wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về các cuộc cách mạng tư sản

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư sản.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

2.

Một trong những kết quả của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xác lập sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa tư sản.

7.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

8.

Bộng minh của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

vô sản, địa chủ.

b)

quý tộc và chủ nô.

c)

vô sản và quý tộc nhỏ.

d)

tư sản và chủ nô.

9.

Lênin nhận định cách mạng tư sản Pháp (1789) là

a)

cách mạng triệt để.

b)

cách mạng vĩ đại.

c)

đại cách mạng.

d)

cách mạng tiêu biểu.

10.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

phương pháp đấu tranh.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

giai cấp lãnh đạo.

11.

Ở Anh từ giữa thế kỉ XVI, nông nghiệp đã phát triển theo hướng

a)

sản xuất hàng hoá, hỗ trợ cho sự phát triển công thương nghiệp

b)

tư bản chủ nghĩa, ưu tiên cho việc phát triển công thương nghiệp

c)

công thương nghiệp, mở rộng các ngành luyện sắt, thiết, đồng tạ

d)

mở rộng kinh doanh, sản xuất hàng hoá, ưu tiên cho ngành công nghiệp nhẹ.

12.

Sự kiện nhân dân Pa-ri đánh chiếm ngục Pa-xi (Pháp) ngày 14/7/1789 được chọn làm

a)

ngày ở đầu cho cách mạng Pháp.

b)

cuộc cách mạng tư sản điển hình thời cận đại.

c)

ngày quốc khánh nước pháp.

d)

biểu tượng của quyền lực để đội quân chủ chuyên chế Pháp bị lật đổ.

13.

Trong thời kì cận đại, nhiều cuộc cách mạng tư sản đã diễn ra do

a)

sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

b)

sự phát triển của chủ nghĩa thực dân.

c)

sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

d)

sự phát triển của chủ nghĩa phong kiến.

14.

Trong thời cận đại, trước khi cách mạng bùng nổ đã có các nước theo chế độ nào?

a)

nửa thuộc địa, nửa thực dân

b)

thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

quân chủ chuyên chế

d)

quân chủ lập hiến

15.

Nhiệm vụ dân tộc là gì trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

xoá bỏ tình trạng phong kiến, thống nhất thị trường

b)

đánh đuổi thực dân, tạo thành một quốc gia dân tộc

c)

giải phóng dân tộc, tạo thành một quốc gia thống nhất

d)

xoá bỏ tình trạng phong kiến các cứ, đánh đuổi thực dân

16.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến

17.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và dòng chính có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

18.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

19.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

d)

Đưa giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cuộc cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lý thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ quân chủ, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tán công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

21.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

Diễn ra dưới hình thức phong trào nông dân.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

23.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhà thờ làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.

24.

Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cách mạng xoay quanh vấn đề tài chính khi Sác – lơ I triệu tập Quốc hội là gì?

a)

Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm nổ ra cách mạng tư sản Anh.

b)

Mục đích của vua Sác – lơ I triệu tập Quốc hội nhằm vay tiền và ban hành thuế mới.

c)

Các giai cấp ở nước Anh đều bất bình vua Sác – lơ I dùng vũ lực đàn áp nhân dân.

d)

Quân chủng ở Anh đã ủng hộ quý tộc và tư sản việc kiểm soát tài chính, quân đội.

25.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Bắc Mĩ trước thời kì chiến tranh là gì?

a)

Kinh tế các thuộc địa ở Bắc Mĩ chưa thoát khỏi sự ảnh hưởng của thực dân Anh.

b)

Chính phủ Anh ra nhiều lệnh cấm với 10 đối với nền kinh tế các thuộc địa ở Bắc Mĩ.

c)

Thực dân Anh ban hành nhiều chính sách với 10 nhằm áp đặt quyền ở châu Mĩ.

d)

Mâu thuẫn giữa quân chủng nhân dân Bắc Mĩ với thực dân Anh đang dần hình thành.

26.

Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn vì lý do nào?

a)

Đây là bản Tuyên ngôn độc lập tuyên bố sự thành lập Hợp chúng quốc Mĩ.

b)

Là bản đầu tiên có bản Tuyên ngôn đề cập đến quyền con người là bất khả xâm phạm.

c)

Bản Tuyên ngôn ở Mĩ đã làm cho đế phong kiến châu Âu giật lùi bằng lưỡi gươm.

d)

Bản Tuyên ngôn ở Mĩ đã giúp quân chủng nhân dân được nhiều quyền lợi tốt hơn.

27.

Tình hình chính trị, tôn giáo ở thế kỉ XVIII tại Pháp có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Thế kỉ XVIII, Pháp vẫn là nước quân chủ chuyên chế dưới vua Lu-I XVI đứng đầu.

b)

Xã hội Pháp ngoài đẳng cấp tăng lữ, đẳng cấp thứ ba còn có đẳng cấp quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn giữa ba đẳng cấp ở Pháp chủ yếu là về kinh tế và địa vị chính trị.

d)

Dự báo nước Pháp sắp diễn ra một cuộc cách mạng giữa quý tộc và đẳng cấp thứ ba.

28.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở đâu?

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

29.

Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

30.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mỹ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

31.

Hợp chúng quốc châu Mỹ (Hoa Kì) ra đời sau sự kiện nào?

a)

Nội chiến 1861-1865.

b)

Chiến tranh giải phóng dân tộc của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ.

