Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Trong các phát biểu sau về vai trò của nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Là thành phần cấu tạo của tế bào.
(2) Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.
(3) Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
(4) Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
1.
2.
3.
4.
Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường đó là
con đường gian bào và con đường biểu bì.
con đường mạch gỗ và con đường mạch rây.
con đường tế bào chất và con đường biểu bì.
con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Nồng độ NH4+ trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,2% và trong đất là 0,5%, rễ cây sẽ hấp thụ NH4+ từ môi trường đất theo cơ chế
thụ động.
thẩm thấu.
chủ động.
thẩm tách.
Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:
NO2- → NO3- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH3.
NO3- → NO2- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH2.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cát. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Ion Mg2+ và NO3-.
Ion Fe3+ và Mg2+.
Ion K+ và Fe3+.
Ion K+ và NO3-.
Trong mạch rây, dịch mạch rây có thể di chuyển
chỉ theo 1 hướng.
theo 2 hướng.
theo 3 hướng.
theo 4 hướng.
Tế bào mạch gỗ gồm bao nhiêu loại tế bào?
(1) Các quản bào. (2) Mạch gỗ. (3) Tế bào kèm. (4) Mạch ống. (5) ống rây.
1
2
3
4
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
II. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
III. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzyme trong quang hợp.
IV. CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
2.
1.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật?
I. Pha sáng của quá trình quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng
II. Sắc tố quang hợp được định vị ở màng thylacoid.
III. Sản phẩm của phá sáng chuyển cho pha tối là ATP và NADPH.
IV. Chỉ có pha sáng của quá trình quang hợp mới sinh ra ATP.
1.
2.
3.
4.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH
thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Carbohydrate được tạo ra
Hình thành ATP
Chất nhận CO2 khi quy trình trong pha tối ở nhóm thực vật (chu trình Calvin) là gì?
RuBP
PG/PGA
AOA
3PG/3PGA
Ở thực vật CAM, khí không
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
1.Diễn ra ở các thylakoid
2.Diễn ra trong chất nền của lục lạp
3.Là quá trình oxi hóa nước
4.Nhất thiết phải có ánh sáng
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Kết luận nào dưới đây đúng về quá trình quang hợp ở thực vật?
Quang hợp sử dụng nguyên liệu là khí oxygen.
Tinh bột là sản phẩm của quang hợp.
Quang hợp xảy ra khi không có ánh sáng.
Quang hợp chỉ xảy ra ở lá cây.
Khi nói đến quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây SAI?
Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật (chu trình Calvin) là hợp chất hữu cơ có 6 carbon.
Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của thực vật (chu trình Calvin) là RuBP.
Trong pha tối, trải qua 3 giai đoạn.
Pha tối xảy ra ở chất nền của lục lạp (stroma)
Trình tự các giai đoạn trong chu trình Calvin là:
Cố định CO2 → Tái sinh chất nhận → Khử PGA thành G3P
Cố định CO2 → Khử PGA thành G3P → Tái sinh chất nhận
Khử PGA thành G3P → Cố định CO2 →Tái sinh chất nhận
Khử PGA thành G3P → Tái sinh chất nhận → Cố định CO2
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Tăng khả năng chống chịu.
Thải ra khí CO2.
Miễn dịch cho cây.
Các giai đoạn của quá trình phân giải kị khí diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Lên men.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron.
Đường phân → Lên men → Chuỗi chuyền electron.
Lên men → Đường phân.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây là đúng?
Phần năng lượng hô hấp được thải qua dạng nhiệt là hao phí, không cần thiết.
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách.
Hô hấp sáng giúp tăng lượng sản phẩm quang hợp.
Phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, sản phẩm cuối cùng là gì?
CO2, H2O và ATP.
Rượu ethanol (C2H5OH).
Quá trình phân giải tạo ra nhiều ATP nhất ở thực vật là gì?
Hô hấp hiếu khí.
Hô hấp kị khí.
Lên men.
Đường phân.
