wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 93

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev năm 1869, các nguyên tố được sắp xếp thứ tự như thế nào?

a)

Tăng dần theo khối lượng nguyên tử.

b)

Giảm dần theo khối lượng nguyên tử.

c)

Tăng dần theo số hiệu nguyên tử.

d)

Giảm dần theo số hiệu nguyên tử.

2.

Số thứ tự của ô nguyên tố, chọn câu sai?

a)

Là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

b)

Bằng số p của nguyên tử.

c)

Bằng số e của nguyên tử.

d)

Bằng số điện tích hạt nhân của nguyên tử.

3.

Câu 3. Chu kì:

a)

Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp e ngoài cùng.

b)

Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng.

c)

Số thứ tự chu kì bằng số e của nguyên tử.

d)

Là dãy nguyên tố mà nguyên tử có cùng lớp e.

4.

Số nguyên tố trong chu kì 7 là bao nhiêu?

a)

8

b)

18

c)

20

d)

32

5.

Trong bảng tuần hoàn, có bao nhiêu nguyên tố khí hiếm?

a)

90

b)

20

c)

8

d)

2

6.

Trong bảng THHH có bao nhiêu chu kỳ?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

7.

Nối cột: 1. Cấu hình e hóa trị tổng quát của nhóm A 2. Cấu hình e hóa trị tổng quát nhóm B 3. Nhóm VIIIA 4. Nhóm VIIIB

a)

1a, 2b, 3c, 4d.

b)

1a, 2c, 3b, 4d.

c)

1a, 2c, 3d, 4b.

d)

1a, 2c, 3b, 4b.

8.

Câu 8. Chọn câu đúng, theo cấu hình electron ...

a)

Nhóm IA là kim loại kiềm, nhóm IIA là kim loại kiềm thổ.

b)

Nguyên tố nhóm A chỉ có nguyên tố s thôi.

9.

Cho cấu hình electron của Mn [Ar]3d5 4s2. Mn thuộc nguyên tố nào?

a)

Nguyên tố s.

b)

Nguyên tố p.

c)

Nguyên tố d.

d)

Nguyên tố f.

10.

Cho cấu hình electron của Zn [Ar]3d10 4s2. Vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn là:

a)

Ô 29, chu kỳ 4, nhóm IIA.

b)

Ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB.

c)

Ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIA.

d)

Ô 31, chu kỳ 4, nhóm IIB.

11.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s2 3p1. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

a)

Chu kì 3, nhóm IIIB.

b)

Chu kì 3, nhóm IIA.

c)

Chu kì 3, nhóm IIIB.

d)

Chu kì 3, nhóm IIIA.

12.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

13.

Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X:

a)

Họ halogen.

b)

Nguyên tử ngoài cùng của X có 6 electron.

c)

Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3.

d)

X nằm ở nhóm VIA.

14.

Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:

a)

Nhóm VA, chu kì 3.

b)

Nhóm VIIA, chu kì 2.

c)

Nhóm VIIB, chu kì 2.

d)

Nhóm VIA, chu kì 3.

15.

Nguyên tố X (Z=34). Vị trí của X là:

a)

Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIA.

b)

Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIB.

c)

Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VA.

d)

Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VB.

16.

Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

a)

↑↓ ↑↓ ↑↓

b)

↑↓ ↑ ↑

c)

↑ ↑ ↑

d)

↑↓ ↑ ↑

17.

Số electron tối đa trong phân lớp d là:

a)

8

b)

10

c)

6

d)

14

18.

Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là:

a)

32

b)

12

c)

9

d)

18

19.

Số electron tối đa trên lớp thứ n (n ≤ 4) là:

a)

n2

b)

2n2

c)

2

d)

8

20.

Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần:

a)

1s < 2s < 3p < 3s < 3d

b)

2s < 1s < 3p < 3d

c)

1s < 2s < 2p < 3s

d)

3s < 3p < 3d < 4s

21.

Sắp xếp các orbital sau 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:

a)

3s < 3p < 3d < 4s

b)

3p < 3s < 3d < 4s

c)

3s < 3p < 4s < 3d

d)

3s < 4s < 3p < 3d.

