WorksheetsSinh
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên nucleic acid?
A. C, H, O, N, P
B. C, H, O, N, S.
C. C, H, O, S, P.
D. C, H, O, N.
Thành phần nào không thuộc cấu tạo của nucleotide?
Đường pentose.
Nhóm phosphate.
Nitrogenous base.
Triglyceride.
Trong phân tử nucleic acid, các nucleic liên kết với nhau bằng liên kết
phosphodiester.
5’-3’ phosphodiester.
3’-5’ phosphodiester.
5’-3’ phosphodiester, 3’-5’ phosphodiester.
Câu 4. Chuỗi nucleotide với trình tự GAACCGGAACAU
A. có số lượng base purin nhiều hơn số lượng base pyrimidine.
B. có số lượng base pyrimidine nhiều hơn số lượng base purin.
C. có số lượng base purin bằng hơn số lượng base pyrimidine.
D. không có base pyrimidine.
Sự ghép đôi của 2 sợi DNA được thể hiện bởi
liên kết cộng hoá trị giữa 2 base purine.
liên kết hydrogen giữa cytosine và guanine.
liên kết hydrogen giữa base purine và base pyrimidine.
liên kết cộng hoá trị giữa adenin và thymine.
Nucleic acid có vai trò gì?
Dự trữ năng lượng cho tế bào.
Quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Trực tiếp tiêu diệt các tác nhân gây hại cho cơ thể.
Cấu tạo màng sinh chất và màng các bào quan.
Chọn nội dung đúng khi nói về cấu trúc của phân tử nucleic acid.
DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide cùng chiều.
Các nucleotide giữa 2 mạch polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
Có 3 loại nucleic acid phổ biến là mRNA, tRNA và rRNA.
Chuỗi polynucleotide có bộ khung là đường và nhóm phosphate.
Chọn phát biểu sai khi nói về nucleic acid.
Liên kết hydrogen giữa 2 mạch polynucleotide giúp cấu trúc DNA vừa bền vững vừa linh hoạt.
Thành phần, trật tự sắp xếp nucleotide khiến nucleic acid đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi cá thể.
Trong phân tử DNA, adenin = thymine và guanine = cytosine có số lượng bằng nhau theo cặp.
rRNA là loại RNA quan trọng nhất vì chiếm khoảng 80% số lượng trong các loại RNA.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điểm khác nhau giữa DNA và RNA?
DNA có chứa đường ribose, còn RNA chứa đường deoxyribose.
DNA thường có cấu trúc xoắn kép, còn RNA thường là mạch đơn.
DNA chứa bazơ nitơ A, T, G, X còn RNA chứa A, U, G, X.
DNA có vai trò lưu trữ thông tin di truyền, còn RNA tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
DNA khác RNA ở đặc điểm nào sau đây?
Số lượng nitrogenous base khác nhau.
Số lượng nhóm phosphate giữa các đường trong bộ khung đường – phosphate.
Loại đường có trong bộ khung đường – phosphate.
Một trong các base purin.
Vì sao khi giám định quan hệ huyết thống hay truy tìm tội phạm, người ta thường thu thập các mẫu có chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc...?
Từ các mẫu chứa tế bào này có thể thu được protein đặc trưng của mỗi cá thể. So sánh mức độ tương đồng trong trình tự amino acid để xác định đối tượng cần tìm.
Từ các mẫu chứa tế bào này có thể thu được DNA – đặc trưng của mỗi cá thể. So sánh mức độ tương đồng trong trình tự nucleotide để xác định đối tượng cần tìm.
Từ các mẫu chứa tế bào này có thể thu được DNA từ đó tìm ra được các loại protein đặc trưng cho mỗi cá thể, so sánh các loại protein để xác định đối tượng cần tìm.
Từ các mẫu chứa tế bào này có thể thu được protein từ đó giải ra được trình tự DNA. So sánh mức độ tương đồng trong trình tự nucleotide của DNA để xác định đối tượng cần tìm.
Dựa trên những dữ liệu này, hãy cho biết miếng cá hồi mà Elly đã mua thuộc loài nào?