Điền vào chỗ trống: Thông qua quang hợp và hô hấp, năng lượng ... được chuyển hóa thành năng lượng ... tích lũy trong ATP.
Nhiệt – chất hữu cơ
Nhiệt – hóa học
Ánh sáng – chất hữu cơ
Ánh sáng – hóa học
Điều nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật?
Sản phẩm là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật.
Năng lượng ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây: vận chuyển, sinh trưởng, tổng hợp,...
Năng lượng nhiệt cần để duy trì hoạt động của cơ thể.
Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác.
Trong quá trình hô hấp, từ một glucose thì có:
20-22 ATP hình thành
30-32 ATP hình thành
40-42 ATP hình thành
50-52 ATP hình thành
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất?
A. Chuỗi chuyền electron.
B. Chu trình Krebs.
C. Đường phân.
D. Tạo thành Acetyl – CoA
Quá trình hô hấp hiếu khí không tạo ra sản phẩm nào sau đây?
CO2.
H2O.
Năng lượng.
Glucose.
Một học sinh sau khi học về quá trình hô hấp kị khí ở tế bào nhân thực, đã đưa ra các nhận định dưới đây. Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?
Nơi diễn ra là ở tế bào chất và ti thể.
Hiệu quả năng lượng tạo ra thấp
Gồm 2 giai đoạn là đường phân và lên men.
Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất.
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là:
Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa một phần và tiêu hóa bán phần
Tiêu hóa di dưỡng và tiêu hóa tự dưỡng
Tiêu hóa toàn bộ và tiêu hóa theo thời gian
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sự dung các sinh vật khác để:
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu
Đồng hóa và chất khoáng
Tiêu hóa và biến đổi thông qua dị hóa
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Ở những loài động vật khác nhau, từng giai đoạn của quá trình tiêu hóa có thể:
Giống nhau
Khác nhau
Không có sự khác biệt rõ rệt
Giống nhau một nửa và khác nhau một nửa
Trung biến hình tiêu hóa thức ăn bằng:
Hormone
Acid
Tế bào chất xé nhỏ con mồi
Enzyme thủy phân
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức:
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Trong động tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp xếp theo thứ tự:
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Có thể phòng bệnh giun sán bằng:
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Nhịn đại tiện
Ăn ít chất xơ
Xổ giun định kì 6 tháng một lần
Điền vào chỗ trống: Động vật là sinh vật dị dưỡng, sử dụng … làm thức ăn để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thực vật
Sinh vật khác
Năng lượng mặt trời
Động vật không có xương sống
Thủy triều lấy thức ăn bằng cách:
Dùng trực tiếp miệng để tóm lấy con mồi
Dùng chân dài để bắt
Dùng xúc tu làm lẻ tiểt con mồi rồi đưa vào miệng
Dùng sức hút từ miệng để hút con mồi về phía mình
Điền vào chỗ trống: Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …, hấp thụ chất dinh dưỡng, đồng hóa và thải chất cặn bã.
Tiêu hóa thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Chuyển hóa thức ăn
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra:
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật:
(1)Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa
(2)Động vật là sinh vật dị dưỡng
(3)Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào
(4)Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý SAI khi nói dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật:
(1)Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 50%
(2)Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung gì thêm
(3)Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao
(4)Có hai hình thức tiêu hóa ở động vật là tiêu hóa nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp
1
2
3
4
Nguyên nhân gây táo bón có thể do:
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng vận động
Không nhịn đại tiện
Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
Được thể hiện qua bề mặt trao đổi khí.
O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
O2 được thẩm thấu từ bề mặt ra môi trường.
Vai trò không đúng khi nói về hô hấp ở động vật là:
Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
Cung cấp O2 cho tế bào tạo năng lượng
Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất.
Nồng độ O2 khi trở ra thấp hơn so với khi vào phổi là do
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
một lượng O2 đã oxi hóa các chất trong cơ thể.
một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhún động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn thành bụng.
Không khí tự lưu thông.
