu thêm chất C vào hệ ở nhiệt độ không đổi, điều gì xảy ra?
Cân bằng dịch sang trái tạo A và B
Cân bằng dịch sang phải tạo thêm C
Áp suất riêng phần của A không đổi
Hằng số cân bằng tăng đáng kể
Một phản ứng thuận nghịch tỏa nhiệt. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nào?
Phụ thuộc vào áp suất nên không xác định
Theo chiều nghịch tạo thêm chất phản ứng
Theo chiều thuận tạo thêm sản phẩm
Không dịch chuyển vì phản ứng tỏa nhiệt
Trong dung dịch, thêm chất xúc tác vào hệ đang ở cân bằng sẽ có tác dụng gì?
Làm cân bằng dịch chuyển sang trái
Thay đổi giá trị hằng số cân bằng
Làm cân bằng dịch chuyển sang phải
Rút ngắn thời gian đạt cân bằng
Với phản ứng: N2(g)+3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Khi tăng áp suất toàn phần ở nhiệt độ không đổi, điều nào đúng?
Cân bằng dịch sang phía N2 và H2
Cân bằng dịch sang phía NH3
Không có thay đổi vì K không đổi
K tăng theo áp suất tức thời
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng 2A ⇌ B được viết như thế nào theo nồng độ mol?
Kc=[A]/[B]2
Kc=[B]2/[A]
Kc=[B]/[A]2
Kc=[A]2/[B]
Ở 25°C, phản ứng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) có Kc = 0,5. Phát biểu nào đúng khi tăng áp suất tổng bằng cách giảm thể tích đột ngột ở nhiệt độ không đổi?
Không thay đổi vì số mol khí hai vế bằng nhau
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch tạo thêm N2
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo thêm NH3
Không thay đổi vì Kc không phụ thuộc áp suất
Cho phản ứng: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g), ΔH < 0. Yếu tố nào làm giảm hiệu suất tạo SO3 trong bình kín?
Tăng nhiệt độ của hệ lên vài chục độ
Thêm xúc tác V2O5 vào hỗn hợp
Loại bớt SO3 ra khỏi hỗn hợp
Giảm thể tích của bình phản ứng
Dung dịch chứa 0,10 M HA (axit yếu, một nấc) có Ka = 1,0×10^{-5}. Khi thêm ít muối NaA, nồng độ H+ sẽ thay đổi thế nào (bỏ qua biến thiên thể tích)?
Giảm do hiệu ứng ion chung theo Le Chatelier
Tăng do thêm bazơ mạnh NaA
Tăng vì A− thủy phân làm tăng H+
Không đổi vì Ka là hằng số
Ở 298 K, phản ứng 2NO2(g) ⇌ N2O4(g). Khi thêm một lượng khí trơ ở áp suất không đổi, hệ sẽ:
Chuyển dịch tạo N2O4 vì giảm phân áp
Không xác định vì cần biết ΔH
Chuyển dịch tạo NO2 vì tăng tổng mol
Không chuyển dịch vì áp suất không đổi
Phản ứng: CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g) có Kp = 1,0 ở 700 K. Ở trạng thái cân bằng, áp suất riêng phần của các khí đều bằng nhau. Giá trị mỗi áp suất riêng phần là bao nhiêu nếu áp suất tổng Pt = 1,0 atm?
0,25 atm cho mỗi khí
0,10 atm cho mỗi khí
1,00 atm cho mỗi khí
0,50 atm cho mỗi khí
Xét dung dịch bão hòa BaSO4(r)⇌Ba2++SO42−vớiKsp=1,1×10−10. Thêm 0,10 M Na_{2}SO_{4} vào dung dịch. Hiện tượng nào xảy ra?
