Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ tuần hoàn
Total questions: 81
Worksheet time: 46mins
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Vận tốc máu cao nhất ở …(1)…, giảm mạnh ở …(2)… và thấp nhất ở …(3)…
1 - động mạch; 2 - mao mạch; 3 - tĩnh mạch.
1 - động mạch; 2 - tĩnh mạch; 3 - mao mạch.
1 - tĩnh mạch; 2 - động mạch; 3 - mao mạch.
1 - tĩnh mạch; 2 - mao mạch; 3 - động mạch.
Vận tốc máu …(1)… với tổng tiết diện của hệ mạch. Ở nơi nào có tổng tiết diện nhỏ nhất thì vận tốc máu là …(2)… và ngược lại.
1 - tỉ lệ thuận; 2 - nhỏ nhất.
1 - tỉ lệ thuận; 2 - lớn nhất.
1 - tỉ lệ nghịch; 2 - nhỏ nhất.
1 - tỉ lệ nghịch; 2 - lớn nhất.
Ở các nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)…, tốc độ máu chảy …(2)…
1 - thấp; 2 - chậm.
1 - thấp; 2 - nhanh.
1 - cao; 2 - chậm.
1 - cao; 2 - nhanh.
Tim bơm máu vào …(1)… theo từng đợt nhưng máu vẫn chày thành dòng liên tục trong mạch, nguyên nhân chính là do tính …(2)… của thành mạch.
1 - mao mạch; 2 - đàn hồi.
1 - mao mạch; 2 - liên kết.
1 - động mạch; 2 - đàn hồi.
1 - động mạch; 2 - liên kết.
Hệ mạch của thú có đặc điểm là máu ở …(1)… và tĩnh mạch chủ …(2)… O2.
1 - động mạch chủ; 2 - nghèo.
1 - động mạch chủ; 2 - giàu.
1 - động mạch phổi; 2 - nghèo.
1 - động mạch phổi; 2 -
Máu bơm từ tâm thất phải lên …(1)… của người bình thường có đặc điểm là máu …(2)… O2.
động mạch chủ; nghèo.
động mạch chủ; giàu.
động mạch phổi; nghèo.
động mạch phổi; giàu.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)… hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu …(2)…
thấp; chậm.
thấp; nhanh.
cao; chậm.
cao; nhanh.
Trong hệ tuần hoàn của một loài thú, …(1)… dẫn máu giàu O2 khi trao đổi khí ở …(2)… về tâm nhĩ trái.
tĩnh mạch chủ; phế nang.
tĩnh mạch chủ; phổi.
tĩnh mạch phổi; phế nang.
tĩnh mạch phổi; phổi.
Người mắc bệnh xơ vữa thành mạch thường bị …(1)… vì sức cản của thành mạch với dòng máu …(2)…
huyết áp thấp; thấp.
huyết áp thấp; cao.
cao huyết áp; thấp.
cao huyết áp; cao.
Trong cơ chế điều hòa tim mạch, bộ phận tiếp nhận thông tin về tim mạch là thụ thể áp lực ở cung …(1)… và thụ thể …(2)… ở xoang động mạch cảnh.
động mạch chủ; hóa học.
động mạch chủ; sinh học.
động mạch phổi; hóa học.
động mạch phổi; sinh học.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về chức năng của các tế bào máu:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-d, 2-a, 3-b, 4-c.
1-a, 2-c, 3-b, 4-d.
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về hệ tuần hoàn:
1-cd, 2-ab.
1-ac, 2-bd.
1-bd, 2-ac.
1-ad, 2-bc.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về các mạch máu trong hệ tuần hoàn:
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-a, 3-c.
1-b, 2-c, 3-a.
1-a, 2-c, 3-b.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về các nhóm động vật:
1-a, 2-b, 3-c.,4-d
1-b, 2-a, 3-d, 4-c
1-b, 2-c, 3-a, 4-d
1-a, 2-d, 3-b, 4-c
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về chức năng của các ngăn tim:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về vai trò của các van tim:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
Động mạch gồm các:
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
mạch máu từ nhỏ đến lớn, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan.
mạch máu từ lớn đến nhỏ, có chức năng đưa máu từ các cơ quan về tim.
