wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là

a)

Electron và neutron

b)

Electron và proton

c)

Neutron và proton

d)

Electron, neutron và proton

2.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?

a)

Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.

b)

Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.

c)

Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.

d)

Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.

3.

Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là

a)

electron

b)

proton và electron

c)

neutron

d)

proton

4.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

proton và electron

b)

proton

c)

neutron

d)

proton và neutron

5.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

Neutron và proton

b)

Electron, neutron và proton

c)

Electron và proton

d)

Electron và neutron

6.

Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là

a)

Bằng nhau

b)

Số hạt electron lớn hơn số hạt proton

c)

Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton

d)

Không thể so sánh được các hạt này

7.

Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

a)

proton

b)

neutron

c)

electron

d)

neutron và electron

8.

Nguyên tử chứa những hạt mang điện là

a)

proton và α

b)

proton và neutron

c)

proton và electron

d)

electron và neutron

9.

Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

a)

Số proton

b)

Số neutron

c)

Số khối

d)

Nguyên tử khối

10.

Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?

a)

714N^{14}_{7}\mathrm{N}

b)

816O^{16}_{8}\mathrm{O}

c)

616S^{16}_{6}\mathrm{S}

d)

1224Mg^{24}_{12}\mathrm{Mg}

11.

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về

a)

tính chất hoá học

b)

khối lượng nguyên tử

c)

số proton

d)

số electron

12.

Một nguyên tử X có 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là

a)

1648S^{48}_{16}\mathrm{S}

b)

1632Ge^{32}_{16}\mathrm{Ge}

c)

1632S^{32}_{16}\mathrm{S}

d)

32S^{32}\mathrm{S}

13.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?

a)

Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số neutron là đồng vị của nhau.

b)

Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.

c)

Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.

d)

Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.

14.

Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là

a)

?8X^{8}_{?}\mathrm{X}

b)

817X^{17}_{8}\mathrm{X}

c)

17X^{17}\,\mathrm{X}

d)

89X^{9}_{8}\mathrm{X}

15.

Cho các nguyên tử sau: 37 ⁣A,  714 ⁣B,  1020 ⁣C,  815 ⁣D,  1123 ⁣E^{7}_{3}\!A,\;^{14}_{7}\!B,\;^{20}_{10}\!C,\;^{15}_{8}\!D,\;^{23}_{11}\!E . Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

a)

A và B, C và D

b)

A và C, B và D

c)

B và E, C và F

d)

A và D, B và E

16.

Orbital s có dạng

a)

hình tròn

b)

hình số 8 nối

c)

hình cầu

d)

hình bầu dục

17.

Orbital nguyên tử là

a)

đám mây chứa electron có dạng hình cầu

b)

đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nối

c)

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất

d)

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định

18.

Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương n = 1, 2, 3, … với tên gọi là các chữ cái in hoa là

a)

K, L, M, O, …

b)

L, M, N, O, …

c)

K, L, M, N, …

d)

K, M, N, O, …

19.

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

a)

1 electron

b)

2 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

20.

Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là

a)

8

b)

18

c)

28

d)

32

22.

Lớp L có số phân lớp electron bằng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Lớp M có số orbital tối đa bằng

a)

3

b)

4

c)

9

d)

18

24.

Chu kì trong bảng tuần hoàn là

a)

Tập hợp các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng

b)

Hàng ngang gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron

c)

Hàng dọc gồm các nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau

d)

Tập hợp các nguyên tố được sắp xếp ngẫu nhiên

25.

Nhóm trong bảng tuần hoàn là

a)

Hàng ngang các nguyên tố có cùng số lớp electron

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự alphabet

c)

Cột dọc các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng

d)

Các nguyên tố có cùng nguyên tử khối

26.

Nguyên tử của những nguyên tố trong một nhóm đều có cùng số

a)

Proton

b)

Neutron

c)

Lớp electron

d)

Electron hoá trị

27.

Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là

a)

Các nguyên tố s

b)

Các nguyên tố s và các nguyên tố p

c)

Các nguyên tố p

d)

Các nguyên tố d

28.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo tăng dần

a)

Khối lượng nguyên tử

b)

bán kính nguyên tử

c)

số hiệu nguyên tử

d)

độ âm điện của nguyên tử

29.

Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p41s^2\,2s^2\,2p^4 . Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là

a)

ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA

b)

ô số 6, chu kì 3, nhóm VIB

c)

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA

d)

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB

30.

Vị trí của nguyên tố có Z=15Z=15 trong bảng tuần hoàn là

a)

Chu kì 4, nhóm VIB

b)

Chu kì 3, nhóm VA

c)

Chu kì 4, nhóm IIA

d)

Chu kì 3, nhóm IIB

31.

Trong cùng 1 nhóm A (trừ He), khi đi từ trên xuống dưới, nhìn chung

a)

Bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hoá giảm, độ âm điện tăng

b)

Bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hoá giảm, độ âm điện giảm

c)

Bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hoá tăng, độ âm điện tăng

d)

Bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hoá giảm, độ âm điện giảm

32.

Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

a)

Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

b)

Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

c)

Giảm theo chiều tăng của tính kim loại

d)

Tăng theo chiều giảm điện tích hạt nhân

33.

Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

a)

hút electron của nguyên tử trong phân tử

b)

nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác

c)

tham gia phản ứng mạnh hay yếu

d)

nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác

34.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

biến đổi không theo quy luật

d)

không thay đổi

35.

Trong một chu kì, từ trái sang phải thì số lớp electron

a)

tăng dần

b)

giảm dần

c)

không thay đổi

d)

biến đổi không theo quy luật

36.

Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là

a)

Al(OH) 3_3 , Mg(OH) 2_2 , NaOH

b)

NaOH, Mg(OH) 2_2 , Al(OH) 3_3

c)

Mg(OH) 2_2 , Al(OH) 3_3 , NaOH

d)

Al(OH) 3_3 , NaOH, Mg(OH) 2_2

37.

Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?

a)

NaOH; Al(OH) 3_3 ; Mg(OH) 2_2 ; H 2_2 SiO 3_3

b)

H 2_2 SiO 3_3 ; Al(OH) 3_3 ; H 3_3 PO 4_4 ; H 2_2 SO 4_4

c)

Al(OH) 3_3 ; H 2_2 SiO 3_3 ; H 3_3 PO 4_4 ; H 2_2 SO 4_4

d)

H 2_2 SiO 3_3 ; Al(OH) 3_3 ; Mg(OH) 2_2 ; H 2_2 SO 4_4

38.

Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?

a)

K 2_2 O; Al 2_2 O 3_3 ; MgO; CaO

b)

Al 2_2 O 3_3 ; MgO; CaO; K 2_2 O

c)

MgO; CaO; Al 2_2 O 3_3 ; K 2_2 O

d)

CaO; Al 2_2 O 3_3 ; K 2_2 O; MgO

39.

Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là

a)

Li, Be, F, Cl

b)

Be, Li, F, Cl

c)

F, Cl, Be, Li

d)

Cl, F, Li, Be

40.

Cho các nguyên tố sau: Li, 8 ⁣O^{8}\!O , 9 ⁣F^{9}\!F , 11 ⁣Na^{11}\!Na . Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

a)

F, O, Li, Na

b)

F, Na, O, Li

c)

F, Li, O, Na

d)

Li, Na, O, F

41.

Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là

a)

Cl < F < I > Br

b)

I > Br > Cl > F

c)

F > Cl > Br > I

d)

I > Br > F > Cl

42.

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là

a)

X < Z < Y

b)

Z < X < Y

c)

Z < Y < X

d)

Y < X < Z

43.

Nguyên tố của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.

a)

Hydrogen

b)

Berylium

c)

Caesium

d)

Phosphorus

44.

Nguyên tố của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.

a)

Fluorine

b)

Bromine

c)

Phosphorus

d)

Iodine

45.

Oxide cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5R_2O_5 . Hợp chất của nó với hydrogen là một chất có thành phần khối lượng 17,65%17{,}65\% H. Tìm nguyên tố đó là

a)

S

b)

N

c)

P

d)

As

46.

Nguyên tử A ở chu kì 3, nhóm VIIA. Số electron có trong nguyên tử A là

a)

7

b)

9

c)

17

d)

19

47.

Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong hệ thống tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó là

a)

1s22s22p31s^2\,2s^2\,2p^3

b)

1s22s22p63s21s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^2

c)

1s22s22p11s^2\,2s^2\,2p^1

d)

1s22s22p63s23p21s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^2\,3p^2

48.

Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của M là

a)

M2OM_2O

b)

M2O3M_2O_3

c)

M2O7M_2O_7

d)

MO3MO_3

49.

Oxide cao nhất của Y có dạng Y2O3Y_2O_3 , hợp chất khí với hydrogen của Y có dạng

a)

YH

b)

YH 2_2

c)

YH 3_3

d)

YH 4_4

50.

Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hydroxide của X có dạng

a)

XOH

b)

X(OH) 2_2

c)

X(OH) 3_3

d)

X(OH) 4_4

51.

Nguyên tố X thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hydroxide của X có dạng

a)

XOH

b)

X(OH) 2_2

c)

X(OH) 3_3

d)

X(OH) 4_4

52.

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

a)

1s22s22p61s^22s^22p^6

b)

1s22s22p33s3p11s^22s^22p^3 3s^3p^1

c)

1s22s22p3s3p31s^22s^22p^3s^3p^3

d)

1s22s22p63s21s^22s^22p^63s^2

53.

Anion X 2^{2-} có cấu hình electron [Ne]3s23p6[\mathrm{Ne}]\,3s^2 3p^6 . Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Trơ của khí hiếm

d)

Lưỡng tính

54.

Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p43p^4 . Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid - base của chúng là

a)

X2O3X_2O_3 , X(OH)3X(OH)_3 , tính lưỡng tính

b)

XO3XO_3 , H2XO4H_2XO_4 , tính acid

c)

XO2XO_2 , H2XO3H_2XO_3 , tính acid

d)

XOXO , X(OH)2X(OH)_2 , tính base

55.

Liên kết hóa học là

a)

Sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững

b)

Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn

c)

Sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững hơn

d)

Sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững

56.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

Kim loại kiềm gần kề

b)

Kim loại kiềm thổ gần kề

c)

Nguyên tử halogen gần kề

d)

Nguyên tử khí hiếm gần kề

57.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

(Z = 12)

b)

(Z = 9)

c)

(Z = 11)

d)

(Z = 10)

58.

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

a)

b)

c)

d)

59.

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

a)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cấu electron ổn định, bền vững

b)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng

c)

Để tổng số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8

d)

Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất

60.

Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng

a)

Nhường 6 electron

b)

Nhận 2 electron

c)

Nhường 8 electron

d)

Nhận 6 electron

61.

Nguyên tử sodium (Z = 11) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet? Chọn phương án đúng

a)

Nhường 1 electron

b)

Nhận 7 electron

c)

Nhường 11 electron

d)

Nhận 1 electron

62.

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

Một hay nhiều cặp electron dùng chung

b)

Sự cho – nhận electron

c)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

d)

Một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

63.

Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?

a)

Cation và anion

b)

Các anion

c)

Cation và electron tự do

d)

Electron và hạt nhân nguyên tử

64.

Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion

a)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp

b)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao

c)

Hợp chất ion dễ hóa lỏng

d)

Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định

65.

Liên kết ion khác với liên kết cộng hóa trị ở điểm nào sau đây?

a)

Tính bảo hòa lớp electron ở vỏ nguyên tử

b)

Tuân theo quy tắc octet

c)

Tạo ra hợp chất bền vững hơn

d)

Tính không định hướng

66.

Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?

a)

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp

b)

Hợp chất ion tan tốt trong môi không phân cực

c)

Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể

d)

Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn

67.

Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là

a)

Sodium chloride

b)

Glucose

c)

Sucrose

d)

Fructose

68.

Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo liên kết ion trong hợp chất của chúng?

a)

Nitrogen và oxygen

b)

Carbon và hydrogen

c)

Sulfur và oxygen

d)

Calcium và oxygen

69.

Cấu hình electron của Na+\mathrm{Na^+}

a)

1s22s22p51s^2\,2s^2\,2p^5

b)

1s22s22p61s^2\,2s^2\,2p^6

c)

1s22s22p63s11s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^1

d)

1s22s22p41s^2\,2s^2\,2p^4

70.