Không thuộc loài nào trong trình tự mẫu.
Cá hồi đánh bắt tự nhiên.
Cá hồi nuôi.
Không so sánh được.
Nếu thêm Uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy của tế bào vi khuẩn thì đại phân tử nào sau đây khi được tổng hợp sẽ chứa Uracil (U) đánh dấu phóng xạ?
Glycogen.
RNA.
Tinh bột.
Protein.
Từ kết quả phân tích bảng sau, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Từ kết quả phân tích bảng sau, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? b. Chủng 2 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch đơn.
Đúng
Sai
Từ kết quả phân tích bảng sau, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai? c. Chủng 3 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch kép.
Đúng
Sai
Từ kết quả phân tích bảng sau, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của đoạn DNA. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của đoạn DNA. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của đoạn DNA. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide và số nucleotide loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của đoạn DNA. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Một phân tử RNA có tỉ lệ từng loại nitrogenous base A, U, G lần lượt là 0,3; 0,19; 0,25. Theo lý thuyết, cytosine (C) của phân tử này chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
0,26
0,21
0,31
0,15
Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng bên. Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Hãy điền kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Theo lý thuyết, Guanine (G) ở mạch 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
0,1
0,25
0,35
0,5
Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng bên. Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Hãy điền kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Theo lý thuyết, cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
0,38
0,25
0,41
0,32
Một phân tử nucleic acid mạch kép có số lượng các loại nitrogenous base A và G lần lượt là 300 và 200. Biết rằng hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen và G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen. Theo lý thuyết, số liên kết hydrogen có trong phân tử này là bao nhiêu?
1100
900
1300
1000
Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ các loại nitrogenous base bằng nhau, tổng số nucleotide của phân tử này là 3000. Biết rằng hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen và G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen. Theo lý thuyết, số liên kết hydrogen có trong phân tử này là bao nhiêu?
4500
4000
5000
3500
Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?
Tế bào sinh sản.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào trứng.
Tế bào tinh trùng.
Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là gì?
Sự sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.
Sự phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.
Sự phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
Sự phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.
Hãy chọn trình tự đúng về các pha trong chu kì tế bào.
Pha G1 → Pha G2 → Pha S → Pha M.
Pha M → Pha G1 → Pha S → Pha G2.
Pha G1 → Pha S → Pha G2 → Pha M.
Pha M → Pha G1 → Pha G2 → Pha S.
Trong một chu kì tế bào, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở giai đoạn nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ?
Sự nhân đôi của tế bào chất.
Sự nhân đôi của NST đơn.
Sự nhân đôi của sợi nhiễm sắc.
Sự nhân đôi của DNA.
Chu kì tế bào được kiểm soát chặt chẽ bởi những điểm kiểm soát nào?
Điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát M.
Điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát G2, điểm kiểm soát M.
Điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát G2, điểm kiểm soát M.
Điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát G2.
Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là gì?
Giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào.
Giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào.
Giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào.
Giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào.
Có các phát biểu sau về kì trung gian: (1) Có 3 pha: G1, S và G2. (2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng. (3) Ở pha G2, DNA nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép. (4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào. Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
A. (1), (2).
B. (3), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (3), (4).
Xếp các sự kiện dưới đây vào các kì tương ứng:
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện.
(1) Các NST kép dần co xoắn.
(4) Thoi phân bào dần xuất hiện.
(2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
(5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào.
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
A. Thuận lợi cho sự phân li.
B. Thuận lợi cho sự nhân đôi NST.
C. Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.
D. Trao đổi chéo NST để xảy ra hơn.
Hiện tượng dãn xoắn của NST trong nguyên phân có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST.
Thuận lợi cho sự nhân đôi DNA, NST.
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.
Trao đổi chéo NST để xảy ra hơn.
Vì sao có sự khác nhau trong phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Vì tế bào động vật có lysosome.
Vì tế bào động vật có trung thể.
Vì tế bào thực vật có lục lạp.
Vì tế bào thực vật có thành tế bào.
Qua quá trình nguyên phân, bộ NST ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc điểm gì?
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn.
Có bộ NST lưỡng bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép.