Không đổi vì BaSO4 rất ít tan
BaSO4 tan hết vì Na2SO4 mạnh
Kết tủa giảm vì tăng lực ion
Kết tủa tăng vì ion chung SO4 2−
Hoạt độ a_i của ion i trong dung dịch loãng được xấp xỉ bởi biểu thức nào?
a_i bằng nồng độ mol tuyệt đối
a_i ≈ γ_i·[i] với γ_i gần bằng 1
a_i ≈ [i]^2 với ion đơn
a_i chỉ phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối
Cho phản ứng tổng quát aA + bB ⇌ cC + dD. Biểu thức hằng số cân bằng theo nồng độ Kc là:
[A]a[B]b[C]c[D]d
Kc=[A]a[B]b/[C]c[D]d
Kc = [A]+[B]=[C]+[D]
Kc = (aA+bB)/(cC+dD)
Phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Một bình ban đầu chỉ chứa HI ở 1,0 M. Khi đạt cân bằng ở 450°C, [HI] = 0,8 M. Hãy tính Kc biết rằng thể tích không đổi và không có khí khác. (Gợi ý: dùng ICE).
Kc ≈ 1 vì nồng độ cân nhau
Kc ≈ 0,25 vì tạo ít HI
Kc ≈ 16 vì [HI] còn lớn
Kc ≈ 4 vì phân ly nhỏ
Cho cân bằng: Fe3+ + SCN− ⇌ FeSCN2+ có màu đỏ. Thêm một vài tinh thể NaF vào dung dịch cân bằng. Quan sát nào hợp lý nhất?
Màu đỏ nhạt dần vì tạo phức FeF6 3−
Màu đỏ đậm hơn vì tăng Fe3+ tự do
Không đổi vì F− không phản ứng
Màu mất hẳn do SCN− bị oxi hóa
Ở 298 K, cân bằng 2A(g) ⇌ B(g) có Kc = 9. Trộn A và B sao cho [A]0 = 0,30 M và [B]0 = 0,10 M. Hệ số phản ứng Qc ban đầu và chiều chuyển dịch sẽ là:
Qc = 9 bằng Kc, không chuyển dịch
Qc không xác định do thiếu thể tích
Qc = [B]/[A]2 = 0,10/0,09 < 1, chuyển thuận
Qc = [B]/[A]^2 = 0,10/0,09 > 1, chuyển nghịch
Ở 25°C, phản ứng N2(g)+3H2(g) ⇌ 2NH3(g) có Kp = 6,0×10−2. Hệ chứa ban đầu (trong bình kín 1,0 L) 1,0 mol N2 và 3,0 mol H2, chưa có NH3. Khi đạt cân bằng, tổng số mol khí xấp xỉ là bao nhiêu?
2,80 mol, do tạo NH3 đáng kể
3,40 mol, do chuyển hóa nhỏ
3,20 mol, do phản ứng thuận ít
2,00 mol, do chuyển hóa mạnh
3,00 mol, vì hầu như không đổi
Cho phản ứng A(g)+B(g) ⇌ 2C(g) với Kc = 4,0 ở 500 K. Hỗn hợp ban đầu có [A]=0,50 M, [B]=0,50 M, [C]=0,00 M. Sau một thời gian, nồng độ C đạt 0,40 M. Giá trị Qc tại thời điểm đó và chiều dịch chuyển tiếp theo là gì?
Qc=0,40, phản ứng nghịch tiếp
Qc=0,64, phản ứng thuận tiếp
Qc=0,16, phản ứng thuận tiếp
Qc=1,60, phản ứng nghịch tiếp
Qc=4,00, hệ đã cân bằng
Phản ứng CO(g)+H2O(g) ⇌ CO2(g)+H2(g) có ΔH° = −41 kJ/mol. Khi tăng nhiệt độ đột ngột ở thể tích không đổi, cân bằng sẽ thay đổi thế nào?
Phụ thuộc áp suất ban đầu của CO
Không đổi, vì số mol khí hai vế bằng nhau
Chuyển dịch thuận, do phản ứng thu nhiệt
Không dự đoán được nếu thiếu Kp
Chuyển dịch nghịch, do phản ứng tỏa nhiệt
Hòa tan 0,010 mol CaF2 rắn vào 1,0 L nước tinh khiết ở 25°C. Biết Ksp(CaF2)=3,9×10−11. Nồng độ Ca2+ ở cân bằng xấp xỉ bằng bao nhiêu?
