wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chủ đề: Di truyền học cấp độ tế bào (tham khảo)

Total questions: 96

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần nào sau đây không phải là một phần cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

a)

DNA

b)

Protein histon

c)

Protein phi histon

d)

Ribonucleoprotein (RNP)

2.

Trong kì giữa của nguyên phân, nhiễm sắc thể có trạng thái nào sau đây?

a)

Duỗi xoắn hoàn toàn

b)

Đóng xoắn một phần

c)

Co xoắn cực đại

d)

Tự nhân đôi

3.

Hiện tượng nào sau đây xảy ra trong kì đầu I của giảm phân, góp phần tạo ra các nhiễm sắc thể có cấu trúc khác nhau?

a)

Trao đổi chéo

b)

Phân li độc lập của NST

c)

Nhân đôi NST

d)

Tiếp hợp NST

4.

Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

b)

phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

c)

phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 147 nucleotide.

d)

8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide.

5.

Dưới kính hiển vi quang học, hình thái nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở

a)

kì đầu.

b)

kì giữa.

c)

kì sau.

d)

kì cuối.

6.

Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do

a)

sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

b)

sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

c)

sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

d)

sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.

7.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là

a)

DNA và protein histone.

b)

DNA và mRNA.

c)

DNA và tRNA.

d)

RNA và protein.

8.

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

a)

số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.

b)

số lượng, hình thái NST.

c)

số lượng, cấu trúc NST.

d)

số lượng không đổi.

9.

Số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh

a)

mức độ tiến hoá của loài.

b)

mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

c)

tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

d)

số lượng gene của mỗi loài.

10.

Điều gì sau đây là đặc điểm KHÔNG đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người?

a)

Quy định giới tính sinh học của cơ thể

b)

Có thể mang gen quy định tính trạng thường

c)

Luôn tồn tại thành từng cặp giống nhau ở cả nam và nữ

d)

Có thể mang gen quy định tính trạng liên kết giới tính

11.

Ý nghĩa quan trọng nhất của nguyên phân là:

a)

Làm giảm số lượng NST.

b)

Duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào.

c)

Tạo ra giao tử mang bộ NST đơn bội.

d)

Tạo biến dị tổ hợp.

12.

Giảm phân có ý nghĩa chủ yếu nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên bộ NST của tế bào mẹ cho tế bào con.

b)

Tạo ra các tế bào con có cùng bộ NST như tế bào mẹ.

c)

Tạo giao tử đơn bội và tạo biến dị tổ hợp.

d)

Tạo hai tế bào con giống hệt nhau.

13.

Thụ tinh giúp:

a)

Khôi phục bộ NST lưỡng bội và tạo tổ hợp NST mới.

b)

Duy trì sự ổn định của số lượng NST qua các thế hệ tế bào.

c)

Tạo giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.

d)

Tạo biến dị số lượng NST.

14.

Theo lí thuyết, một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử có bộ NST (2n + 1) có thể phát triển thành

a)

thể một.

b)

thể tam bội.

c)

thể tứ bội.

d)

thể ba.

15.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gen như sau: ABCDE·GHIK (dấu · là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gen trên NST sau đột biến là

a)

DE·GHIK.

b)

DE·GHABCIK.

c)

E·GHIK.

d)

CBADE·GHIK.

16.

Một loài cải củ có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là

a)

36.

b)

19.

c)

27.

d)

17.

17.

Lúa mì hoang dại (Aegilops speltoides) có bộ NST 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng của thể ba (2n + 1) của loài này có số lượng NST là

a)

15.

b)

14.

c)

13.

d)

21.

18.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

a)

Thể ba NST số 23.

b)

Thể một NST số 23.

c)

Thể một NST số 21.

d)

Thể ba NST số 21.

19.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzyme amylase ở đại mạch?

a)

Lặp đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Mất đoạn.

20.

Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

a)

Lệch bội.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Tự đa bội.

d)

Dị đa bội.

21.