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Bắc Mĩ.

d)

Chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha kết thúc.

32.

Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Tống.

b)

Nhà đường.

c)

Nhà Thanh.

d)

Nhà Nguyên.

33.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa ai?

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

34.

Các tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là gì?

a)

Tơ-rớt, Đai-bát-xư.

b)

Các-ten, xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Đai-bát-xư, Con-sen.

35.

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là gì?

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

36.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

37.

Sự kiện nào đã đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc xâm lược của các nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Các cách mạng nổ ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

38.

Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn nào?

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

39.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

40.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

41.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

42.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết khu vực.

43.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

d)

Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.

44.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu gì?

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

phát triển kinh tế.

c)

phát triển văn hóa.

d)

phát triển quân sự.

45.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

46.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

48.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Đưa đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

49.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

50.

Theo đoạn trích, điều nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

51.

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1789 khẳng định điều gì?

a)

Quyền tự do, bình đẳng và quyền sở hữu của con người.

b)

Quyền sở hữu của nhà nước đối với tài sản công.

c)

Quyền của nhà vua đối với đất đai.

d)

Quyền của các tầng lớp quý tộc.

52.

Theo đoạn trích, chủ nghĩa tư bản độc quyền có đặc điểm gì?

a)

Tự do cạnh tranh và phát triển.

b)

Sự kiểm soát của một số ít công ty lớn.

c)

Sự phát triển đồng đều giữa các quốc gia.

d)

Sự phân chia quyền lực giữa các tầng lớp xã hội.

53.

Theo đoạn trích, điều gì đã được xác nhận từ năm 1917?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã phát triển đến giai đoạn cao nhất.

b)

Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã hoàn toàn sụp đổ.

d)

Chủ nghĩa tư bản đã đạt đến sự thịnh vượng toàn cầu.

54.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

55.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

chính phủ tư sản lâm thời

b)

chính phủ dân tộc dân chủ

c)

chính quyền Xô viết

d)

chính phủ dân chủ cộng hòa

56.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố

a)

thành lập chính phủ Xô viết

b)

tham chiến chống Nhật ở châu Á

c)

thành lập khối Đồng minh chống phát xít

d)

thành lập chính phủ tư sản lâm thời

57.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

d)

lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

58.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

59.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua điều gì?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

60.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự cải tổ chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với sự phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

62.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm nào?

a)

1917

b)

1922

c)

1930

d)

1945

63.

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển vào năm nào?

a)

1922

b)

1945

c)

1950

d)

1978

64.

Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới. Điều này có nghĩa là gì?

a)

Nhà nước Liên Xô bắt đầu từ cơ sở sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít

b)

Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng

c)

Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

d)

Tất cả các ý trên

65.

Năm 1945-1946, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan

b)

Angiêri

c)

Cu Ba

d)

Nhật Bản

66.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đã tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

67.

Trong cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Dịch vụ

d)

Công nghệ thông tin

68.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.

69.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

70.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

71.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

72.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Hà Lan

d)

Nam Tư

73.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo duy ý chí

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

74.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

c)

công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

75.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

76.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

77.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

78.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

79.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Cu-ba

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

80.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Việt Nam

81.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao

b)

Thượng Hải

c)

Đài Loan

d)

Hồng Kông

82.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Kháng chiến chống Mĩ

d)

Giải phóng dân tộc

83.

Tháng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 – 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

84.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm nào?

a)

1954

b)

1973

c)

1975

d)

1976

85.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành nhiệm vụ nào?

a)

Điện khí hóa toàn quốc

b)

Đổi mới đất nước

c)

Kháng chiến chống Mỹ

d)

Quốc hữu hóa nhà máy

86.

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu do điều gì gây ra?

a)

Những hạn chế trong học thuyết Mác – Lênin

b)

Sự can thiệp của Mỹ

c)

Sự phát triển của kinh tế thị trường

d)

Sự nổi dậy của nhân dân

87.

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ do đâu?

a)

Sự can thiệp của Mỹ

b)

Sự nổi dậy của nhân dân

c)

Những hạn chế trong học thuyết Mác – Lênin

d)

Sự phát triển của kinh tế thị trường

88.

Tính đến năm 2021, tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc là bao nhiêu km?

a)

100,000 km

b)

40,000 km

c)

150,000 km

d)

200,000 km

89.

Giáo dục ở Cuba được đánh giá như thế nào?

a)

Kém phát triển

b)

Trung bình

c)

Được cộng đồng quốc tế đánh giá cao

d)

Chỉ phát triển ở thành thị

90.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Âu đã đạt được nhiều tiến bộ trong lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp hóa

b)

Nông nghiệp

c)

Dịch vụ

d)

Du lịch

91.

Đoạn trích trên phản ánh thành tựu của Trung Quốc trong lĩnh vực nào từ khi tiến hành cải cách – mở cửa?

a)

Kinh tế, khoa học – kĩ thuật

b)

Văn hóa, giáo dục

c)

Y tế, xã hội

d)

Quốc phòng, an ninh

92.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 1980 – 2017 cao hơn bao nhiêu lần so với mức trung bình chung của thế giới?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

5 lần

93.

Quy mô GDP của Trung Quốc đã vươn lên vị trí thứ mấy trên thế giới từ năm 2010?

a)

Thứ ba

b)

Thứ hai

c)

Thứ tư

d)

Thứ năm