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
tôm
cua
cá sấu
trai
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là
da của giun đất
phổi và da của ếch nhái
phổi của bò sát
phổi của chim
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do
phổi không hấp thụ được O₂ trong nước.
phổi không thải được CO₂ trong nước.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Động vật trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da là
ếch đồng
chuột
châu chấu
tôm
Nguyên tắc nào không đúng khi nói về phòng các bệnh hô hấp:
Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh
Ức chế sự phát triển của mầm bệnh
Giảm sự lây lan của mầm bệnh
Tăng cường sức đề kháng
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
1. Ruột khoang 2. Giun tròn 3. Lưỡng cư 4. Cá 5. Ruồi
(1), (2), (3)
(4), (5)
(1), (2)
(3), (4), (5)
Khi nói về hệ hô hấp và tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi bị nhiễm virus Corona, hệ cơ quan bị tấn công đầu tiên là hệ hô hấp.
II. Ở khoang miệng, có chứa enzyme amilase phân giải tinh bột.
III. Ở ruột già có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
IV. Khi huyết áp giảm thì cường độ hô hấp cũng giảm.
4
3
2
1
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu từ tĩnh mạch chủ?
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu:
tăng
giảm
không xác định được
tăng rồi giảm
Hệ tuần hoàn của động vật có cấu tạo từ các bộ phận sau:
A. dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
B. động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
C. tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim
D. nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Động mạch gồm các:
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Câu 64: Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Chân khớp
Thích ty
Ruột khoang
Giun tròn
Đường đi của vòng tuần hoàn Phổi diễn ra theo thứ tự:
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chim.
Hệ tuần hoàn đơn có ở:
Cá xương.
Chân khớp.
Lưỡng cư.
Chim.
Khi nói về đặc điểm dẫn truyền xung điện và hệ mạch của người bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Nửa tim bên trái chứa máu đỏ thẫm, nửa tim bên phải chứa máu đỏ tươi.
Vận tốc máu chảy trong động mạch phụ thuộc vào độ chênh huyết áp ở 2 đầu đoạn mạch.
Nút nhĩ – thất giúp truyền xung điện từ nút xoang nhĩ xuống bó His.
Khi nhịp cầu trào đổi chất cơ thể tăng, nhịp tim có xu hướng tăng lên.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.
(2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.
(3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
(4) Van tim cho máu đi theo một chiều.
1.
2.
3.
4.
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
mạng Purkinje.
bó His.
nút xoang nhĩ.
nút nhĩ thất.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim?
(1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
(2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
(3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.
(4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
1.
2.
3.
4.
Sắp xếp các ý sau theo trình tự của một chu kì tim.
(1) Tâm thất (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch phổi và động mạch chủ.
(2) Tâm nhĩ dãn có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi.
(3) Tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
(4) Tâm nhĩ (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm nhĩ, xuống tâm thất.
(1), (3), (2), (4).
(4), (2), (1), (3).
(1), (3), (2), (4).
(4), (2), (3), (1).
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm trương, pha dãn của tim gọi là tâm thu.
(2) Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dãn chung là 0,4s.
(3) Khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim.
(4) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
1.
2.
3.
4.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1) Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
(2) Do hoạt động co dãn của tim theo chu kỳ nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
(3) Huyết áp tâm trương (còn gọi là huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co.
(4) Huyết áp tâm thu (còn gọi là huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn.
1.
2.
3.
4.
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến:
lực bơm máu của tim.
tổng chiều dài mạch máu.
tổng số lượng máu.
tổng tiết diện mạch máu.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng:
hệ dẫn truyền tim.
cơ chế thần kinh và thể dịch.
chu kì tim.
trung khu điều hòa tim mạch.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → động mạch → động mạch → tim.
Quan sát hình dưới đây và điền chữ thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch các cơ quan, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch phổi.
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch phổi, (7) mao mạch ở các cơ quan.
(1) tim, (2) tĩnh mạch phổi, (3) động mạch phổi, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch chủ, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.
