wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về chủ nghĩa xã hội

Total questions: 93

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Biến chủ nghĩa xã hội khoa học từ lý luận thành hiện thực là công lao của

a)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

b)

J. Xtalin.

c)

V.I. Lênin.

d)

V.Ph. Hêghen.

2.

Nội dung nào dưới đây không phải là hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng?

a)

Không chỉ ra được những biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công đương thời, xây dựng xã hội mới tốt đẹp.

b)

Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản.

c)

Không thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa.

d)

Không phát hiện ra quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung; bản chất, quy luật vận động, phát triển của CNTB nói riêng.

3.

Học thuyết nào dưới đây của C. Mác và Ph. Ăngghen đã khắc phục được một cách triệt để những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng; luận chứng sâu sắc về bản chất trên phương diện chính trị - xã hội của sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội?

a)

Học thuyết giá trị thặng dư.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

d)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

4.

Những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, những con đường và hình thức, phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là đối tượng nghiên cứu củaáp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nhằm hiện thực hóa sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là đối tượng nghiên cứu của

a)

Triết học Mác – Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội hiện thực.

c)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

5.

Tác phẩm nào dưới đây thể hiện rõ sự chuyển biến của C. Mác từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa?

a)

Lược khảo khoa kinh tế - chính trị.

b)

Bộ Tư bản.

c)

Tình cảnh nước Anh.

d)

Góp phần phê phán Triết học pháp quyền của Hêghen – Lời nói đầu.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoàn cảnh lịch sử ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Điều kiện kinh tế xã hội giữa thế kỉ XIX.

b)

Tiền đề khoa học tự nhiên.

c)

Tiền đề tư tưởng lý luận.

d)

Điều kiện kinh tế xã hội giữa thế kỉ XX.

7.

Chủ nghĩa xã hội khoa học hiểu theo nghĩa rộng là

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

c)

Đạo đức học Mác - Lênin.

d)

Mỹ học Mác - Lênin.

8.

Nội dung nào dưới đây không phải là giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng cuối thế kỉ XIX?

a)

Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai.

b)

Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản.

d)

Lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công.

9.

Giai đoạn nào dưới đây được coi là “Thời đoạn Xtalin” trực tiếp vận dụng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

1924 – 1945.

b)

1920 – 1945.

c)

1924 - 1953

d)

1945 – 1953.

10.

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội hoá với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu biểu hiện ra về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa

a)

giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

b)

giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

những người lao động với những người bóc lột.

d)

giai cấp bị trị và giai cấp thống trị.

11.

Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm ba bộ phận hợp thành là Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

c)

Mỹ học Mác - Lênin.

d)

Đạo đức học Mác - Lênin.

12.

Chủ nghĩa khoa học hiểu theo nghĩa hẹp là

a)

một trong ba bộ phận hợp thành của Chủ nghĩa Mác – Lênin.

b)

Triết học Mác - Lênin.

c)

một trong ba bộ phận hợp thành của Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

d)

Mỹ học Mác - Lênin.

13.

Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi: bằng con đường nào để thực hiện bước chuyển biến để thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội là nhiệm vụ của

a)

Chủ nghĩa xã hội hiện thực.

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

c)

Triết học Mác – Lênin.

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương pháp nghiên cứu cụ thể của Chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Phương pháp logic và lịch sử.

b)

Các phương pháp có tính liên ngành.

c)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

d)

Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị xã hội.

15.

Học thuyết nào dưới đây của C. Mác và Ph. Ăngghen có nội dung cơ bản là lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, là cơ sở về mặt triết học để nghiên cứu xã hội tư bản chủ nghĩa và khẳng định sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản và thắng lợi của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản là tất yếu như nhau?

a)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Học thuyết giá trị thặng dư.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

16.

Học thuyết nào dưới đây của C. Mác và Ph. Ăngghen chỉ rõ bản chất của chế độ làm thuê trong chế độ tư bản, đã chứng minh một cách khoa học về loại “hàng hóa đặc biệt”, hàng hóa sức lao động của công nhân mà nhà tư bản đã mua và có những thủ đoạn tinh vi để chiếm đoạt giá trị mới do nó sinh ra?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

d)

Học thuyết giá trị thặng dư.

17.

Mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào khoảng thời gian nào dưới đây?

a)

Những năm cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX.

c)

Những năm cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX.

18.

Luận chứng một cách khoa học tính tất yếu về mặt lịch sử sự thay thế của chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội gắn liền với sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân là nhiệm vụ của

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

d)

Triết học Mác – Lê nin.

19.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen trong

a)

Triết học Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội hiện thực.

c)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

20.

Khẳng định nào dưới đây là đúng theo quan điểm mác – xít?

a)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự sup đổ của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu chứng minh sai lầm của con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu khẳng định sự trường tồn của chủ nghĩa tư bản.

21.

Giai cấp công nhân là sản phẩm của nền đại công nghiệp trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, vì thế, giai cấp công nhân đại diện cho

a)

Phương thức sản xuất lỗi thời và lực lượng sản xuất lạc hậu.

b)

Phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất hiện đại.

c)

Phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất lạc hậu.

d)

Phương thức sản xuất lỗi thời và lực lượng sản xuất hiện đại.

22.

Câu nói: “Cùng với sự phát triển của đại công nghiệp (...) giai cấp tư sản sản sinh ra người đào huyệt chôn chính nó. Sự sụp đổ của giai cấp tư sản và thắng lợi của giai cấp vô sản đều là tất yếu như nhau” phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Khẳng định tính tất yếu khách quan trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

b)

Khẳng định nguyện vọng được giải phóng mình của nhân dân lao động.

c)

Nhấn mạnh vai trò của Đảng Cộng sản trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản.

23.

Cải tạo cái cũ lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong tâm lý, lối sống và trong đời sống tinh thần xã hội là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trong lĩnh vực

a)

văn hóa, tư tưởng.

b)

tâm lý, ý thức.

c)

chính trị

d)

xã hội.

24.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn tới việc giai cấp công nhân hiện nay có thể đáp ứng với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ trong nền sản xuất?

a)

100% giai cấp công nhân hiện nay có trình độ đại học.

b)

Giai cấp công nhân hiện nay không còn nghèo khổ như trước.

c)

Công nhân được đào tạo chuẩn mực và thường xuyên được đào tạo lại.

d)

Đa số giai cấp công nhận hiện nay có xuất thân từ tầng lớp tri thức.

25.

Biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn cơ bản trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa là mâu thuẫn giữa

a)

các tập đoàn tư bản.

b)

tư bản và lao động.

c)

lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

26.

Hiện nay ở các nước tư bản, một bộ phận công nhân đã tham gia vào sở hữu một lượng tư liệu sản xuất của xã hội thông qua chế độ cổ phần hóa, từ đó làm xuất hiện xu hướng

a)

hiện đại hóa giai cấp công nhân.

b)

bần cùng hóa giai cấp công nhân.

c)

trung lưu hóa giai cấp công nhân.

d)

trí thức hóa giai cấp công nhân.

27.

Gắn liền với cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, với sự phát triển kinh tế tri thức, công nhân hiện đại có xu hướng

a)

nông dân hóa.

b)

bần cùng hóa.

c)

tha hóa.

d)

trí tuệ hóa.

28.

Giai cấp công nhân lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ lao động là

a)

máy móc có tính chất công nghiệp.

b)

ruộng đất.

c)

trí óc.

d)

con trâu, cái cày.

29.

Giai cấp nào dưới đây là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Giai cấp địa chủ.

30.

Mục tiêu cao nhất trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là

a)

giải phóng dân tộc khỏi ách áp bức của chủ nghĩa thực dân.

b)

giải phóng con người.

c)

giải phóng nông dân khỏi chế độ phong kiến.

d)

giành chính quyền, thiết lập nhà nước mới.

31.

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản là mâu thuẫn

a)

đối kháng trực tiếp về lợi ích.

b)

về lợi ích không cơ bản.

c)

không đối kháng về lợi ích.

d)

đối kháng gián tiếp về lợi ích.

32.

Giai cấp công nhân muốn lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản thì giai cấp công nhân phải

a)

thực hiện nhiều cuộc đình công, bãi công, biểu tình.

b)

thương lượng với giai cấp tư sản.

c)

đập phá máy móc.

d)

tiến hành cách mạng chính trị.