Hội chứng Down (3 nhiễm sắc thể số 21) hình thành do dạng đột biến nào sau đây gây ra?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Tam bội.

d)

Thể ba nhiễm.

22.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ hai là BB, thể song nhị bội là

a)

AABB.

b)

AAAA.

c)

BBBB.

d)

AB.

23.

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lệch bội.

d)

Đa bội.

24.

Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gene: aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hóa các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gene nào sau đây?

a)

AAbbDDEE.

b)

aaBbDdEe.

c)

aaBbDDEEe.

d)

aaBBddEE.

25.

Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các thể bào thực vật có kiểu gene DD, Dd và dd không tạo ra được thể bào tự bội có kiểu gene nào sau đây?

a)

dddd.

b)

DDDD.

c)

DDdd.

d)

DDdD.

26.

Giả sử một loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba? (9 NST)

a)

AaaBbDdee.

b)

AabDdEe.

c)

aaBbddee.

d)

AABbddee.

27.

Loại đột biến dẫn đến sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST là:

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến đa bội.

d)

Đột biến cấu trúc NST.

28.

Thể lưỡng bội có bộ NST tương bội 2n. Thể ba có bộ NST là:

a)

2n+1.

b)

2n-1.

c)

3n.

d)

n+1.

29.

Ở sinh vật có bộ NST 2n, thể tứ bội có số lượng NST là:

a)

2n – 1

b)

2n + 1

c)

2n

d)

4n

30.

Ở một loài, NST số 1 có trật tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có trình tự các gen: AEDCBGH. Đây là dạng đột biến:

a)

Mất đoạn NST.

b)

Lặp đoạn NST.

c)

Chuyển đoạn NST.

d)

Đảo đoạn NST.

31.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có trình tự các gen: ABCDEDEGH. Đây là dạng đột biến:

a)

Mất đoạn NST.

b)

Lặp đoạn NST.

c)

Chuyển đoạn NST.

d)

Đảo đoạn NST.

32.

Đột biến nhiễm sắc thể là gì?

a)

Sự thay đổi số lượng hoặc cấu trúc của nhiễm sắc thể.

b)

Sự thay đổi trật tự các gen trong DNA.

c)

Sự thay đổi trình tự các nucleotide trong gene.

d)

Sự phân li bình thường của nhiễm sắc thể.

33.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến nhiễm sắc thể là gì?

a)

Do tác động của môi trường ngoài hoặc rối loạn trong phân bào.

b)

Do đột biến gen gây ra.

c)

Do tế bào phân chia bình thường.

d)

Do DNA nhân đôi chính xác.

34.

Cơ chế phát sinh lệch bội là do:

a)

Rối loạn phân li của NST trong giảm phân.

b)

DNA nhân đôi sai.

c)

Sự hoán vị gen.

d)

Giao tử bình thường kết hợp với nhau.

35.

Đột biến đa bội thường xảy ra do:

a)

Tế bào không phân chia nhưng nhân đôi NST.

b)

Một cặp NST không phân li.

c)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn giữa các NST.

36.

Trong chọn giống, đột biến đa bội (đa bội hoá) thường được sử dụng để:

a)

Tạo giống có kích thước lớn, sinh trưởng mạnh.

b)

Tạo giống có số lượng gene ít hơn.

c)

Tạo giống có tốc độ sinh sản cao hơn.

d)

Tạo giống có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn.

37.

Chuyển đoạn không tương hỗ xảy ra khi nào?

a)

Trao đổi đoạn giữa hai NST tương đồng.

b)

Đoạn của NST này gắn sang NST khác mà không có sự trao đổi ngược lại.

c)

Thay đổi hướng đoạn NST nhưng vẫn trên cùng NST.

d)

Một đoạn NST bị nhân đôi.

38.

Cơ chế chủ yếu dẫn tới đột biến số lượng NST là gì?

a)

Đứt gãy NST.

b)

Rối loạn phân li NST trong giảm phân hoặc nguyên phân.

c)

Lỗi trong phiên mã.

d)

Tác nhân sinh học gây sai lệch phân tử DNA.

