Font size
Worksheetsphần còn lại cnghe gk1
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
A. Đốt nương làm rẫy.
B. Quản lý rừng, phát triển rừng.
C. Sử dụng rừng.
D. Chế biến và thương mại lâm sản.
Câu 2. Quản lý rừng bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
A. Giao rừng, cho thuê rừng.
B. Bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại rừng.
C. Trồng mới rừng, trồng lại rừng.
D. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học trong rừng.
Câu 3. Khai thác lâm sản nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây?
A. Sử dụng rừng.
B. Phát triển rừng.
C. Chế biến và thương mại lâm sản.
D. Quản lý rừng.
Câu 4. Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?
A. Người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.
B. Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.
C. Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.
D. Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Câu 5.. Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
A. Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
B. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
C. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
D. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biển và thương mại lâm sản.
Câu 1. Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao
A. Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy
B. Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
C. Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
D. Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.
Câu 2. Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?
A. Tăng thu nhập cho người dân bản địa.
B. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.
C. Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.
D. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.
Câu 3. Đâu gọi là lâm sản ngoài gỗ
A. Mật ong
B. Gỗ lim
C. Gỗ Xoan
D. Gỗ thông
Câu 4. Đâu là sản phẩm của ngành lâm nghiệp
A. Sữa chua
B. Nước mắm
C. Gạo
D. Quế
Câu 5. Đâu là sản phẩm của ngành lâm nghiệp
A. Sữa chua
B. Nước mắm
C. Gạo
D. Gỗ tròn
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.
B. Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.
C. Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.
D. Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
A. Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
B. Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
D. Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
A. Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
B. Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
D. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
B. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
D. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Câu 5. Đối tượng sản xuất chính của lâm nghiệp là:
A. Động vật hoang dã.
B. Cây công nghiệp.
C. Rừng.
D. Đất nông nghiệp
Câu 1: Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?
A. Tăng thu nhập cho người dân bản địa.
B. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.
C. Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.
D. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học..
Câu 2. Đâu không phải hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
A. Quản lí, bảo vệ rừng.
B. Phát triển và sử dụng rừng.
C. Chế biến và thương mại lâm sản.
D. Săn bắt động vật hoang dã.
Câu 3. Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là
A. Bộ công an.
B. Bộ quốc phòng.
C. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
D. Bộ tài nguyên và môi trường.
Câu 4. Đâu không phải nguyên tắc tổ chức quản lí rừng ở nước ta?
A. Nhà nước giao rừng, cho người thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng.
B. Đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.
C. Giao rừng cho người dân để khai hoang, đốt nương làm rẫy.
D. Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng bền vững có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lí rừng
Câu 5. Tái sản xuất tự nhiên là
A. quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả rồi lặp lại quá trình đó
B. quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên
C. quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết đi.
D. Quá trình cây sinh trưởng và phát triển.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
A. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
B. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
C. Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.
D. Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?
A. Cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.
B. Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ chảy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.
C. Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.
D. Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?
A. Khai thác gỗ trái phép
B. Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.
C. Cháy rừng.
D. Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng
Câu 4. Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
B. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
C. Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.
D. Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Câu 5. Đâu là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
B. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
C. Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
D. Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Câu 6. Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.
B. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muôi.
C. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.
D. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.
Câu 7. Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?
A. Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
B. Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.
C. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia
D. Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Câu 8. Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
A. Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
B. Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.
C. Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
D. Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Câu 9. Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
A. Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
B. Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
C. Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
D. Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
Câu 10. Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?
A. Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
B. Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
C. Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
D. Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Câu 1. Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở Việt Nam?
A. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
B. Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.
C. Cháy rừng
D. Phát triển công nghiệp công nghệ cao.
Câu 2. Hoạt động khai thác gỗ không bền vững gây hậu quả gì?
A. Làm tăng đa dạng sinh học của rừng.
B. Làm cho nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt.
C. Cải thiện chất lượng đất rừng.
D. Tăng khả năng tái sinh tự nhiên của rừng.
Câu 3. Việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng ảnh hưởng đến rừng như thế nào?