33.

Bạn đồng ý với quan điểm nào sau đây?

a)

Sai, vì họ vẫn phải bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống và bị bóc lột tinh vi hơn.

b)

Đúng, vì họ đã giàu có không còn là những người vô sản như trước.

c)

Sai, vì cái mà họ được hưởng ít hơn các nhà tư bản.

d)

Đúng, vì họ bắt đầu có sở hữu giống như các nhà tư bản.

34.

Lực lượng nào dưới đây là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Tầng lớp doanh nhân.

d)

Đội ngũ trí thức.

35.

Cũng giống như thế kỷ XIX, ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, công nhân vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản

a)

ép buộc lao động 14 thậm chí 16 tiếng/ngày.

b)

bóc lột giá trị thặng dư.

c)

trả với đồng lương không đủ chi trả cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống hàng ngày.

d)

bắt lao động trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt.

36.

Lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao là nội dung thể hiện

a)

vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa của người công nhân.

b)

địa vị xã hội của người công nhân.

c)

công cụ lao động của người công nhân.

d)

phương thức lao động của người công nhân.

37.

Giai cấp công nhân đại diện cho lực lượng sản xuất hiện đại, là lực lượng quyết định phá vỡ

a)

quan hệ giữa tư sản và các giai tầng khác trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

b)

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

máy móc trong các nhà máy xí nghiệp của các nhà tư sản.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

38.

Nền sản xuất đại công nghiệp và phương thức sản xuất tiên tiến đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và

a)

tác phong nông nghiệp.

b)

tâm lý lao động nông nghiệp.

c)

tâm lý lao động tự do.

d)

tâm lý lao động công nghiệp.

39.

Lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, giành quyền lực về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động, thiết lập nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền lực của nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động là nhiệm vụ của giai cấp công nhân trên lĩnh vực

a)

tư tưởng.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

chính trị - xã hội.

40.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.

b)

Giải phóng cho giai cấp công nhân và toàn thể nhân loại.

c)

Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, giải phóng cho giai cấp tư sản.

d)

Xóa bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản.

41.

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời gắn liền với

a)

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam.

b)

Chính sách khai hóa văn minh của thực dân Pháp ở Việt Nam.

c)

Chính sách chia để trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.

d)

Chính sách ngu dân của thực dân Pháp ở Việt Nam.

42.

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu là mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất nào dưới đây?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Tư bản chủ nghĩa.

c)

Phong kiến.

d)

Cộng sản chủ nghĩa.

43.

Cũng giống như thế kỷ XIX, ở các nước tư bản chủ nghĩa hiện nay, công nhân vẫn bị giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản

a)

ép buộc lao động 14 thậm chí 16 tiếng/ngày.

b)

trả với đồng lương không đủ chi trả cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống hàng ngày.

c)

bóc lột giá trị thặng dư.

d)

bắt lao động trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt.

44.

Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, giai cấp công nhân Việt Nam có lợi ích đối kháng trực tiếp với

a)

địa chủ Việt Nam.

b)

tư sản Việt Nam.

c)

bè lũ tay sai của thực dân Pháp.

d)

tư bản thực dân Pháp.

45.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và...............

a)

lòng yêu nước.

b)

truyền thống yêu nước.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

phong trào yêu nước.

46.

Quan điểm nào sau đây KHÔNG đúng về Đảng Cộng sản?

a)

Đảng Cộng sản là nơi tập trung những người ưu tú nhất trong giai cấp công nhân.

b)

Đảng cộng sản là nơi tập trung những người giác ngộ cao nhất lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Đảng Cộng sản là nơi tập trung những quần chúng nhân dân ưu tú nhất.

d)

Đảng Cộng sản nơi tập trung của những người trí thức xuất sắc nhất trong xã hội.

47.

Hiện nay ở các nước tư bản, một bộ phận công nhân đã tham gia vào sở hữu một lượng tư liệu sản xuất của xã hội thông qua chế độ cổ phần hóa, từ đó làm xuất hiện xu hướng

a)

bần cùng hóa giai cấp công nhân.

b)

trí thức hóa giai cấp công nhân.

c)

trung lưu hóa giai cấp công nhân.

d)

hiện đại hóa giai cấp công nhân.