39.

Thể một (monosomy) phát sinh khi nào?

a)

Một giao tử mang 2 NST kết hợp với giao tử bình thường.

b)

Một giao tử mang 0 NST của cặp tương đồng kết hợp với giao tử bình thường.

c)

Một giao tử mang 2n NST.

d)

Một đoạn NST bị mất hoàn toàn.

40.

Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước:

(1) Đưa gải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

(3) Tạo các dòng thuần chủng.

(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự đúng của các bước mà Mendelđã thực hiện là

a)

(2) → (3) → (4) → (1)

b)

(1) → (2) → (4) → (3)

c)

(3) → (2) → (4) → (1)

d)

(1) → (2) → (3) → (4)

41.

Theo Mendel, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do đâu?

a)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

c)

Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

42.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là gì?

a)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

d)

Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong nguyên phân.

43.

Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

44.

Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?

a)

Aa x Aa

b)

aa x aa

c)

AA x Aa

d)

AA x AA

45.

Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:

a)

Đều có kiểu gen Nn

b)

Đều có kiểu gen nn

c)

Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại

d)

Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại

46.

Bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định tình trạng bình thường. Trong một gia đình, người bố bị bạch tạng, còn người mẹ bình thường nhưng có bố mắc bệnh bạch tạng. Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất là

a)

75% con gái

b)

25% tổng số con

c)

75% con trai

d)

50% tổng số con

47.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng và cây hoa trắng thuần chủng tạo ra F1 toàn cây hoa đỏ. Khi cho F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Kết quả này minh họa rõ nhất cho quy luật di truyền nào của Mendel?

a)

Quy luật phân li độc lập

b)

Quy luật phân li

c)

Quy luật trội hoàn toàn

d)

Quy luật tương tác gen

48.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho cây hạt vàng (Aa) tự thụ phấn, đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a)

100% hạt vàng

b)

1 vàng : 1 xanh

c)

3 vàng : 1 xanh

d)

1 vàng : 2 xanh : 1 trắng

49.

Trong phép lai phân tích, người ta lai cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn nhằm mục đích:

a)

Tăng cường tính trạng trội ở đời con

b)

Tạo ra dòng thuần chủng mang kiểu hình trội

c)

Xác định tính trạng trội là trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn

d)

Xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội

50.

Ở một loài thực vật, màu hoa do một gen có 2 alen quy định, trong đó alen trội quy định hoa đỏ, alen lặn quy định hoa trắng. Khi lai hai cây hoa hồng (kiểu hình trung gian), đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 1 à hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng. Đây là hiện tượng di truyền nào?

a)

Trội không hoàn toàn

b)

Trội hoàn toàn

c)

Đồng trội

d)

Tương tác gen

51.

Nhóm máu ABO ở người là một ví dụ điển hình về hiện tượng di truyền nào?

a)

Trội không hoàn toàn

b)

Đa alen và đồng trội

c)

Liên kết gen

d)

Tương tác gen cộng gộp

52.

Tính trạng màu da người là một ví dụ về hiện tượng di truyền nào?

a)

Trội không hoàn toàn

b)

Đồng trội

c)

Di truyền đa gen (tương tác cộng gộp)

d)

Tương tác tác chế

53.

Ở người, bệnh mù màu do và lục do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị mù màu. Kiểu gen của người mẹ là:

a)

XBXB

b)

XBXb

c)

XbXb

d)

XBY

54.

Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai giữa hai cá thể dị hợp từ về một cặp gen (Aa x Aa) sẽ tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen là:

a)

1 AA : 1 Aa : 2 aa

b)

1 AA : 2 aa : 1 Aa

c)

1 AA : 2 Aa : 1 aa

d)

2 AA : 1 Aa : 1 aa

55.

Trong phép lai một cặp tính trạng, nếu P thuần chủng khác nhau về kiểu hình, F1 đồng tính, F2 phân tính theo tỉ lệ 3:1. Tính trạng trội là:

a)

Tính trạng biểu hiện ở F1

b)

Tính trạng không biểu hiện ở F1

c)

Tính trạng biểu hiện ở F2 với tỉ lệ ¼

d)

Tính trạng biểu hiện ở F2 với tỉ lệ 1/2

56.