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái kép.
Có bộ NST đơn bội, các NST tồn tại ở trạng thái đơn.
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào
sinh dưỡng.
giao tử.
sinh dục chín.
hợp tử.
Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể liên tiếp và 1 lần phân bào.
Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính.
Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp.
Giúp phân duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể.
Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển.
Giảm phân làm cho
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
số lượng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi.
số lượng nhiễm sắc thể không đổi.
số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một phần tư.
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào.
Mỗi chiếc về một cực tế bào.
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào.
Đều nằm ở giữa tế bào.
Giảm phân có thể tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
Ở thời kì đầu giảm phân II không có hiện tượng nào?
NST co ngắn và hiện rõ dần.
Màng nhân phồng lên và biến mất.
NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
Thoi vô sắc bắt đầu hình thành.
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là gì?
Các NST đều ở trạng thái đơn.
Có sự dãn xoắn của các NST.
Các NST đều ở trạng thái kép.
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia nhân.
Giao tử là
tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), có thể trải qua giảm phân rồi mới tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử ở sinh vật đa bào.
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra
4 tinh trùng.
1 tinh trùng.
2 tinh trùng.
3 tinh trùng.
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
4 tế bào trứng.
2 tế bào trứng và 2 thể cực.
1 tế bào trứng và 3 thể cực.
3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành phát biểu về quá trình thụ tinh: “Giảm phân tạo ra các giao tử. Sự kết hợp của 2 giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo thành hợp tử khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể .......... đặc trưng của loài.”
lưỡng bội.
đơn bội.
tam bội.
tứ bội.
Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo trứng của người phụ nữ được liệt kê dưới đây, nhân tố nào là nhân tố bên ngoài?
Thuốc tránh thai.
Hormone.
Tuổi tác.
Bệnh di truyền.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Nhiệt độ.
Hormone sinh dục.
Chất dinh dưỡng.
Căng thẳng thần kinh.
Hãy cho biết các nhận định sau về kiểm soát chu kì tế bào là đúng hay sai?
Nếu tế bào vượt qua pha kiểm soát G1 thì sẽ bước vào quá trình nguyên phân.
Có 3 điểm kiểm soát trong chu kì tế bào.
Có một điểm kiểm soát ở pha S cho phép DNA được nhân đôi.
Tế bào bị mất kiểm soát chu kì tế bào thì chắc chắn bị ung thư ác tính.
Hình bên mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân.
Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân II.
Tế bào 1 có bộ NST 2n = 8.
Tế bào 2 có bộ NST 2n = 4.
Các phát biểu sau là đúng hay sai về quá trình giảm phân?
Giai đoạn I và II thuộc kì trung gian của giảm phân I.
Đầu giai đoạn III, NST đang ở trạng thái kép.
Đầu giai đoạn IV, NST ở dạng sợi mảnh đồng thời có sự co ngắn, dãn xoắn.
Cuối giai đoạn VI, trong tế bào có 2n NST đơn.
Biết bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46. Các phát biểu sau là đúng hay sai về hội chứng Down?
Trong nhân tế bào của người mắc hội chứng Down có 47 nhiễm sắc thể.
Tuổi người mẹ hoàn toàn không liên quan đến việc sinh con mắc hội chứng Down.
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của người mẹ, sự rối loạn phân li ở kì sau I hoặc kì sau II đều có khả năng tạo tế bào trứng bất thường có 23 chiếc NST.
Quan sát số lượng nhiễm sắc thể trong nhân tế bào của thai nhi (vào kì giữa nguyên phân) có thể xác định đứa trẻ đó có mắc hội chứng Down hay không.
Cho các kì sau: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối của quá trình nguyên phân ở một tế bào bình thường. Có bao nhiêu kì có chứa nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
3 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau)
2 kì (kì đầu, kì giữa)
1 kì (kì giữa)
4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
6 tế bào cái bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là bao nhiêu?