48.

Giai cấp nông dân không thể là giai cấp có sứ mệnh lịch sử xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa xây dựng chế độ xã hội mới – cộng sản chủ nghĩa bởi

a)

họ có số lượng không đông đảo

b)

họ không đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

c)

họ có hệ tư tưởng riêng nhưng thiếu tinh thần đoàn kết.

d)

họ có tư tưởng sở hữu lớn.

49.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của giai cấp công nhân đối với Đảng cộng sản?

a)

Là cơ sở xã hội và là lực lượng lãnh đạo Đảng.

b)

Là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng.

c)

Là cơ sở xã hội và là đồng minh vững chắc của Đảng.

d)

Là cơ sở xã hội và là cổ vũ phong trào đấu tranh của Đảng.

50.

Xây dựng con người mới, đạo đức và lối sống mới xã hội chủ nghĩa là một trong những nhiệm vụ đặt ra đối với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

tâm lý, ý thức.

b)

đạo đức.

c)

xã hội.

d)

văn hóa, tư tưởng.

51.

Luận điểm “...sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tư do của tất cả mọi người” được C.Mác và Ăngghen nhấn mạnh trong tác phẩm nào sau đây?

a)

Bộ Tư bản.

b)

Đấu tranh giai cấp ở Pháp.

c)

Chống Đuyrinh.

d)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

52.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc giai cấp công nhân quyết định tiến hành cuộc cách mạng lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản là do mâu thuẫn giữa

a)

lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong lòng xã hội tư bản.

b)

giai cấp công nhân và giai cấp tư sản trong quá trình hợp tác sản xuất.

c)

giai cấp công nhân và giai cấp tư sản về văn hóa, lối sống

d)

cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tron

53.

Thực hiện công nghiệp hóa, gắn liền công nghiệp hóa với hiện đại hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường là nhiệm vụ của giai cấp công nhân Việt Nam trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

tư tưởng.

54.

Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trong lĩnh vực chính trị - xã hội?

a)

Đội ngũ cán bộ đảng viên phải nêu cao trách nhiệm tiên phong, đi đầu.

b)

Tăng cường xây dựng chỉnh đốn Đảng.

c)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

d)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.

55.

Tham gia phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy khoa học - công nghệ làm động lực quan trọng, quyết định tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả là nội dung sứ mệnh của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay trên phương diện

a)

xã hội.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

56.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của giai cấp mang sứ mệnh lịch sử thế giới?

a)

Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ của thời đại.

b)

Là lực lượng đông đảo và tiên phong.

c)

Là lực lượng đại diện cho khuynh hướng tiến bộ của nhân loại.

d)

Là lực lượng tiến bộ nhưng chỉ bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình.

57.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp giữa

a)

chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân.

b)

chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

c)

chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.

d)

chủ nghĩa yêu nước với phong trào công nhân.

58.

Sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp nên giai cấp công nhân Việt Nam

a)

có trình độ cao.

b)

có lực lượng vô cùng đông đảo.

c)

phát triển nhanh.

d)

phát triển chậm.

59.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm thể hiện sự hạn chế của giai cấp công nhân Việt Nam ngay từ khi xuất hiện?

a)

Có tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ.

b)

Có số lượng ít ỏi.

c)

Trình độ học vấn và trình độ tay nghề chưa cao.

d)

Gắn bó mật thiết với nhân dân, với dân tộc.

60.

Trong chủ nghĩa tư bản, mục tiêu của người công nhân là xóa bỏ quan hệ sản xuất dựa trên chế độ

a)

sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu.

b)

công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

c)

sở hữu chung về tư liệu sản xuất chủ yếu.

d)

sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu.

61.

Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học khi phân tích sự phát triển của chủ nghĩa tư bản đã khẳng định khi lực lượng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định mà quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành xiềng xích kìm hãm thì đây chính là một trong những tiền đề, điều kiện dẫn đến

a)

xuất hiện nhà nước tư sản.

b)

sự xuất hiện giai cấp vô sản.

c)

sự triệt tiêu mâu thuẫn giai cấp.

d)

sự ra đời chủ nghĩa xã hội.

62.