Nếu cho cây F1 (AaBb) trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là:

a)

9 : 3 : 3 : 1

b)

3 : 1

c)

1 : 1 : 1 : 1

d)

1 : 2 : 1

57.

Ở một loài thực vật, gen A quy định quả tròn, gen a quy định quả dài; gen B quy định hoa đỏ, gen b quy định hoa trắng. Các gen này phân li độc lập. Cây quả tròn, hoa đỏ dị hợp tử về cả hai cặp gen (AaBb) tự thụ phấn, đời con có tỉ lệ kiểu hình quả dài, hoa trắng là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

3/16

c)

1/8

d)

1/16

58.

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do nhiều gen không alen tương tác cộng gộp quy định. Cây có kiểu gen chứa càng nhiều alen trội thì càng cao. Giả sử có 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd) quy định chiều cao. Cây có kiểu gen AABBDd sẽ có kiểu hình như thế nào so với cây aabbdd?

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Chiều cao tương đương

d)

Không thể xác định

59.

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng được lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 lai với cây hoa trắng, tỉ lệ kiểu hình đời con là:

a)

1 đỏ : 1 trắng

b)

3 đỏ : 1 trắng

c)

1 đỏ : 2 trắng

d)

2 đỏ : 1 trắng

60.

Cho cây F1 dị hợp từ về hai cặp gen (AaBb) tự thụ phấn, thu được F2. Nếu các gen phân ly độc lập, tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F2 là:

a)

1/16

b)

2/16

c)

3/16

d)

4/16 (1/4)

61.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Lai cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả hai cặp gen tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng ở đời con F1 là bao nhiêu?

a)

9/16

b)

3/4

c)

3/16

d)

1/4

62.

Một phép lai giữa hai cá thể dị hợp về một cặp gen (Aa x Aa) tuân theo quy luật phân li của Mendel sẽ cho tỉ lệ kiểu gen ở đời con như thế nào?

a)

1:3

b)

3:1

c)

1:2:0

d)

1:2:1

63.

Khi lai phân tích một cá thể mang kiểu hình trội, nếu đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 1 trội : 1 lặn thì kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội đó là gì?

a)

Đồng hợp trội (AA)

b)

Dị hợp (Aa)

c)

Đồng hợp lặn (aa)

d)

Không xác định được

64.

Ở người, nhóm máu ABO được quy định bởi hệ gen gồm 3 alen IA, IB, IO. Alen IA và IB đồng trội so với alen IO. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và nhóm máu B sinh được một người con có nhóm máu O. Kiểu gen của người vợ và người chồng lần lượt là gì?

a)

IAIA x IBIB

b)

IAIA x IBIO

c)

IAIO x IBIO

d)

IAIO x IBIB

65.

Một phép lai giữa hai cá thể dị hợp về hai cặp gen phân li độc lập (AaBb x AaBb). Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen (aabb) ở đời con là bao nhiêu?

a)

9/16

b)

3/16

c)

1/8

d)

1/16

66.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Gen B quy định hoa đỏ, gen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Lai cây có kiểu gen AaBb với cây có kiểu gen Aabb. Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con là bao nhiêu?

a)

1/8

b)

3/8

c)

1/4

d)

9/16

67.

Khái niệm nào sau đây mô tả đúng về allele?

a)

Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen

b)

Là đoạn DNA mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit

c)

Là tập hợp toàn bộ các gen trong tế bào của một cơ thể

d)

Là kiểu hình biểu hiện ra ngoài của cơ thể

68.

Tại sao Mendel lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?

a)

Chu kỳ sống dài, dễ trồng.

b)

Có ít đặc điểm khác nhau, khó phân biệt.

c)

Có nhiều đặc điểm khác nhau, dễ phân biệt.

d)

Không có hoa lưỡng tính.