1,0×10−2 M, do tan hoàn toàn
2,1×10−4 M, theo s = [Ca2+]
3,9×10−6 M, vì tạo 3 ion
1,3×10−5 M, từ Ksp=s·(2s)2
6,2×10−4 M, do F− lớn
Một hệ cân bằng 2SO2(g)+O2(g) ⇌ 2SO3(g), ΔH°<0 đang ở 1 atm. Giữ nhiệt độ không đổi, nén đẳng nhiệt đến 5 atm. Kết luận đúng về sự chuyển dịch là gì?
Nghịch, vì số mol khí tăng
Thuận, vì số mol khí giảm
Không đổi, vì Kp không đổi
Nghịch, vì tạo ít SO3
Không đổi, vì ΔH°<0
Dung dịch bão hòa Ag2CrO4 có Ksp=1,1×10−12 ở 25°C. Thêm K2CrO4 0,10 M vào dung dịch đến khi [CrO42−]=0,10 M. Nồng độ Ag+ cân bằng là bao nhiêu?
1,0×10−6 M, theo Ksp/[CrO42−]
3,3×10−6 M, do hệ số 2Ag+
1,1×10−11 M, do chia trực tiếp
1,0×10−7 M, vì kết tủa tan ít
1,0×10−5 M, do hiệu ứng ion chung
Ở 700 K, phản ứng 2NO2(g) ⇌ N2O4(g) có Kp=0,25. Trong bình 1,0 L chứa NO2 với áp suất riêng phần ban đầu 1,0 atm. Áp suất riêng phần NO2 ở cân bằng gần nhất là bao nhiêu?
0,50 atm, do chuyển hóa vừa
0,33 atm, cân bằng mạnh
0,67 atm, do tạo N2O4 ít
0,40 atm, từ phương trình bậc hai
0,80 atm, hầu như không đổi
Cho phản ứng thu nhiệt X(g) ⇌ Y(g). Khi tăng thể tích bình lên gấp đôi ở nhiệt độ không đổi, giá trị nào sau đây chắc chắn giảm?
Tỉ phần mol của Y
Hằng số cân bằng Kp
Năng lượng hoạt hóa
Áp suất toàn phần của hệ
Entanpi phản ứng
Sai số ngẫu nhiên là gì trong phép đo khoa học?
Sai số do ghi chép nhầm lẫn làm số liệu sai hoàn toàn
Sai số do thiết bị lệch chuẩn theo một hướng cố định
Sai số do thay đổi đơn vị đo trong quá trình xử lý
Sai số do điều kiện bất định gây dao động quanh giá trị
Sai số hệ thống thường xuất hiện do nguyên nhân nào?
Mẫu thử có kích thước lớn hơn quy chuẩn
Người đo cộng dồn nhiều phép đo độc lập
Số lần đo quá ít nên kết quả phân tán mạnh
Thiết bị bị lệch chuẩn theo một xu hướng cố định
Sai số thô (gross error) được mô tả chính xác nhất là gì?
Lỗi do nhầm lẫn nghiêm trọng làm số liệu lệch xa
Lỗi do làm tròn chữ số không đáng kể
Lỗi lặp lại có hướng làm sai lệch cùng chiều
Lỗi do nhiễu nền gây dao động nhỏ quanh trung bình
Chữ số có nghĩa là gì trong biểu diễn kết quả đo?
Các chữ số dùng để ước lượng bậc lớn của đại lượng
Tất cả chữ số bao gồm cả số 0 đứng trước số đầu
Các chữ số phản ánh độ chính xác thực sự của phép đo
Chỉ những chữ số khác 0 trong mọi vị trí của số
Khi nhân hoặc chia các đại lượng đo, quy tắc chữ số có nghĩa là gì?
Giữ số chữ số có nghĩa bằng với giá trị ít chữ số nhất
Lấy theo số chữ số có nghĩa của tử số
Luôn giữ ba chữ số có nghĩa cho mọi phép tính
Lấy theo số chữ số có nghĩa của mẫu số
Khi cộng hoặc trừ các đại lượng đo, quy tắc làm tròn như thế nào?