96 tế bào con
48 tế bào con
24 tế bào con
36 tế bào con
Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
4 loại giao tử (AB, Ab, aB, ab)
2 loại giao tử (AB, ab)
1 loại giao tử (AaBb)
3 loại giao tử (AB, Ab, aB)
Tế bào mầm sinh dục của chuột cái đang trong kì giữa của giảm phân I thì sẽ thấy được bao nhiêu nhiễm sắc thể?
40 nhiễm sắc thể kép
20 nhiễm sắc thể đơn
20 nhiễm sắc thể kép
80 nhiễm sắc thể đơn
Mỗi tinh trùng do gà trống tạo ra có chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể?
39 nhiễm sắc thể
23 nhiễm sắc thể
46 nhiễm sắc thể
78 nhiễm sắc thể
Ngựa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Con la sẽ có bộ nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
63 nhiễm sắc thể
62 nhiễm sắc thể
64 nhiễm sắc thể
65 nhiễm sắc thể
Cơ thể 1 nhóm hợp tử cùng loài cùng tiến hành nguyên phân 4 lần và đã tạo ra tổng số 64 tế bào con. Xác định số hợp tử ban đầu.
4 hợp tử ban đầu
2 hợp tử ban đầu
8 hợp tử ban đầu
16 hợp tử ban đầu
Một tế bào 2n = 14. Số NST của tế bào ở kì sau là bao nhiêu?
28 nhiễm sắc thể
14 nhiễm sắc thể
7 nhiễm sắc thể
21 nhiễm sắc thể
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm về sinh trưởng của vi sinh vật: “Sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng tế bào của .......... vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản”.
loài.
cá thể.
quần thể.
quần xã.
Trình tự các pha sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục vi khuẩn là gì?
Pha lũy thừa "Pha tiềm phát" Pha suy vong" Pha cân bằng.
Pha tiềm phát "Pha lũy thừa " Pha suy vong " Pha cân bằng.
Pha lũy thừa " Pha tiềm phát " Pha cân bằng " Pha suy vong.
Pha tiềm phát " Pha lũy thừa " Pha cân bằng " Pha suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn ở pha tiềm phát có đặc điểm gì?
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không thay đổi.
Mật độ tế bào vi khuẩn tăng nhanh, quần thể đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu giảm dần.
Mật độ tế bào vi khuẩn gần như không thay đổi so với lượng nuôi cấy ban đầu.
Vì sao ở pha tiềm phát, chất dinh dưỡng đầy đủ và môi trường nuôi cấy thuận lợi nhưng mật độ quần thể vi khuẩn không tăng lên?
Môi trường quá nhiều dinh dưỡng đã ức chế sự gia tăng số lượng của vi khuẩn.
Vi khuẩn đã bị già không còn khả năng phân chia nữa.
Vi khuẩn thích ứng với môi trường để chuẩn bị cho quá trình sinh sản.
Số vi khuẩn sinh ra bằng số vi khuẩn chết đi nên mật độ vi khuẩn không tăng lên.
Đặc điểm nào đúng khi nói về pha lũy thừa trong nuôi cấy vi khuẩn?
Quần thể vi sinh vật đạt tốc độ sinh trưởng tối đa.
Mật độ tế bào vi sinh vật trong quần thể hầu như không thay đổi.
Số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra.
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như không thay đổi.
“Dinh dưỡng cạn kiệt và các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy tăng dần”. Đây là đặc điểm của pha sinh trưởng nào?
Pha tiềm phát.
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật, muốn thu được sinh khối tốt nhất thì thu ở thời điểm nào?
Giữa pha lũy thừa.
Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
Giữa pha cân bằng.
Cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong.
Câu 8. Ví dụ nào sau đây không phải là một hệ nuôi cấy không liên tục vi sinh vật?
Nuôi cấy liên tục trong bình lên men có bổ sung môi trường liên tục
Nuôi cấy trong bình kín không bổ sung môi trường mới
Nuôi cấy trong bình kín có bổ sung môi trường một lần duy nhất
Nuôi cấy trong bình kín không lấy sản phẩm ra ngoài
Trong nuôi cấy không liên tục vi khuẩn, tại sao mật độ tế bào trong quần thể suy giảm ở pha suy vong?