22.

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:

a)

Lớp K.

b)

Lớp L.

c)

Lớp M.

d)

Lớp N.

23.

Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?

a)

Lớp K.

b)

Lớp L.

c)

Lớp M.

d)

Lớp N.

24.

Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d⁴ 4s².

a)

Ca (Z = 20)

b)

Cr (Z = 24)

c)

Ni (Z = 28)

d)

K (Z = 19)

25.

Ion M⁺ có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶. Vậy hạt nhân nguyên tử M có số proton là:

a)

10.

b)

9.

c)

11.

d)

13.

26.

Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 neutron. Cấu hình electron của ion X⁻ là:

a)

1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.

b)

1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.

c)

1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.

d)

1s²2s²2p⁶3s²3p³.

27.

Trong các cấu hình phân lớp cuối cùng sau đây, cấu hình electron của nguyên tử R là:

a)

[Ar]3d⁹4s².

b)

[Ar]3d¹⁰4s¹.

c)

[Ar]4s²3d⁹.

d)

[Ar] 4s¹3d¹⁰.

28.

Ion X²⁻ có cấu hình e của phân lớp ngoài cùng là 2p⁶. Cấu hình electron của nguyên tử X là:

a)

[Ne]2p⁶3s².

b)

[Ne]2p⁴.

c)

1s²2s²2p⁶.

d)

1s²2s²2p⁴.

29.

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:

a)

8

b)

9

c)

11

d)

10

30.

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hoá trị bằng nhau là 2.

a)

Khí hiếm và kim loại.

b)

Kim loại và kim loại.

c)

Phi kim và kim loại.

d)

Kim loại và khí hiếm.

31.

Chọn phát biểu đúng:

a)

(1), (2) đúng.

b)

(1), (3) đúng.

c)

(2), (3) đúng.

d)

(1), (2), (3) đúng.

32.

(4). Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau. (5). Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p. Số phát biểu đúng là:

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

33.

Cho các phát biểu sau (a) Nguyên tử sắt (Z = 26) có số electron hóa trị là 8. (b) Cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ là của nguyên tử nguyên tố Na. (c) Cấu hình electron của nguyên tử ²⁴Cr là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s¹. (d) Nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) có 5 lớp e, phân lớp ngoài cùng có 6e. (e) Trong nguyên tử Cl (Z = 17) số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 7.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

34.

Có các nhận định sau: (1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron. (2) Đơn vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron. (3) Nguyên tử có thể mất đi 1, 2, 3e hoặc 3e lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại. (4) Lớp M có tối đa 18e. Số nhận định sai là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

35.

Có các nhận định sau: a. Nguyên tử nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s²3p⁵ thì nguyên tố đó là kim loại. b. Hạt nhân nguyên tử gồm hạt proton và electron. c. Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất. d. Ion X⁻ có cấu hình e là 1s²2s²2p⁶. Vậy nguyên tố X là khí hiếm. e. Nguyên tử khối của nguyên tố X là 17. Tính gần đúng thì khối lượng nguyên tử nguyên tố đó nặng gấp 17 lần đơn vị khối lượng. Số nhận định đúng là:

a)

3

b)

5

c)

2

d)

1

36.

Câu 31. Cho các phát biểu sau: (1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất. (2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. (3) Nguyên tử có cấu trúc đặc trưng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. (4) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố. (5) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương. (6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định. Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

5

c)

4

d)

6

37.

Nguyên tố nào sau đây có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴?

a)

X

b)

Y

c)

Z

d)

T

38.

Số nguyên tử nguyên tố là kim loại:

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

39.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 23/11Na là:

a)

23

b)

24

c)

25

d)

11

40.

Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 16/8O là:

a)

8

b)

6

c)

10

d)

14

41.

Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron kí hiệu của nguyên tử A là:

a)

12/25A

b)

25/24A

c)

12/24O

d)

24/12A

42.

Nguyên tử 27/13Al có:

a)

13p, 13e, 14n.

b)

13p, 14e, 14n.

c)

13p, 14e, 13n.

d)

14p, 14e, 13n.