69.

Ở lúa, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Lai cây thân cao với cây thân thấp, F1 thu được 101 cây thân cao và 99 cây thân thấp. Kiểu gen của cây bố mẹ có thể là gì?

a)

AA x aa

b)

AA x Aa

c)

Aa x aa

d)

Aa x Aa

70.

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với cá thể nào?

a)

Cá thể đồng hợp trội

b)

Cá thể dị hợp

c)

Cá thể đồng hợp lặn

d)

Cá thể bất kỳ

71.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có trao đổi đoạn. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?

a)

AaBb × aabb

b)

AaBb × AaBb

c)

AbiaB × Ab/aB

d)

Ab/ab × ab/ab

72.

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Cho ruồi cái mắt đỏ thuần chủng lai với ruồi đực mắt trắng, F1 thu được toàn ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do, F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a)

3 mắt đỏ : 1 mắt trắng

b)

3 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

c)

1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

d)

Toàn bộ mắt đỏ

73.

Hiện tượng hoán vị gene xảy ra trong kì nào của quá trình giảm phân?

a)

Kì đầu I

b)

Kì giữa I

c)

Kì sau I

d)

Kì cuối I

74.

Ý nghĩa nào sau đây là không đúng về hiện tượng hoán vị gene?

a)

Tạo ra sự đa dạng di truyền ở loài.

b)

Tăng tần số biến dị tổ hợp.

c)

Giảm sự khác biệt giữa các cá thể trong loài.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên.

75.

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị mù màu. Kiểu gen của người mẹ là:

a)

XBXB

b)

XBXb

c)

XbXb

d)

XBY

76.

Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan là:

a)

Các nhà khoa học đã biết rõ bản chất ADN là vật chất di truyền.

b)

Các quy luật Mendel đã được phát hiện nhưng chưa giải thích được nhiều trường hợp lệch tỉ lệ phân li độc lập.

c)

Người ta hiểu rõ vai trò của enzyme trong di truyền.

d)

Đột biến không được coi là hiện tượng tự nhiên.

77.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở giới cái.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gen quy định giới tính và các tính trạng thường.

c)

Ở người, nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

d)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y luôn được di truyền thẳng cho đời con gái.

78.

Phát biểu nào sau đây là sai về di truyền liên kết?

a)

Các gene liên kết cùng nhau trên một nhiễm sắc thể.

b)

Di truyền liên kết làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài tương ứng với số nhiễm sắc thể đơn bội.

d)

Các gene liên kết luôn di truyền cùng nhau và không bao giờ bị phân li.

79.

Cơ chế nào sau đây tạo ra biến dị tổ hợp?

a)

Đột biến gene

b)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

c)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Hoán vị gene và phân li độc lập của nhiễm sắc thể

80.

Phát biểu nào sau đây là đúng về gen trên nhiễm sắc thể Y ở người?

a)

Gen trên nhiễm sắc thể Y di truyền theo quy luật di truyền liên kết giới tính X.

b)

Gen trên nhiễm sắc thể Y biểu hiện kiểu hình ở cả giới nam và giới nữ.

c)

Gen trên nhiễm sắc thể Y chỉ di truyền cho con trai.

d)

Gen trên nhiễm sắc thể Y thường quy định các bệnh di truyền nghiêm trọng.

81.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Xét 4 gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể. Số nhóm gene liên kết tối đa ở loài này là:

a)

4

b)

10

c)

20

d)

40

82.

Điều nào sau đây là ứng dụng của bản đồ di truyền?

a)

Xác định số lượng nhiễm sắc thể của loài.

b)

Lai tạo các giống thuần chủng.

c)

Nghiên cứu quá trình đột biến gene.

d)

Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của gene, hỗ trợ chọn giống và y học.

83.

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục là do một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định (Xb), gene trội (XB) quy định kiểu hình bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, nhưng người vợ có mẹ bị mù màu. Tính xác suất con trai của họ bị mù màu?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

75%

84.