Mật độ vi khuẩn quá cao nên chúng cạnh tranh nhau mạnh mẽ dẫn đến chết hàng loạt.
Dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tăng dần làm cho số tế bào vi khuẩn chết đi/ phân hủy nhiều hơn so với số tế bào sinh ra.
Dinh dưỡng cạn dần nên tế bào rơi vào trạng thái ngủ, không phân chia được nữa nên mật độ tế bào giảm.
Điều kiện của môi trường thay đổi (pH, chất dinh dưỡng...) nên tất cả các tế bào ngừng sinh trưởng.
Làm thế nào để khắc phục hiện tượng tế bào vi khuẩn suy giảm trong nuôi cấy không liên tục?
Bổ sung thêm dinh dưỡng và lấy ra bớt dịch nuôi cấy.
Tăng lượng vi khuẩn nuôi cấy ban đầu.
Bổ sung thêm nguyên tố vi lượng trong dịch nuôi cấy.
Lý tâm hỗn hợp nuôi cấy để tế bào chết và cặn bã động xuống đáy.
Hình thức sinh sản nào không có ở vi sinh vật?
Phân đôi.
Thụ tinh giữa trứng và tinh trùng.
Nảy chồi.
Bào tử tiếp hợp.
Vi sinh vật nhân sơ có những kiểu sinh sản nào?
Hình thành bào tử vô tính và bào tử hữu tính.
Nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính, phân đôi.
Nảy chồi, hình thành bào tử vô tính, phân đôi.
Nảy chồi, phân đôi, hình thành bào tử vô tính và bào tử hữu tính.
Hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật có phân bào giảm phân?
Sinh sản bằng bào tử vô tính.
Sinh sản bằng cách phân đôi.
Sinh sản bằng cách nảy chồi.
Sinh sản bằng bào tử hữu tính.
Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào sau đây?
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính.
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Hình thành bào tử vô tính và hữu tính.
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành những nhóm nào?
Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng.
Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng.
Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
Vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15 đến 45°C, sinh trưởng tối ưu ở 30 - 35°C. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.
Nhóm vi sinh vật ưa ấm.
Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.
Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.
Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 – 8,0, sinh trưởng tối ưu pH 6,5 – 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
Nhóm vi sinh vật ưa axit.
Nhóm vi sinh vật ưa trung tính.
Nhóm vi sinh vật ưa kiềm.
Nhóm vi sinh vật ưa mặn.
Phát biểu nào sau khi nói về ảnh hưởng của các chất hóa học đến sinh trưởng của vi sinh vật?
Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng trong môi trường có khoảng pH thích hợp.
Trong môi trường thiếu dinh dưỡng, vi sinh vật phát triển chậm.
Vi sinh vật sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau với hàm lượng như nhau.
Các kim loại nặng, hợp chất phenol... có thể ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.
Vì sao một số chất hóa học như phenol, các kim loại nặng, alcohol thường dùng làm chất diệt khuẩn?
Vì các chất này có thể gây biến tính và làm bất hoạt protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất,...
Vì các chất này có thể tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
Vì các chất này có thể gây biến đổi vật chất di truyền làm giảm khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường.
Vì các chất này có thể ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do thiếu nước trầm trọng.
Có thể giữ thức ăn tươi đối lâu trong tủ lạnh vì
nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
nhiệt độ thấp sẽ tiêu diệt hết tất cả vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
nhiệt độ thấp sẽ làm biến tính nucleic acid của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
nhiệt độ thấp sẽ gây co nguyên sinh chất của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
A. có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc
B. không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.
C. có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.
D. có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.
Tại sao dùng muối mặn ướp cá, thịt, trứng có thể giúp tăng thời gian bảo quản chúng?
Dung dịch muối nồng độ cao tạo ra môi trường có pH cao khiến vi sinh vật ngừng sinh trưởng.
Dung dịch muối nồng độ cao giúp môi trường giảm nhiệt độ gây ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.
Dung dịch muối nồng độ cao khiến vi sinh vật bị trương nước và vỡ ra.
Dung dịch muối nồng độ cao tạo ra môi trường có áp suất thẩm thấu cao khiến vi sinh vật ngừng sinh trưởng.