43.

Cho các nguyên tử 12/6X, 14/7Y, 16/7Z. Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?

a)

X và Y.

b)

Y và Z.

c)

X và Z.

d)

X, Y và Z.

44.

Trong nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron. Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X là:

a)

143/92X

b)

235/92X

c)

92/235X

d)

235/92X

45.

Một nguyên tử oxygen có cấu tạo từ 8 hạt proton, 9 hạt neutron và 8 hạt electron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?

a)

16/8O

b)

9/8O

c)

17/9O

d)

16/9O

46.

Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

a)

14/7X, 16/8Y

b)

16/8N, 22/11T

c)

22/11D, 22/10Q

d)

16/8M, 8/7Z

47.

Cho hình vẽ nguyên tử: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?

a)

7/3Li

b)

6/3Li

c)

7/4Li

d)

10/3Li

48.

Ion X2- có:

a)

Số p – số e = 2.

b)

Số e – số p = 2.

c)

Số e – số n = 2.

d)

Số e – (số p + số n) = 2.

49.

Ion M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là

a)

18

b)

20

c)

18+

d)

20+

50.

Tổng số hạt cơ bản trong ion 35/17 Cl- là

a)

17.

b)

35.

c)

52.

d)

53.

51.

Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:

a)

40/19 K và 40/18 Ar.

b)

40/19 K và 40/20 Ca.

c)

O2 và O3.

d)

16/8 O và 17/8 O.

52.

Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị:

a)

40/19 K và 40/18 Ar.

b)

24/12 Mg và 25/12 Mg.

c)

24/12 Mg và 26/12 Mg.

d)

16/8 O và 17/8 O.

53.

Cho 16/8 O, 17/8 O và 1/1 H, 2/1 H. Số phân tử H2O tạo thành là

a)

7

b)

8

c)

9

54.

Oxygen có 3 đồng vị 16/8 O, 17/8 O, 18/8 O. Lithium có hai đồng vị bền là: 6/3 Li, 7/3 Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữa lithium và oxygen?

a)

9

b)

6

c)

12

d)

10

55.

Oxygen có 3 đồng vị 16/8 O, 17/8 O, 18/8 O. Nitrogen có hai đồng vị là: 14/7 N, 15/7 N. Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử khí dinitrogen oxide được tạo thành giữa nitrogen và oxygen?

a)

6.

b)

8.

c)

12.

d)

10.

56.

Cho nguyên tố có ký hiệu 56/26 Fe điều khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Nguyên tử có 26 proton.

b)

Nguyên tử có 26 neutron.

c)

Nguyên tử có số khối 65.

d)

Nguyên tử khối là 30.

57.

Nhận định đúng nhất là

a)

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.

b)

Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

c)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.

d)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

58.

Nguyên tử calcium có kí hiệu là 20/40 Ca. Phát biểu sai là:

a)

Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng.

b)

Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.

c)

Calcium ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.

d)

Tổng số hạt cơ bản của Calcium là 40.

59.

Phát biểu không đúng là:

4 lines
60.

Câu 54. Chọn phát biểu sai:

a)

Các đồng vị phải có số khối khác nhau.

b)

Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.

c)

Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.

d)

Các đồng vị phải có số electron khác nhau.

61.

Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với số liệu như sau: (Hình vẽ 3 nguyên tử với số neutron khác nhau, số electron giống nhau) Nhận xét nào sau đây Sai?

a)

1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

b)

1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

c)

1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau.

d)

1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân.

62.

Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học: (1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau. (2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau. (3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử. (4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Có các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Dùng ký hiệu các nguyên tố có số proton nhưng khác nhau về số neutron. Số phát biểu không đúng là:

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

e)

(5)

64.

Cho 3 nguyên tố: 8X, 16Y, 18Z, 19T. Cho các phát biểu sau: (1) X và Y là 2 đồng vị của nhau. (2) X với Y là có cùng số khối. (3) Có ba nguyên tố hóa học. (4) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Số phát biểu đúng là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

65.