“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước” là một trong những phát biểu về

a)

đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

b)

nhiệm vụ cơ bản xây dựng chủ nghĩa hội ở Việt Nam hiện nay.

c)

phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

d)

đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

63.

Người nào dưới đây được xác định là người đầu tiên đưa chủ nghĩa xã hội từ lí thuyết thành thực tiễn sinh động?

a)

V.I. Lênin.

b)

C.Mác.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

I.V. Stalin.

64.

Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ năm nào dưới đây?

a)

1954.

b)

1986.

c)

1975.

d)

1945.

65.

Sự tồn tại đan xen vừa thống nhất vừa đấu tranh giữa những yếu tố của xã hội cũ và những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội là một trong những

a)

phương hướng cơ bản xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

đặc trưng quan trọng của chủ nghĩa xã hội.

c)

nhiệm vụ cơ bản của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xá hội.

d)

đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

66.

Thực chất của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội KHÔNG biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Thời kì tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong đó có thành phần đối lập.

b)

Thời kì giai cấp công nhân sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản.

c)

Thời kì tiến hành cuộc cách mạng vô sản để lật đổ chủ nghĩa tư bản.

d)

Thời kì giai cấp công nhân từng bước xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

67.

Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện là đặc trưng của chế độ xã hội nào dưới đây?

a)

Xã hội chiếm hữu nô lệ.

b)

Xã hội phong kiến.

c)

Chủ nghĩa tư bản.

d)

Chủ nghĩa xã hội.

68.

Khi bàn về đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phương diện kinh tế, Lênin không nói đến thành phần kinh tế nào dưới đây?

a)

kinh tế xã hội chủ nghĩa.

b)

Kinh tế gia trưởng.

c)

Kinh tế nhà nước.

d)

Kinh tế hàng hóa nhỏ.

69.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã xác định mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có 6 đặc trưng, được Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua tại đại hội nào dưới đây?

a)

Đại hội VI.

b)

Đại hội VIII.

c)

Đại hội IX.

d)

Đại hội VII.

70.

Khẳng định: “Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa” được Đảng ta đã xác định tại Đại hội nào dưới đây?

a)

Đại hội VII( 1991).

b)

Đại hội VIII( 1996).

c)

Đại hội VI (1986).

d)

Đại hội IX( 2001).

71.

Đặc trưng nào dưới đây thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội là xã hội vì con người và do con người?

a)

Chủ nghĩa xã hội là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.

b)

Có nhà nước đại biểu cho lợi ích, quyền lực của nhân dân lao động.

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại.

d)

Chũ nghĩa xã hội bảo đảm bình đẳng, đoàn kết gữa các dân tộc

72.

Nội dung chủ yếu và mục đích cuối cùng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là

a)

cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.

b)

bạo lực trấn áp đối với thiểu số bóc lột, cải tạo xã hội cũ.

c)

bạo lực trấn áp đối với thiểu số bóc lột.

d)

cải tạo xã hội cũ, đưa giai cấp công nhân lên địa vị làm chủ.

73.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là hình thức quá độ nào dưới đây?

a)

Quá độ toàn diện.

b)

Quá độ gián tiếp.

c)

Quá độ trực diện.

d)

Quá độ trực tiếp.

74.

Luận điểm của Lênin: “Thiết lập một chế độ xã hội cao hơn chủ nghĩa tư bản, nghĩa là nâng cao năng suất lao động và do đó (và nhằm mục đích đó) phải tổ chức lao động theo một trình độ cao hơn” là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của chủ nghĩa xã hội?

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

b)

Có sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.

c)

Có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.

d)

có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn nhân loại.

75.

Quan điểm “...Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ...” được Đảng ta nêu ra tại đại hội nào dưới đây?

a)

Đại hội IV.

b)

Đại hội V.

c)

Đại hội VII.

d)

Đại hội VI.

76.

mặt trận hàng đầu trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ...” được Đảng ta nêu ra tại đại hội nào dưới đây?

a)

Đại hội IV.

b)

Đại hội V.

c)

Đại hội VII.

d)

Đại hội VI.

77.

Chủ nghĩa xã hội ở Việt nam hiện nay được xây dựng với

a)

8 phương hướng và 8 nhiệm vụ.

b)

6 phương hướng và 12 nhiệm vụ.

c)

8 phương hướng và 12 nhiệm vụ.

d)

6 phương hướng và 8 nhiệm vụ.

