Font size
WorksheetsHô hấp ở thực vật – Trắc nghiệm tổng hợp (Lớp 11)
Total questions: 96
Worksheet time: 53mins
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate
lipid
protein
nucleic acid
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật
CO2
O2
H2O
C6H12O6
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là
ATP
pyruvate
CO2
H2O
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô
hạt nảy mầm
cây đang ra hoa
quả chín
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?
2
1
26–28
30–32
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật tại sao phải sử dụng mẫu vật là hạt nảy mầm?
Hạt nảy mầm hô hấp mạnh kết quả thí nghiệm thể hiện rõ hơn.
Hạt nảy mầm dễ thao tác trong thí nghiệm.
Hạt nảy mầm quang hợp mạnh kết quả thí nghiệm thể hiện rõ hơn.
Chỉ hạt nảy mầm mới xảy ra hô hấp hiếu khí nên thí nghiệm có kết quả.
Trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở
bào tương
chất nền ti thể
màng ngoài ti thể
màng trong ti thể
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu?
30–32
1
26–28
2
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở
màng trong ti thể
chất nền ti thể
màng ngoài ti thể
bào tương
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
ti thể
lục lạp
peroxisome
ribosome
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
rễ
thân
lá
quả
Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền electron
có nguồn gốc từ phân tử glucose
phần lớn được tạo ra trong ti thể
mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2
Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Lên men gồm hai giai đoạn đường phân và lên men.
Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, etanol và acetic acid.
Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân.
Quá trình lên men không diễn ra trong ti thể.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
hạt lúa, đậu
các loại rau, cải
quả vú sữa
cây mía
Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men.
Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào.
Khi cùng tiêu thụ về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn.
Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loài mô thực vật.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2 ?
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch NaCl
Dung dịch KCl
Dung dịch H2SO4
Biểu đồ bên phải biểu diễn cường độ hô hấp của một cây trong các giai đoạn hạt, cây non, cây tăng trưởng, cây ra hoa, lão suy, chết. Đường cong nào dưới đây biểu thị đúng sự biến đổi cường độ hô hấp trong đời sống của cây?
Đường cong C
Đường cong B
Đường cong D
Đường cong A
Khi nói về phân giải một phân tử pyruvate (3C) trong hô hấp hiếu khí (từ 1 phân tử glucose), phát biểu nào sau đây đúng?
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tạo ra 3 phân tử CO2 .
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tích lũy được 2 phân tử ATP.
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate giải phóng được 6 phân tử NADH.
Quá trình phân giải phân tử pyruvate diễn ra hoàn toàn trong chất nền ti thể.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như hình: hai chuông thủy tinh A và B úp lên tấm kính ướt, trong chuông A có đặt một chậu cây, mỗi chuông có một cốc nước vôi trong. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2 .
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn.
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tạo ra.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thủy tinh A và B úp vào; trong chuông A có đặt một chậu cây. Cho cả hai chuông vào chỗ tối khoảng 6 giờ. Sau đó, cốc nước vôi ở chuông A bị đục và có lớp váng trắng dày; cốc nước vôi ở chuông B vẫn trong và chỉ có lớp váng trắng rất mỏng.
Thí nghiệm được tiến hành trong tối để giảm cường quá trình hô hấp ở thực vật.
Thí nghiệm này nhằm chứng minh qua trình hô hấp ở thực vật thải CO2.
Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và mặt trên có 1 lớp váng trắng dày là do quá trình hô hấp của cây đã thải ra khí CO2.
Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có một
lượng nhỏ CO2
Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều ATP hơn so với hô hấp kị khí.
Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra ở lạp thể.
Thí nghiệm khảo sát quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh.
Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm.
Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, người ta đã bố trí ba thí nghiệm theo các hình A, B, C tương ứng. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai về các thí nghiệm quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?
Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.
Trong thí nghiệm C chứng minh quá trình hô hấp của hạt giải phóng nhiệt.
Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.
Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm.
Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới.
Có 2 chất khoáng cây phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
Cây phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+.
Có 1 chất cây không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
Nếu đất chỉ có các chất tan trên thì cây không thể hấp thụ nước.
Động vật nào lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn hút?
Muỗi
Ếch đồng
Hổ
Sò huyết
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng không bao gồm giai đoạn nào sau đây?
Lấy thức ăn
Tiêu hoá thức ăn
Đồng hoá các chất
Thải chất độc
Động vật nào lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn thức ăn rắn có kích cỡ khác nhau?
Muỗi
Trai sông
Hổ
Sò huyết
Động vật nào lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu ăn lọc?
Muỗi
Ếch đồng
Hổ
Sò huyết
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào?
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào?
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Động vật nào tiêu hoá thức ăn bằng hình thức tiêu hoá nội bào?