Câu 59. Cho các phát biểu sau: (1). Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng nhau và số n bằng nhau. (2). Các cặp nguyên tử 40/18Ar và 40/20Ca, 16/8O và 17/8O là đồng vị của nhau. (3). Mg có 3 đồng vị 24/12Mg, 25/12Mg, 26/12Mg; Cl có 2 đồng vị 35/17Cl, 37/17Cl. Vậy có 9 loại phân tử MgCl2 khác nhau tạo thành từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó. (4). Oxy có 3 đồng vị 16/8O, 17/8O, 18/8O và carbon có hai đồng vị là: 12/6C, 13/6C. Vậy có 12 loại phân tử khí carbonic được tạo thành giữa carbon và oxygen. (5). Hydrogen có 3 đồng vị 1/1H, 2/1H, 3/1H và oxygen có ba đồng vị 16/8O, 17/8O, 18/8O. Vậy có 18 phân tử H2O được tạo thành từ hydrogen và oxygen.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Đồng vị nào của nguyên tố M có tỷ lệ số proton/số neutron=13/15?

a)

55/26M

b)

56/26M

c)

57/26M

d)

58/26M

67.

Chlorine có hai đồng vị: 37/17Cl (Chiếm 24,23%) và 35/17Cl (Chiếm 75,77%). Nguyên tử khối trung bình của Chlorine:

a)

37,5

b)

35,5

c)

35

d)

37

68.

Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó?

a)

Chùm α truyền thẳng.

b)

Chùm α bị bật ngược trở lại.

c)

Chùm α bị lệch hướng.

d)

B và C đều đúng.

69.

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm một _____________. Đó là:

a)

Thí nghiệm tìm ra electron.

b)

Thí nghiệm tìm ra neutron.

c)

Thí nghiệm tìm ra proton.

d)

Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.

70.

Vào năm 1987, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?

a)

Tôm-xơn (J.J. Thomson).

b)

Ro-do-pho (E. Rutherford).

c)

Chat-uých (J. Chadwick).

d)

Niu-tơn (Newton).

71.

Nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?

a)

Mendeleep.

b)

Chatwick.

c)

Rutherford.

d)

Thomson.

72.

Nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

a)

Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

b)

Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.

c)

Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích âm.

d)

Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm.

73.

Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:

a)

12 khối lượng nguyên tử C.

b)

1,6605.10^-27 kg.

c)

1,6605.10^{-25} kg.

d)

1,6605.10^{-25} g.

74.

Giá trị điện tích -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?

a)

Electron.

b)

Neutron.

c)

Proton.

d)

Ion.

75.

Nguyên tử Gold có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Gold là:

a)

79+.

b)

79-.

c)

-1,26.10^{-17}C.

d)

+1,26.10^-17C.

76.

Để đo kích thước của hạt nhân, nguyên tử, ... hay các hệ vi mô khác, người ta không dùng các đơn vị đo phổ biến đối với các hệ vi mô như cm, m, km... mà thường dùng đơn vị đo nanomet (nm) hay angstron (Å). Cách đổi đơn vị đúng là:

a)

1nm = 101010^{-10} m.

b)

1 Å = 109m10^{-9} m .

c)

1nm = 10710^{-7} cm.

d)

1 Å =10^{-10} nm.

77.

Các hạt X, Y, Z có thành phần cấu tạo như sau: Hạt | Số electron | Số neutron | Số proton X | 18 | 22 | 18 Y | 18 | 20 | 17 Z | 18 | 17 | 18 Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Hạt Z là điện tích âm.

b)

X và Z là các hạt của cùng một nguyên tố hóa học.

c)

Các hạt Y và Z có cùng số khối.

d)

X là hạt trung hòa về điện, còn Y là hạt tích điện dương.

78.

Các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Có 2 loại chu kì là VII A và VII B.

b)

Chu kì I có số nguyên tố ít nhất.

c)

Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp thành dãy.

d)

Trong 1 chu kì các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau.

79.

Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F-. Các phát biểu nào sau đây đúng?

a)

3 ion trên có cấu hình electron giống nhau.

b)

3 ion trên có số hạt neutron khác nhau.

c)

3 ion trên có số hạt proton bằng nhau.

80.