Vì sao các hợp chất ion thường là chất rắn ở điều kiện thường?

a)

Do lực liên kết yếu giữa các ion

b)

Vì các ion dao động tự do

c)

Do lực hút tĩnh điện mạnh giữa ion dương và ion âm, tạo mạng tinh thể bền vững

d)

Vì chúng có phân tử khối nhỏ

71.

Các hợp chất ion như NaCl tồn tại ở dạng rắn do

a)

Các phân tử NaCl liên kết bằng liên kết cộng hóa trị

b)

Các ion Na +^+ và Cl ^- sắp xếp thành mạng tinh thể với lực hút mạnh

c)

NaCl có kích thước phân tử lớn

d)

Lực Van der Waals mạnh

72.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

Một electron chung

b)

Sự cho – nhận electron

c)

Một cặp electron góp chung

d)

Một hay nhiều cặp electron dùng chung

73.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

a)

LiCl

b)

CF 2_2 Cl 2_2

c)

CHCl 3_3

d)

N 2_2

74.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

a)

H 2_2

b)

CHCl 3_3

c)

CH 4_4

d)

N 2_2

75.

Liên kết σ\sigma được hình thành do

a)

Sự xen phủ bên của hai orbital

b)

Cặp electron dùng chung

c)

Lực hút tĩnh điện giữa hai ion

d)

Sự xen phủ trục của hai orbital

76.

Liên kết π\pi được hình thành do

a)

Sự xen phủ bên của hai orbital

b)

Cặp electron dùng chung

c)

Lực hút tĩnh điện giữa hai ion

d)

Sự xen phủ trục của hai orbital

77.

Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết có trong phân tử HCl?

a)

Giữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn

b)

Các electron tham gia liên kết đồng thời bị hút về phía hai hạt nhân

c)

Phân tử có một moment lưỡng cực

d)

Một electron của nguyên tử hydrogen và một electron của nguyên tử chlorine được góp chung và cách đều hai nguyên tử

78.

Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

79.

Biết nguyên tử chlorine có 7 electron hoá trị, công thức electron (công thức Lewis) của phân tử chlorine là

a)

b)

c)

d)

80.

Các liên kết trong phân tử oxygen gồm

a)

2 liên kết π

b)

2 liên kết σ

c)

1 liên kết σ và 1 liên kết π

d)

1 liên kết σ

81.

Cho hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là

a)

XY; liên kết cộng hoá trị

b)

X2Y3; liên kết cộng hoá trị

c)

X2Y; liên kết ion

d)

XY2; liên kết ion

82.

Dựa vào bảng tuần hoàn, so sánh về bán kính nguyên tử của Lithium (Z = 3) và Potassium (Z = 19). Chọn phát biểu đúng.

a)

Li (Z = 3), thuộc ô số 3, chu kì 2, nhóm IIA.

b)

K (Z = 19), thuộc ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

c)

Trong cùng 1 nhóm A, theo chiều Z tăng, bán kính nguyên tử tăng.

d)

Bán kính nguyên tử của Li > K.

83.

Sodium hydroxide được ứng dụng dùng để sản xuất tơ nhân tạo. Magnesium hydroxide là một thành phần phổ biến của các thuốc kháng acid cũng như các thuốc nhuận tràng. Aluminium hydroxide được dùng trong sản xuất gốm sứ, thuỷ tinh và sản xuất giấy. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Cấu hình electron: Na: 1s2 2s2 2p6 3s1; Al: 1s2 2s2 2p6 3s2.

b)

Cấu hình electron: Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2; Cl: 1s2 2s2 2p6 3s3p1.

c)

Na, Mg, Al cùng thuộc chu kì 3.

d)

Tính base của các hydroxide cao nhất: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3.

84.

Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng nhạt ở điều kiện thường; S và hợp chất của nó được sử dụng trong ắc quy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,... Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

S là phi kim vì có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

b)

Hoá trị cao nhất đối với oxygen: 4.

c)

Oxide cao nhất: SO2 là acidic oxide.

d)

Hydroxide tương ứng: H2SO4 là acid.

85.