(1) tim, (2) tĩnh mạch chủ, (3) động mạch chủ, (4) mao mạch phổi, (5) tĩnh mạch phổi, (6) động mạch chủ, (7) mao mạch ở các cơ quan.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng:
vận chuyển chất dinh dưỡng và khí cho hô hấp.
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
tham gia quá trình chuyển khí trong hô hấp.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Rối loạn di truyền.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
(2) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.
(3) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra.
(4) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.
1
2
3
4
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi:
hệ miễn dịch.
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch dịch thể.
miễn dịch tế bào.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh.
miễn dịch thích ứng.
miễn dịch thu được.
miễn dịch tế bào.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng với thực bào?
(1) Đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
(2) Trong máu còn có các tế bào giết tự nhiên phá hủy tế bào nhiễm virus và các tế bào khối u.
(3) Bạch cầu ưa acid tiết ra độc tố tiêu diệt giun kí sinh.
(4) Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tủy xương, tuyến ức, lá lách và các hạch bạch huyết.
1
2
3
4
Các cơ quan sau đây đều tạo ra các loại bạch cầu, ngoại trừ:
tuỷ xương.
thành mạch.
tuyến ức.
lá lách.
Viêm là phản ứng:
xảy ra nhằm phá huỷ tế bào nhiễm vi khuẩn.
xảy ra khi các tế bào bị tổn thương.
xảy ra khi một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và bất đầu nhiễm trùng.
xảy ra nhằm giúp các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.
Những bệnh nào sau đây làm cho hệ miễn dịch ở người bị suy giảm?
(1) HIV/ADIS (2) Ung thư (3) Bệnh tự miễn
(4) Lao (5) Viêm gan (6) Tiêu chảy
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(3), (4), (5)
(4), (5), (6)
Vaccine được người ta điều chế để phòng các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thường được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm có chứa:
kháng nguyên đã được xử lý, không còn khả năng gây bệnh.
tế bào lympho B và tế bào lympho T.
kháng nguyên khoẻ mạnh, sẵn sàng gây bệnh cho cơ thể.
đại thực bào, bạch cầu, các peptide và protein chống lại mầm bệnh.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên.
(2) Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.
(3) Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ.
(4) Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2.
1
2
3
4
Các cơ quan sau đây tham gia bài tiết, ngoại trừ:
phổi.
da.
gan.
tim.
Bài tiết giúp:
tái hấp thu nước và giữ độc cho cơ thể.
thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.
điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.
giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.
Các trường hợp sau đây làm tăng áp suất thẩm thấu máu, ngoại trừ:
A. khi ăn mặn.
B. khi tăng glucose máu.
C. khi cơ thể bị mất nước.
D. khi cơ thể mệt mỏi.
Áp suất thẩm thấu tăng sẽ kích thích:
giảm lượng nước tiểu tạo thành.
thận tăng tiết renin.
tăng tái hấp thụ Na+, và nước.
tiết hormone ADH.
Huyết áp giảm khi:
khi ăn mặn.
khi tăng glucose máu.
khi cơ thể bị mất máu.
khi cơ thể mệt mỏi.
Môi nội là:
môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết.
môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết.
môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
Theo quy định của y tế: chỉ số của người bình thường đối với glucose máu là 3,3-5,9 mmol/L; cholesterol máu là 3,9-5,2 mmol/L. Kết quả khám bệnh của ông Nguyễn Văn A: glucose máu 9,9 mmol/L; cholesterol máu 7,6 mmol/L, huyết áp 170/100 mmHg. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Người này bị bệnh tiểu đường.
II. Người này bị mỡ máu cao.
III. Người này có chỉ số huyết áp bình thường.
IV. Chế độ tập luyện và ăn uống hợp lí có thể cải thiện được các chỉ số trên về mức bình thường.
1
2
3
4
Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Trong các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?
(1) Ăn uống không lành mạnh.
(2) Thường xuyên nhịn đi vệ sinh.
(3) Lười vận động.
(4) Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao.
1
2
3
4
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự:
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.