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chân khớp.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới ………(1)………, tim thu hồi máu ………(2)………
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chim.
Hệ tuần hoàn đơn có ở:
Cá xương.
Chân khớp.
Lưỡng cư.
Chim.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.
(2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.
(3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
(4) Van tim.cho máu đi theo một chiều
1
2
3
4
Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ:
chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện.
O2, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.
chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
mạng Purkinje.
bó His.
nút xoang nhĩ.
nút nhĩ thất.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim?
(1)Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
(2)Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
(3)Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.
(4)Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
1
2
3
4
Sắp xếp các ý sau theo trình tự của một chu kì tim.
(1)Tâm thất (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch phổi và động mạch chủ.
(2)Tâm nhĩ dãn có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi.
(3)Tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
(4)Tâm nhĩ (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm nhĩ, xuống tâm thất.
1 3 4 2
4 2 1 3
1 3 2 4
4 2 3 1
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tím co và dân nhịp nhàng theo chu ki. Pha co của tim gọi là tăm trương, pha dân của tìm gọi là tâm trương.
(2) Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0.85, trong đó tâm nhĩ co 0.15, tâm thất có 0,35, thời gian dân chung là 0.45.
(3) Khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim
(4) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát
1
2
3
4
Các động mạch và tĩnh mạch từ lớn đến nhỏ đều được cấu tạo từ:
lớp tế bào biểu bì mô dẹt, lớp tế bào cơ, lớp mô liên kết.
1 lớp tế bào mô liên kết.
1 lớp tế bào biểu bì mô dẹt.
lớp tế bào biểu bì mô dẹt, lớp cơ và sợi đàn hồi, lớp mô liên kết.
Mao mạch được cấu tạo từ một
lớp tế bào mô liên kết.
lớp tế bào biểu bì mô dẹt.
lớp cơ và sợi đàn hồi.
lớp tế bào mô liên kết và sợi đàn hồi.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?
(1) Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp
(2) Do hoạt động co dân của tim theo chu kỳ nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
(3) Huyết áp tâm trương (còn gọi là huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co.
(4) Huyết áp tâm thu (còn gọi là huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn
1
2
3
4
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến:
lực bơm máu của tim.
tổng chiều dài mạch máu.
tổng số lượng máu.
tổng tiết diện mạch máu.
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu:
tăng.
giảm.
không xác định được.
tăng rồi giảm
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng:
hệ dẫn truyền tim.
cơ chế thần kinh và thể dịch.
chu kì tim.
trung khu điều hoà tim mạch
Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc ………(1)………, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ ………(2)……… Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dẫn truyền, (2) trung khu điều hòa tim mạch.
(1) dẫn truyền, (2) các hormone.
(1) phản xạ, (2) trung khu điều hòa tim mạch.
(1) phản xạ, (2) các hormone.
Sắp xếp các ý sau theo trình tự điều hòa hoạt động tim mạch khi huyết áp giảm.
(1) Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuyến này tăng tiết adrenalin và noradrenalin vào máu.
(2) Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co lại làm cho huyết áp tăng trở lại.
(3) Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
(4) Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
1 3 4 2
4 1 3 2
3 4 1 2
4 3 1 2
Khi huyết áp tăng cao:
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.
trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim tăng nhịp và các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bth
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn bạch huyết có chức năng:
tiếp nhận dịch mô hấp thụ từ ruột non và thu hồi lipid đưa về hệ tuần hoàn máu.
tiếp nhận lipid hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch mô đưa về hệ tuần hoàn máu.
tiếp nhận lipid và dịch mô hấp thụ từ hệ tuần hoàn máu và đưa về ruột non.
thu hồi lipid và dịch mô hấp thụ từ ruột non và đưa về hệ tuần hoàn máu.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Điều không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là:
tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn
tim hoạt động ít tốn năng lượng hơn.
máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu về trao đổi khí và trao đổi chất.
máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoạt trung bình.