Làm tròn đến hàng đơn vị bất kể dữ liệu
Giữ số chữ số có nghĩa nhiều nhất có thể
Chỉ làm tròn sau khi nhân chia xong
Giữ đến vị trí thập phân ít chính xác nhất
Giá trị trung bình cộng của một tập n số đo xi được tính bằng biểu thức nào?
Trung bình bằng tổng các xi chia cho n
Trung bình bằng số lớn nhất trừ số nhỏ nhất
Trung bình bằng tích các xi mũ 1/n
Trung bình bằng tổng bình phương chia cho n
Độ lệch chuẩn mẫu s phản ánh điều gì của dữ liệu đo?
Tốc độ thay đổi của đại lượng theo thời gian
Độ chính xác tuyệt đối của thiết bị đo
Sai số hệ thống tồn tại trong phép đo
Mức độ phân tán của số liệu quanh trung bình
Nguồn gốc phổ biến của sai số ngẫu nhiên trong thí nghiệm là gì?
Ghi nhầm bậc đơn vị làm số liệu lệch hẳn
Quy trình hiệu chuẩn sai theo một chiều
Công thức tính toán bị viết sai dấu
Dao động môi trường và giới hạn phân giải thiết bị
Làm thế nào để giảm ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên?
Loại bỏ mọi số liệu khác biệt so với trung bình
Chỉ dùng kết quả gần nhất với giá trị chuẩn
Giữ nguyên số lần đo nhưng đổi người đo
Tăng số lần đo độc lập và lấy trung bình
Cách phát hiện sai số hệ thống hiệu quả là gì?
Hiệu chuẩn thiết bị bằng mẫu chuẩn đã biết
Tăng số lần đo ngẫu nhiên lên rất nhiều
Dùng máy đo có độ phân giải cao hơn
Thay đổi phương pháp tính trung bình cộng
Trong báo cáo kết quả, ký hiệu x̄ ± s có ý nghĩa gì?
Khoảng tin cậy 95 phần trăm tuyệt đối
Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu
Giới hạn trên và dưới của thang đo
Sai số hệ thống cộng trừ ngẫu nhiên
Một bộ số đo có s rất nhỏ. Kết luận nào phù hợp nhất?
Giá trị trung bình bằng với giá trị chuẩn
Thiết bị chắc chắn không có sai số hệ thống
Các số đo tập trung sát quanh trung bình
Số liệu chắc chắn không có sai số thô
Chọn phát biểu đúng về độ chính xác và độ đúng trong đo lường.
Độ đúng liên quan gần chuẩn; độ chính xác liên quan phân tán
Độ đúng liên quan phân tán; độ chính xác liên quan chuẩn
Cả hai đều là độ lệch chuẩn của số liệu
Cả hai đều chỉ khoảng tin cậy của trung bình
Một học sinh ghi kết quả 12,3400 g khi cân với cân chỉ đọc đến 0,01 g. Nhận xét nào phù hợp?
Đã dùng ký hiệu sai cho khối lượng riêng
Đã ghi thừa chữ số không có nghĩa phía sau
Đã thiếu chữ số có nghĩa ở phần thập phân
Đã làm tròn sai lên hàng đơn vị cân
Khi loại bỏ số liệu ngoại lai, bước đầu nên làm gì?
Kiểm tra quy trình và khả năng sai số thô
Loại bỏ mọi giá trị cách xa trung bình
Thay thế bằng trung bình hình học
Giữ lại giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Một phép đo có sai số hệ thống dương. Biểu hiện ở kết quả là gì?
Giá trị đo có lúc lớn lúc nhỏ không xu hướng
Giá trị đo rải rác cả hai phía chuẩn
Giá trị đo dao động đều quanh trung bình
Giá trị đo luôn lớn hơn giá trị thực
Chọn cách trình bày kết quả đúng với chữ số có nghĩa: đo chiều dài 25,4 cm bằng thước có vạch 0,1 cm, độ lệch chuẩn 0,2 cm.
25,4 ± 0,2 cm với hai chữ số thập phân
25,40 ± 0,20 cm với ba chữ số thập phân
25 ± 0,2 cm với một chữ số thập phân
25,4 ± 0,23 cm với ba chữ số thập phân