Trùng giày
Thủy tức
Ếch đồng
Sò huyết
Ở động vật đơn bào, các enzyme tiêu hoá có ở bào quan nào?
Không bào tiêu hoá
Ti thể
Lysosome
Túi tiêu hoá
Những động vật nào có túi tiêu hoá?
Ruột khoang và giun dẹp
Chim và thú
Trùng giày và giun dẹp
Ruột khoang và trùng amip
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá theo hình thức nào?
Tiêu hoá ngoại bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào và ngoại bào
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào?
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào?
Lấy thức ăn → tiêu hoá thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → đồng hoá các chất
Lấy thức ăn → tiêu hoá thức ăn → đồng hoá các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng
Lấy thức ăn → đồng hoá các chất → tiêu hoá thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng
Lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hoá thức ăn → đồng hoá các chất
Khi nói về quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá, phát biểu nào đúng?
Trong túi tiêu hoá, thức ăn chủ yếu biến đổi về mặt cơ học
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme của lizôxôm
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hoá dạng túi
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào
Ở động vật có túi tiêu hoá, các enzyme tiêu hoá được tiết ra từ đâu?
Lizôxôm trên thành túi
Tế bào cơ trên thành túi
Tế bào tuyến trên thành túi
Lòng túi tiêu hoá
Ở người, trật tự đúng của các bộ phận cấu thành ống tiêu hoá là gì?
Miệng → ruột non → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Khi nói về hoạt động tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người, phát biểu nào sai?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào
Ở người, ống tiêu hoá phân hoá thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Giúp quá trình tiêu hoá đạt hiệu quả cao nhất
Đủ thời gian để cơ thể tiêu hoá được xenlulozơ
Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất
Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzim tiêu hoá
Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
Lấy thức ăn và thải chất ra qua lỗ miệng.
Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hoá.
Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.
Dịch tiêu hoá tiết ra bị hoà loãng với nước.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng:
Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).
Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.
Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.
Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, các phát biều sau đây là đúng hay sai?
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non.
Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển
thụ động.
khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, các phát biều sau đây là đúng hay sai?
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất.
Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non.
Quá trình tiêu hoá cơ học và hoá học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormon.
Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hoá thành chất sống của cơ thể và dự trữ năng lượng, cung cấp năng lượng cho tế bào.
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, các phát biều sau đây là đúng hay sai?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào triệt để, enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Sự làm trống dạ dày được quyết định bởi lực co thắt nhu động của dạ dày và sức kháng của cơ vòng tâm vị. Thời gian để làm trống một nửa lượng vật chất trong dạ dày được đo đạc ở một bệnh nhân và so sánh với số liệu bình thường được thể hiện qua bảng sau.
Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Người bệnh dường như tăng nguy cơ trào ngược acid.
Khi bệnh nhân nôn, vật chất nôn chứa dịch mật.
Người bệnh có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng cao hơn so với người khoẻ mạnh.
Tăng sức đề kháng của cơ vòng môn vị sẽ làm tăng sự trống vật chất rắn trong dạ dày.
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2
CO2 thải CO2.
O2 thải O2.
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống.
Hô hấp là quá trình O2 khuếch tán từ môi trường vào máu và CO2 từ máu ra môi trường.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua phổi
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi.
các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi.
phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.
Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí.
Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Các loài động vật thân mềm trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Mèo rừng.
Tôm sông
Chim sâu
Ếch đồng.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao dổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua mang.
Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
Phổi là cơ quan trao đổi khí chuyên hóa của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú.
Phổi của lưỡng cư có ít phế nang hơn phổi của chim nên trao đổi khí chủ yếu qua da.
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí bằng mang, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước, có ở cá, thân mềm, chân khớp sống trong nước.
Mang gồm các cung mang, mỗi cung mang là hệ thống tĩnh mạch chằng chịt bao lấy chúng.
Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy 1 chiều liên tục qua mang.
Sự trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao, có thể lấy được hơn 80% lượng O2 trong nước khi đi qua mang.
Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí.
Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí.
Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O2 và CO2.
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
Hình bên thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng và phân áp của O2 (Po2) trong các mẫu máu của hai loài động vật có xương sống (loài 1 và loài 2). Mỗi mẫu được đo đạc ở hai mức độ phân áp khí CO2: Pco2 thấp, thể hiện bằng đường nét liền (—) và Pco2 cao, thể hiện bằng đường nét đứt (----). Ở cả hai loài, máu giàu O2 có Po2 là 100 mm Hg, máu nghèo O2 có Po2 là 40 mm Hg. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tăng lượng CO2 trong máu không ảnh hưởng đến mức độ bão hòa O2 trong máu ở phổi của cả hai loài trên.