78.

Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tiếp thu, kế thừa những thành tựu nhân loại đạt được dưới chủ nghĩa tư bản nhưng không kế thừa yếu tố nào dưới đây của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thành tựu khoa học và công nghệ.

b)

Kinh nghiệm về quản lí để phát triển xã hội.

c)

Sự phát triển lực lượng sản xuất hiện đại.

d)

Quan hệ sở hữu tư bản chủ nghĩa.

79.

Nội dung nào dưới đây là biểu hiện về đặc điểm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng?

a)

Tồn tại sự khác biệt giữa lao động trí óc và lao động chân tay.

b)

Tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau.

c)

Tồn tại nhiều thành phần kinh tế đối lập.

d)

Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp.

80.

Chủ nghĩa xã hội được hiểu là một chế độ xã hội hiện thực tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội

a)

chiếm hữu nô lệ.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

cộng sản nguyên thủy.

d)

cộng sản chủ nghĩa.

81.

Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?

a)

Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảm bảo vững chắc quốc phòng an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

d)

Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục.

82.

Tại Đại hội nào dưới đây, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định “trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động”?

a)

Đại hội VIII (1996).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội V (1982).

d)

Đại hội VII (1991).

83.

Về nguồn gốc ra đời, nhà nước xuất hiện từ khi

a)

xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng.

b)

Xuất hiện sự phân hóa trong lao động và sự phân chia giai cấp theo chức năng nghề nghiệp.

c)

con người xuất hiện, biết sử dụng công cụ lao động.

d)

Xuất hiện chế độ cộng sản nguyên thủy.

84.

Nhà nước tư sản mang bản chất của giai cấp

a)

công nhân.

b)

địa chủ.

c)

tư sản.

d)

chủ nô.

85.

Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của cơ sở kinh tế xã hội chủ nghĩa, đó là

a)

chủ yếu là quan hệ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất.

b)

quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu.

c)

vừa quan hệ sở hữu tư nhân vừa quan hệ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.

d)

quan hệ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.

86.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ do

a)

đảng của nhân dân lãnh đạo.

b)

đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.

c)

đảng cầm quyền lãnh đạo.

d)

đảng của trí thức lãnh đạo.

87.

Câu nói "không phải chỉ là bạo lực đối với bọn bóc lột, và cũng không phải chủ yếu là bạo lực. Cơ sở kinh tế của bạo lực cách mạng đó, cái bảo đảm sức sống và thắng lợi của nó chính là việc giai cấp vô sản đưa ra được và thực hiện được kiểu tổ chức lao động cao hơn so với chủ nghĩa tư bản. Đấy là thực chất của vấn đề. Đấy là nguồn sức mạnh, là điều k

4 lines
88.

“Câu nói "không phải chỉ là bạo lực đối với bọn bóc lột, và cũng không phải chủ yếu là bạo lực. Cơ sở kinh tế của bạo lực cách mạng đó, cái bảo đảm sức sống và thắng lợi của nó chính là việc giai cấp vô sản đưa ra được và thực hiện được kiểu tổ chức lao động cao hơn so với chủ nghĩa tư bản. Đấy là thực chất của vấn đề. Đấy là nguồn sức mạnh, là điều kiện bảo đảm cho thắng lợi hoàn toàn và tất nhiên của chủ nghĩa cộng sản” là của ai dưới đây?

a)

C. Mác.

b)

V.I.Lênin.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

L. Phoiơbắc .

89.

Hình thái kinh tế - xã hội nào dưới đây không có nền dân chủ?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Phong kiến.

c)

Cộng sản chủ nghĩa.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

90.

Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập

a)

sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

b)

sau đại thắng mùa xuân năm 1975.

c)

sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

91.

Bản chất kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa là

a)

dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

b)

dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

c)

dựa trên chế độ tư hữu và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

d)

dựa trên chế độ phân phối theo việc làm và công hưu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

92.

Nội dung nào dưới đây không là nội dung nhằm phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?

a)

Xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội để phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

b)

Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng nền dân chủ phi giai cấp cho mọi giai cấp, tầng lớp.

d)

Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách điều ki

93.

vv

a)

c

b)

c