Nguyên tố Magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố lân cận với Mg là 11Na, 13Al, 4Be, 20Ca. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

MgO là basic oxide.

b)

Mg(OH)2 là base mạnh.

c)

Tính kim loại tăng dần từ Be > Mg > Ca.

d)

Tính kim loại giảm dần từ Na > Mg > Al.

86.

Nguyên tử calcium có cấu hình electron: [Ar] 4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Calcium: ô 20, chu kì 4, nhóm IIA; số proton, số electron: 20.

b)

Số lớp electron: 4; số electron lớp ngoài cùng: 1.

c)

Là kim loại mạnh, hoá trị cao nhất với oxygen: 4.

d)

Oxide cao nhất: CaO; hydroxide tương ứng: Ca(OH)2; cả hai đều có tính base mạnh.

87.

Theo quy tắc octet. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

b)

Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử khí hiếm gần kề.

c)

Khi hình thành liên kết hoá học giữa 2 nguyên tử Nitrogen (N) thành phân tử nitrogen (N2) liên kết tạo thành do mỗi nguyên tử Nitrogen đã góp chung 3 electron hoá trị, tạo nên 3 cặp electron chung.

d)

Mỗi nguyên tử Nitrogen trong phân tử Nitrogen đã đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm Helium.

88.

Theo quy tắc octet. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Khi tham gia liên kết hình thành phân tử HF, mỗi nguyên tử Fluorine và Hydrogen sẽ bỏ ra 1 electron để tạo thành 1 cặp electron dùng chung.

b)

Khi hình thành liên kết hoá học giữa 2 nguyên tử Nitrogen (N) thành phân tử nitrogen (N2) được tạo thành do mỗi nguyên tử Nitrogen đã góp chung 2 electron hoá trị, tạo nên 2 cặp electron chung.

c)

Xu hướng cơ bản của nguyên tử Sodium khi hình thành liên kết hoá học là nhường đi 1 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như khí hiếm Ne.

d)

Xu hướng cơ bản của nguyên tử Chlorine khi hình thành liên kết hoá học là nhận đi 1 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như khí hiếm Ne.

89.

Cho nguyên tử X (Z = 11) và nguyên tử Y (Z = 8). Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion.

b)

Nguyên tử X cho 2 electron thành cation và nguyên tử Y nhận 3 electron thành anion.

c)

Liên kết ion giữa X và Y là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

d)

Công thức của hợp chất tạo thành là X2Y.

90.

Ammonium (NH4+) là chất thải của quá trình trao đổi chất ở động vật có vú và động vật không xương sống dưới nước; ion ammonium được bài tiết trực tiếp vào nước. Ở động vật có vú, cá mập và động vật lưỡng cư, ion ammonium được chuyển đổi trong chu trình urea thành urea (NH2)2CO. Ở chim, bò sát và ốc trên cạn, ion ammonium được chuyển hoá thành uric acid. Ion ammonia là nguồn cung cấp nitrogen quan trọng cho nhiều loài thực vật. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Sự hình thành liên kết cho - nhận trong ion ammonium từ ammonia và proton (H+).

Sự hình thành liên kết cho - nhận trong ion ammonium từ ammonia và proton (H+).

b)

Trong ion ammonium có liên kết cộng hoá trị và liên kết cho nhận.

c)

Ion ammonium được tạo thành từ muối ion ammonium chloride.

d)

Trong ion ammonium, nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết.

91.

Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tương đối lâu trong đất so với các dạng phân đạm khác. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân.

a)

Nguyên tử nitrogen có 5 electron lớp ngoài cùng, nguyên tử hydrogen có 1 electron lớp ngoài cùng.

b)

Trong phân tử NH3, nguyên tử nitrogen góp 3 electron, mỗi nguyên tử hydrogen góp 1 electron, hình thành 3 cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen.

Trong phân tử NH3, nguyên tử nitrogen góp 3 electron, mỗi nguyên tử hydrogen góp 1 electron, hình thành 3 cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử hydrogen.

c)

Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen không còn cặp electron chưa liên kết.

d)

Trong phân tử ammonia có liên kết cộng hoá trị và liên kết cho nhận.