A. Tăng diện tích rừng.
B. Cải thiện chất lượng rừng.
C. Làm giảm diện tích rừng và chia cắt sinh cảnh tự nhiên.
D. Không ảnh hưởng đến tài nguyên rừng.
Câu 4. Mục đích của việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng là gì?
A. Tăng diện tích đất nông nghiệp.
B. Đánh giá hiện trạng rừng và ngăn chặn tác động tiêu cực.
C. Mở rộng khu vực đô thị.
D. Phát triển công nghiệp khai khoáng.
Câu 5. Tại sao việc giao đất, giao rừng lại quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên rừng?
A. Để tăng thu nhập cho người dân địa phương.
B. Để mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
C. Để đảm bảo tất cả diện tích rừng đều có chủ và sử dụng đúng mục đích.
D. Để tăng diện tích đất đô thị.
Câu 1. Săn bắn trái phép các loài động vật rừng hoang dã có thể dẫn đến hậu quả gì?
A. Tăng chất lượng các loài động vật rừng.
B. Cải thiện cân bằng sinh thái.
C. Không ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng.
D. Đẩy nhiều loài động vật rừng đến nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 2. Ở khu vực nào của Việt Nam, việc phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp diễn ra phổ biến?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải miền Trung.
C. Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 3. Cháy rừng thường xảy ra vào thời điểm nào trong năm ở Việt Nam?
A. Mùa mưa.
B. Mùa khô.
C. Mùa xuân.
D. Mùa thu.
Câu 4. Chăn thả gia súc gây suy thoái tài nguyên rừng bằng cách nào?
A. Tăng cường độ phì của đất rừng.
B. Cải thiện cấu trúc đất rừng.
C. Ảnh hưởng nặng nề đến lớp cây tái sinh.
D. Tăng hoạt động của hệ vi sinh vật đất.
Câu 5. Chính sách nào sau đây không phải là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?
A. Chính sách về di cư, định cư.
B. Chính sách quản lí rừng.
C. Chính sách về đất đai.
D. Chính sách phát triển công nghiệp.
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?
A. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
B. Sinh tường Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.
C. sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi
năng ra hoa, kết quả.
D. Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây
Câu 2. Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?
A. Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
B. Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
C. Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
D. Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Câu 3. Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
A. Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.
B. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.
C. Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.
D. Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.
Câu 4. Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
A. Đường kính tán cây.
B. Chiều cao cây.
C. Đường kính thân cây.
D. Tỉ lệ đậu quả.
Câu 5. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?
A. Giai đoạn non.
B. Giai đoạn gần thành thục.
C. Giai đoạn thành thục.
D. Giai đoạn giả cỗi.
Câu 1. Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?
A. Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
B. Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
C. Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.
D. Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?
A. Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.
B. Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.
C. Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
D. Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?
A. Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các gia đoạn khác.
B. Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
C. Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
D. Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.
Câu 4. Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?
A. Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.
B. Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.
C. Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.
D. Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.
Câu 5. Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?
A. Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.
B. Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.
C. Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.
D. Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.
Câu 1. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?
A. Xới đất vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khoẻ mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn.
B. Làm cỏ để tăng độ ẩm cho đất trồng rừng.
C. Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.
D. Trồng dặm nhằm bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?
A. Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.
B. Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.
C. Chi trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.
D. Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Câu 4. Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là
A. xuân hè.
B. mùa hè.
C. mùa mưa.
D. mùa xuân.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?
A. Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.
B. Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.
C. Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.
D. Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.
Câu 6. Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
A. Gieo hạt.
B. Trồng dặm.
C. Làm cỏ.
D. Tia thưa, tia cành.
Câu 7. Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
A. gieo theo hàng và khóm.
B. gieo theo hố và khóm.
C. gieo theo hố và hàng.
D. gieo toàn diện và gieo cục bộ.
Câu 9. Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
A. mùa thu.
B. mùa hè.
C. mùa đông
D. mùa xuân và xuân hè.
Câu 10. Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
A. Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
B. Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
C. Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
D. Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.