Câu 3. Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,9975. Nguyên tố V có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 51 chiếm 97,5%. Tính khối lượng đồng vị còn lại.

a)

Khối lượng đồng vị còn lại là 50.

b)

Khối lượng đồng vị còn lại là 49.

c)

Khối lượng đồng vị còn lại là 52.

d)

Khối lượng đồng vị còn lại là 48.

81.

Câu 1. Cho 8,8 gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hydrogen (đktc). Dựa vào bảng tuần hoàn, hai kim loại đó là:

a)

Mg và Ca

b)

Ca và Sr

c)

Be và Mg

d)

Sr và Ba

82.

Nguyên tố chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine.

a)

Số lớp electron: 3 - Số electron lớp ngoài cùng: 7 - Số electron độc thân: 1

b)

Số lớp electron: 2 - Số electron lớp ngoài cùng: 5 - Số electron độc thân: 2

c)

Số lớp electron: 4 - Số electron lớp ngoài cùng: 6 - Số electron độc thân: 0

d)

Số lớp electron: 3 - Số electron lớp ngoài cùng: 8 - Số electron độc thân: 2

83.

Oxy có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.

a)

Số hiệu nguyên tử của X là 8.

b)

Số hiệu nguyên tử của X là 6.

c)

Số hiệu nguyên tử của X là 12.

d)

Số hiệu nguyên tử của X là 16.

84.

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: carbon (Z = 6), sodium (Z = 11) và oxygen (Z = 8). Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

a)

Carbon: 1s2 2s2 2p2, 4 electron lớp ngoài cùng, phi kim - Sodium: 1s2 2s2 2p6 3s1, 1 electron lớp ngoài cùng, kim loại - Oxygen: 1s2 2s2 2p4, 6 electron lớp ngoài cùng, phi kim

b)

Carbon: 1s2 2s2 2p4, 6 electron lớp ngoài cùng, kim loại - Sodium: 1s2 2s2 2p6 3s2, 2 electron lớp ngoài cùng, phi kim - Oxygen: 1s2 2s2 2p2, 4 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm

c)

Carbon: 1s2 2s2 2p6, 8 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm - Sodium: 1s2 2s2 2p6 3s1, 1 electron lớp ngoài cùng, phi kim - Oxygen: 1s2 2s2 2p4, 6 electron lớp ngoài cùng, kim loại

d)

Carbon: 1s2 2s2 2p2, 2 electron lớp ngoài cùng, kim loại - Sodium: 1s2 2s2 2p6 3s2, 2 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm - Oxygen: 1s2 2s2 2p6, 8 electron lớp ngoài cùng, phi kim

85.

Cấu hình electron của: - Nguyên tử X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 - Nguyên tử Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 a. Mỗi nguyên tử X và Y chưa bao nhiêu electron? b. Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y. c. Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất? d. Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron? e. X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?

a)

X: 19 electron, Y: 16 electron X: 19, Y: 16 4s (X), 3p (Y) X: 4 lớp, 7 phân lớp; Y: 3 lớp, 6 phân lớp X: kim loại, Y: phi kim

b)

X: 20 electron, Y: 17 electron X: 20, Y: 17 4s (X), 3p (Y) X: 4 lớp, 8 phân lớp; Y: 3 lớp, 7 phân lớp X: kim loại, Y: khí hiếm

c)

X: 18 electron, Y: 15 electron X: 18, Y: 15 3p (X), 3p (Y) X: 3 lớp, 6 phân lớp; Y: 3 lớp, 5 phân lớp X: phi kim, Y: phi kim

d)

X: 19 electron, Y: 16 electron X: 19, Y: 16 3p (X), 4s (Y) X: 4 lớp, 7 phân lớp; Y: 3 lớp, 6 phân lớp X: khí hiếm, Y: phi kim

86.

Câu 6. Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách thêm hoặc bớt electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.

a)

Na+: 1s2 2s2 2p6; Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

b)

Na+: 1s2 2s2 2p5; Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

c)

Na+: 1s2 2s2 2p6 3s1; Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

d)

Na+: 1s2 2s2 2p6; Cl-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

87.