Khi máu nghèo O2 tiếp xúc với Po2 cao (trên 100 mmHg) thì máu của loài 1 bão hòa O2 nhanh hơn so với máu của loài 2.
Ở loài 2, tăng CO2 trong máu làm giảm ái lực của Hb - O2 và khả năng chứa tối đa hàm lượng O2 trong máu.
Ở loài 1 có khoảng 160 mililít O2 được giải phóng từ 1 lít máu tại các mô.
Một nghiên cứu được thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O2 và CO2 khác nhau thể hiện qua bảng sau:
Khi nói về kết quả nghiên cứu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1.
Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm 3 thấp hơn chuột nhóm 2.
Nhịp hô hấp của chuột nhóm 1 cao hơn chuột nhóm 2.
Hàm lượng HCO3- trong nước tiểu của chuột nhóm 4 cao hơn chuột nhóm 2.
Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Những người thường xuyên tập luyện thể lực, các cơ hô hấp phát triển hơn, sức co giãn tăng lên làm cho thể tích lồng ngực tăng giảm nhiều hơn, giúp họ khi lao động nặng ít thở gấp hơn.
Khi ở trên cạn, mất đi lực đẩy của nước, các phiến mang và cung mang xẹp lại dính vào nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí, làm cho những loài hô hấp bằng mang bị chết.
Phổi của thú có nhiều phế nang hơn phổi của bò sát, lưỡng cư nên có diện tích bề mặt trao đổi khí lớn, nên phổi thú có hiệu quả trao đổi khí hiệu quả hơn.
Nếu động vật có phổi chìm vào trong nước, nước sẽ tràn vào các ống dẫn khí khiến các phế nang sẽ chứa đầy nước, không lưu thông được không khí, cơ thể thiếu oxygen và bị chết.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế nào?
Thần kinh và thể dịch
Thần kinh và tế bào
Thần kinh
Thể dịch
Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hoà hoạt động tim mạch là cơ quan nào?
Gan
Thận
Tim
Tuỵ
Ở người trưởng thành bình thường, nhịp tim trung bình khoảng bao nhiêu lần mỗi phút?
90 lần/phút
60 lần/phút
75 lần/phút
80 lần/phút
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực và tốc độ như thế nào?
Cao, tốc độ nhanh
Thấp, tốc độ chậm
Thấp, tốc độ nhanh
Cao, tốc độ chậm
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu
Tôm, cua, mực ống
Châu chấu, giun đốt, trai sông
Tôm, ốc sên, giun đốt
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Mực ống,cá, giun đốt
Giun dẹp, cua, mực ống
Côn trùng, giun đốt, trai sông
Tôm, ốc sên, giun đốt
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Lưỡng cư, bò sát, chim
Cá, lưỡng cư, bò sát
Bò sát, chim, côn trùng
Côn trùng, cá, bò sát
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua bộ phận nào?
Thành mao mạch
Thành tĩnh mạch
Thành động mạch
Khoang cơ thể
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào qua bộ phận nào?
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch
Xoang cơ thể
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô
Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể
Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào
Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn kín của cơ thể bình thường, các phát biểu nào sau đây sai?
Từ tĩnh mạch qua mao mạch
Từ động mạch qua mao mạch
Từ tĩnh mạch qua tâm nhĩ
Từ tĩnh mạch qua tâm thất
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng? (Chọn nhiều đáp án)
Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch
Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch
Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất
Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn.
Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2.
Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa.
Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi huyết áp của cơ thể?
Lực co tim.
Lưu lượng máu.
Nhịp tim.
Sự đàn hồi của mạch máu.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa.
Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh.
Khả năng điều hòa và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng.
Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.
Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.
Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện? .
Tập thể dục, thể thao đều đặn
Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.
Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng.
Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm.
Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2.1 giây và của tâm thất là 1.5 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ về thời gian của các pha trong 1 chu kì tim voi là
1 : 3 : 4
3:4:1
1:4:3
4:3:1
Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tâm thu khoảng bao nhiêu mmHg?
140 mmHg
120 mmHg
60 mmHg
80 mmHg
Ở người trưởng thành bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài bao nhiêu và các pha diễn ra như thế nào?
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung 0,4 giây
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,3 giây, tâm thất co 0,1 giây, thời gian dãn chung 0,4 giây
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung 0,3 giây
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,4 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung 0,1 giây
Ở người lớn tuổi, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì nguyên nhân nào sau đây?
Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Khi nói về huyết áp ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Khi vận động mạnh huyết áp tăng cao.
Khi mất nhiều máu huyết áp giảm.
Khi nghỉ ngơi nếu huyết áp tâm trương thường xuyên cao hơn 90 mmHg, người đó có thể mắc bệnh cao huyết áp.
Khi hồi hộp, lo âu nhịp tim và huyết áp đều tăng cao.