Câu 1. Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nàosau đây?
A. Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
B. Tiết kiệm hạt giống.
C. Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
D. Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
Câu 2. So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
A. Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
B. Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
C. Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
D. Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?
A. Không cần làm đất trước khi gieo.
B. Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.
C. Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.
D. Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.
Câu 4 Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?
A. Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
B. Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
C. Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.
D. Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.
Câu 5. So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
A. Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
B. Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
C. Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
D. Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Câu 1. Bác Hồ kêu gọi toàn dân tham gia trồng cây vào dịp nào?
A.Mùa xuân
B.Mùa hè
C.Mùa thu
D.Mùa đông
Câu 2. Trồng rừng bằng cây con có bầu thì phải thực hiện việc nào sau đây
A. Để nguyên bầu để trồng
B. Đào hố, bón phân
C. Xé bỏ bầu
D. Cắt rễ trước khi trồng
Câu 3. Trồng cây phi lau ngoài biển có tác dụng gì?
A. Chống bão cát
B, Chống sạt lỡ
C. Chống xói mòn
D.phòng ngập mặn
Câu 4. Trồng thềm cây ăn quả trên đất rừng có tác dụng gì?
A. Chống bão cát
B. Chống lũ
C. Chống xói mòn
D. phòng ngập mặn
Câu 5. Ngày 28/11 là ngày gì?
A. Ngày Lâm Nghiệp Việt Nam
B Ngày Nông Nghiệp Việt Nam
C. Ngày Thủy Sản Việt Nam
D. Ngày Lâm sản Việt Nam
Câu 1. Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
A. Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
D. Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Câu 2. Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
A. Toàn dân.
B. Chủ rừng.
C. Các cơ quan quản lí rừng.
D. Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Câu 3. Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
A. xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
B. chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khi xảy ra cháy rừng.
C. tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định.
D. xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Câu 4. Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
A. phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
B. thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
C. tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
D. xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Câu 5. Khai thác tài nguyên rừng bền vững cần thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng.
B. Không cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật.
C. Khai thác sản lượng lớn gỗ để thúc đẩy quá trình trồng rừng mới.
D. Cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm về quản lí rừng.
Câu 6. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
A. Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
B. Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
C. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
D. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên
Câu 7. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
A. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
B. Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
C. Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
D. Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
A. Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
B. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
C. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
D. Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.
Câu 9. Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta
A. duy trì ổn định
B. tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.
C. tăng liên tục.
D. giảm liên tục.
Câu 10. Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần
A. Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.
B. Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
C. Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
D. Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng.
Câu 1. Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
A. Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
D. Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Câu 2. Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
A. Toàn dân.
B. Chủ rừng
C. Các cơ quan quản lí rừng.
D. Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Câu 3. Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
A. Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
B. Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
C. Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
D. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật
Câu 4. Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
A. phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
B. thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
C. tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
D. xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Câu 5. Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022,
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.
B. Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.
C. Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.
D. Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.
Câu 1. Nội dung nào không phải là biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
A. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo được pháp luật về bảo vệ rừng.
B. Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.
C. Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.
Câu 2. Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là
A. hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản bảo vệ và phát triển rừng.
B. tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.
C. thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.
D. chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?
A. Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
B. Do chỉ chặt đi những cây thành thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.
C. Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.
D. Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được xói mòn đất, tiểu hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Câu 4. Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?
A. Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).
B. Không giới hạn thời gian.
C. Dưới 1 năm.
D. Dưới 6 tháng
Câu 5. Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?
A. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
B. Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thông bản, các lễ hội truyền thống
C. Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.
D. Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng
Câu 1. Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
A. mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
B. mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
C. không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
D. rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
A. Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
B. Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.
C. Khai thác dần là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.
D. Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
A. Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
B. Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
C. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
D. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Câu 3. Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là
A. quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.
B. mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
C. hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.
D. rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.
Câu 5. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
A. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
B. Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
C. Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
D. Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