Câu 6. Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách thêm hoặc bớt electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng. Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?

a)

Electron xếp vào AO 3p của Cl, AO này là AO trống và chứa 2 electron sau khi nhận thêm 1 electron.

b)

Electron xếp vào AO 3s của Cl, AO này là AO trống và chứa 1 electron sau khi nhận thêm 1 electron.

c)

Electron xếp vào AO 2p của Cl, AO này là AO trống và chứa 2 electron sau khi nhận thêm 1 electron.

d)

Electron xếp vào AO 4s của Cl, AO này là AO trống và chứa 1 electron sau khi nhận thêm 1 electron.

88.

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: carbon (Z = 6), sodium (Z = 11) và oxygen (Z = 8). Cho biết số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố trên. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

a)

1s2 2s2 2p2 (4 electron lớp ngoài cùng, phi kim) Na: 1s2 2s2 2p6 3s1 (1 electron lớp ngoài cùng, kim loại) O: 1s2 2s2 2p4 (6 electron lớp ngoài cùng, phi kim)

b)

1s2 2s2 2p4 (6 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm) Na: 1s2 2s2 2p6 3s2 (2 electron lớp ngoài cùng, phi kim) O: 1s2 2s2 2p2 (4 electron lớp ngoài cùng, kim loại)

c)

1s2 2s2 2p6 (8 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm) Na: 1s2 2s2 2p6 3s1 (1 electron lớp ngoài cùng, phi kim) O: 1s2 2s2 2p4 (6 electron lớp ngoài cùng, kim loại)

d)

1s2 2s2 2p2 (4 electron lớp ngoài cùng, kim loại) Na: 1s2 2s2 2p6 3s2 (2 electron lớp ngoài cùng, khí hiếm) O: 1s2 2s2 2p6 (8 electron lớp ngoài cùng, phi kim)

89.

Câu 8. Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40, trong đó hạt không mang điện kém hơn số hạt mang điện là 12. Xác định tên của nguyên tố R và viết kí hiệu nguyên tử R (Biết Z=11, ZMg=12, ZAl=13, ZC=20, ZK=19).

a)

Nguyên tố R là Natri (Na), kí hiệu nguyên tử: 23Na.

b)

Nguyên tố R là Magie (Mg), kí hiệu nguyên tử: 24Mg.

c)

Nguyên tố R là Nhôm (Al), kí hiệu nguyên tử: 27Al.

d)

Nguyên tố R là Kali (K), kí hiệu nguyên tử: 39K.

90.

Nguyên tử X có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Hãy viết kí hiệu của nguyên tử X.

a)

Nguyên tử X là 17Cl (Clo).

b)

Nguyên tử X là 16O (Oxi).

c)

Nguyên tử X là 12C (Cacbon).

d)

Nguyên tử X là 23Na (Natri).

91.

Câu 10. Trong tự nhiên, magie có 3 đồng vị: 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 25Mg chiếm 1 phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của từng đồng vị 24Mg, 25Mg, 26Mg?

a)

% 24Mg ≈ 78,7%; % 25Mg = 11%; % 26Mg ≈ 10,3%.

b)

% 24Mg ≈ 70,0%; % 25Mg = 11%; % 26Mg ≈ 19,0%.

c)

% 24Mg ≈ 80,0%; % 25Mg = 11%; % 26Mg ≈ 9,0%.

d)

% 24Mg ≈ 60,0%; % 25Mg = 11%; % 26Mg ≈ 29,0%.

92.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 10. Trong đó tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định kí hiệu của nguyên tử X?

a)

Nguyên tử X là 4He (Heli).

b)

Nguyên tử X là 6Li (Liti).

c)

Nguyên tử X là 10Ne (Neon).

d)

Nguyên tử X là 7N (Nitơ).

93.

Tổng số proton, notron và electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 50, trong đó có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định số proton của X và Y?

a)

Số proton của X là 8, của Y là 16.

b)

Số proton của X là 10, của Y là 14.

c)

Số proton của X là 12, của Y là 12.

d)

Số proton của X là 6, của Y là 18.