Trong phép lai phân tích ruồi giấm cái thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh cụt, đời F₁ thu được tỉ lệ 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt. Biết rằng các gene quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Kiểu gene của ruồi giấm cái trong phép lai trên là:

a)

AB/AB

b)

AB/ab

c)

Ab/aB

d)

ab/ab

85.

Bản đồ di truyền có vai trò quan trọng trong việc:

a)

Xác định vị trí tương đối của các gene trên nhiễm sắc thể.

b)

Đoán trước kiểu hình của đời con.

c)

Thay đổi tần số hoán vị gene.

d)

Tăng cường đột biến gene.

86.

Điểm khác biệt cơ bản giữa liên kết gene và hoán vị gene là:

a)

Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp, hoán vị gene làm giảm biến dị tổ hợp.

b)

Liên kết gene xảy ra ở kì đầu giảm phân I, hoán vị gene xảy ra ở kì sau giảm phân I.

c)

Liên kết gene làm các gene phân li độc lập, hoán vị gene làm các gene di truyền cùng nhau.

d)

Liên kết gene hạn chế biến dị tổ hợp, hoán vị gene tạo ra biến dị tổ hợp.

87.

Tại sao các bệnh di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X thường biểu hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới?

a)

Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X.

b)

Gene trên nhiễm sắc thể Y luôn trội.

c)

Quá trình hoán vị gene xảy ra ở nam giới nhiều hơn.

d)

Nữ giới có khả năng sửa chữa gene bệnh tốt hơn.

88.

Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen:

a)

Nằm ngoài nhiễm sắc thể.

b)

Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X.

c)

Nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

Nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y.

89.

Khái niệm liên kết gene:

a)

Các gene luôn nằm trên các NST khác nhau.

b)

Các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.

c)

Các gene luôn phân li độc lập.

d)

Các gene liên kết chỉ có ở ruồi giấm.

90.

Morgan phát hiện hoán vị gene khi:

a)

Xuất hiện kiểu hình F2 giống bố mẹ.

b)

Xuất hiện kiểu hình F2 không giống bố mẹ và chiếm tỉ lệ nhỏ.

c)

Xuất hiện đột biến mới trên cánh ruồi.

d)

Hoàn toàn không xuất hiện tính trạng bố mẹ.

91.

Thí nghiệm của Morgan về liên kết với giới tính được thực hiện trên tính trạng:

a)

Cánh dài – cánh cụt

b)

Màu mắt (đỏ – trắng)

c)

Thân xám – thân đen

d)

Màu lông

92.

Ở người, giới tính được xác định theo cơ chế:

a)

XX – XO

b)

ZW – ZZ

c)

XX – XY

d)

Haplo – lưỡng bội

93.

Tỉ lệ giới tính 1 : 1 trong tự nhiên chủ yếu do:

a)

Tỉ lệ tinh trùng mang X và Y bằng nhau.

b)

Tinh trùng mang Y khoẻ hơn nhiều.

c)

Tế bào trứng quy định giới tính.

d)

Môi trường hoàn toàn quyết định giới tính.

94.

Dựa vào hiện tượng nào có thể lập bản đồ gene?

a)

Phân li độc lập

b)

Mất đoạn NST

c)

Hoán vị gene (tần số trao đổi chéo)

d)

Đột biến gen

95.

Kết quả thí nghiệm lai cây hoa phấn lá đốm với cây lá xanh của Correns cho thấy đời con luôn có kiểu hình giống cây mẹ. Điều này chứng tỏ gene quy định màu lá nằm ở đâu?

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo quy luật Mendel.

b)

Gene nằm trong tế bào chất (ngoài nhân) và di truyền theo dòng mẹ.

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và di truyền liên kết với giới tính.

d)

Gene nằm trong nhân tế bào nhưng chịu ảnh hưởng của tế bào chất.

96.

Một bệnh di truyền ở người do đột biến gene trong ti thể gây ra. Nếu người mẹ mắc bệnh và người bố hoàn toàn khỏe mạnh, thì khả năng con cái của họ mắc bệnh này là bao nhiêu?

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

0%