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự:
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim.
tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim.
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim.
Hệ tuần hoàn ở đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì:
tốc độ máu chảy chậm.
giữa mạch đi từ tim và mạch đến các tim không có mạch nối.
máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
còn tạo hỗn hợp máu - dịch mô.
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây?
(1) Lực co tim.
(2) Nhịp tim.
(3) Độ quánh của máu.
(4) Khối lượng máu.
(5) Số lượng hồng cầu.
(6) Sự đàn hồi của mạch máu
1 2 3 4 6
2 3 4 5 6
1 2 3 4 5
1 2 3 5 6
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì:
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự:
tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.
tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Quan sát đường đi của máu trong hệ tuần hoàn dưới đây và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(1) tâm thất, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch mang, (3) mao mạch mang, (4) động mạch lưng, (5) mao mạch, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
(1) tâm thất, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm nhĩ.
(1) tâm nhĩ, (2) động mạch lưng, (3) mao mạch, (4) động mạch mang, (5) mao mạch mang, (6) tĩnh mạch, (7) tâm thất.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hệ tuần hoàn hở?
Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.
Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Máu chảy với áp lực thấp.
Khi nói về hoạt động của tim, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.
Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung.
Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp.
Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thê hoạt động suốt đời mà không mỏi.
Hình bên dưới mô tả các bộ phận của hệ dẫn truyền tim. Dựa vào những kiến thức đã học của mình về cấu tạo và hoạt động của hệ dẫn truyền tim, em hãy cho biết mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
[A] hoạt động làm cơ tâm nhĩ co.
[B] có khả năng tự phát xung theo chu kì.
[C] là mạng Purkinje, [D] là bó His
[D] lan truyền xung thần kinh từ dưới lên
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của hồng cầu người?
Nhân cua Hemoglobin là nguyên tố đồng (Cu).
Chứa Hemoglobin để vận chuyển oxi.
Lõm hai mặt để giảm thể tích.
Không có nhân tế bào.
Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả các động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ớ động vật ở cạn.
Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn đơn tim có 2 ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có 4 ngăn.
Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn hở, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Hệ tuần hoàn hở thích hợp với động vật ít hoạt động.
Côn trùng không sử dụng hệ tuần hoàn để trao đổi khí O2 và CO2.
Hệ tuần hoàn hở có ở côn trùng là nhóm động vật hoạt động tích cực.
Ở hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong mạch và điều phối tới các cơ quan trong cơ thể chậm nên hệ tuần hoàn hở không đáp ứng được nhu cầu O2 của động vật hoạt động.
Khi nói về tuần hoàn máu, mỗi mệnh đề dưới đây là đúng hay sai?
Cá sống trong môi trường nước nên tốn nhiều năng lượng cho việc di chuyển.
Áp lực máu chảy trong hệ tuần hoàn đơn thấp hơn hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn kép thích nghi với động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt ở cạn.
Nhu cầu oxi của cá thấp hơn so với chim và thú.
Khi giải thích hiện tượng tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi. Hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ.
Thời gian nghỉ trong một chu kỳ tim của các ngăn tim nhiều hơn thời gian co.
Tim luôn chứa máu nên thường xuyên được cung cấp đầy đủ oxi và dinh dưỡng.
Tim hoạt động theo nguyên tắc "tất cả hoặc không có gì" nên thường hoạt động ở một cường độ ổn định.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân huyết áp giảm dần trong hệ mạch?
Độ dày thành mạch máu giảm dần từ động mạch chủ động mạch nhỏ mao mạch tĩnh mạch.
Càng xa tim thì áp lực của máu do sự co bóp của tim càng giảm.
Càng xa tim thì lực ma sát giữa thành mạch và máu càng giảm.
Lực ma sát giữa các phần tử của máu.
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần.
Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất.
Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chu đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm dần.
Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch
Hình 8 mô tả sự tương quan giữa áp suất ở động mạch chủ, tâm thất trái, tâm nhĩ trái trong các chu kì hoạt động tìm ở một người khỏe mạnh bình thường và người bệnh Y bị bất thường tại một van tim. Các kí hiệu từ (1) đền (v) là mỗi pha của chu kì hoạt động tìm, các pha được giới hạn bởi các dấu tròn"
Xét các nhận định sau, nhận định nào đúng hay sai?
Áp lực tâm thất trái của người bệnh cao hơn người bình thường.
Nhiệm vụ của tâm thất trái là đẩy máu vào động mạch chủ.
Người bệnh bị hở van động mạch chủ.
Người bệnh cần phải xử lý kịp thời, nếu không sẽ khiến tim hoạt động quá mức gây suy giảm hiệu năng của tim.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Sự tăng dàn huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về chức năng của hệ tuần hoàn?
Đưa các sản phẩm phân hủy trong quá trình dị hóa đến cơ quan bài tiết.
Đưa các sản phẩm tổng hợp của tế bào đến nơi cần (hormone, enzyme, kháng thể…).
Thải các chất cặn bã ra ngoài (khí CO2, ure,các chất độc,..)
Vận chuyển các chất cần thiết từ môi trường ngoài vào tế bào (oxi, chất dinh dưỡng).
Khi nói về hệ tuần hoàn của người và các khía cạnh liên quan, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trong vòng tuàn hoàn lớn, mao mạch có đường kính nhỏ nhất và tổng tiết diện của mao mạch nhỏ hơn động mạch và tĩnh mạch.
Trong pha thất co, thể tích của tâm thất là nhỏ nhất gây ra một áp lực đẩy máu vào động mạch từ đó tạo ra huyết áp tối đa.
Huyét áp tại các vị trí khác nhau của động mạch có giá trị tương đương nhau và giá trị này lớn hơn huyết áp của tĩnh mạch.
Bắt đầu từ mao mạch, trên con đường máu về tim giá trị huyết áp tăng dần từ mao mạch, tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch chủ.
Ông Hải, 50 tuổi, người Việt Nam khi đo huyết áp thu được kết quả hiện trên máy như hình bên dưới. Hãy cho biết mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) bằng 140mmHg.
Huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn) bằng 90mmHg.
Néu kỹ thua ̣t và két quả đo chính xác thì ông Hải bị be ̣nh cao huyét áp.
Néu bác sĩ đo huyết áp cho ông Hải bằng huyết áp kế đồng hồ thì khi nghe tháy tiéng tim đập đầu tiên là lúc kim đồng hồ chỉ vào số 90.
Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, giun đất, chim và ếch nhái. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép?
(a)
Cho các nhóm động vật: giun tròn, giun đất, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, giáp sát và ruột khoang. Có bao nhiêu động vật có hệ tuần hoàn hở
(a)
Cho các nhóm động vật mực ống, bạch tuộc, thân mềm, giun đốt, chân khớp và động vật có xương sống. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kin?
1 mực ống
2 mực ống bạch tuộc
3 giun đốt, đv có xương sống, mực
4 mực ống, bạch tuộc, giun đốt, đv có xương sống
Cho các nhóm động vật cá xương, lưỡng cư, thù, bỏ sát và chim.Có bao nhiêu nhóm động vật kể trên không có sự pha trộn giữa dòng máu giàu O2 và dòng máu giàu CO2?
(a)
Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì một người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu năm?
10
15
20
25
Cho các yếu tố: lực cơ tim, số lượng hồng cầu, đô quánh của máu, khối lượng máu, nhịp tim và sự đản hồi của mạch máu.Huyết áp thay đổi do mấy yếu tố kể trên?
(a)
Cho các bộ phân sau: dịch tuần hoàn, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, tim, buồng tim, hệ thống mạch máu, tâm nhĩ, tâm thất.Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo bởi bao nhiêu bộ phận?
(a)
Cho các động vật và nhóm động vật sau: trùng amip, mực ông thủy tức, giun đũa, giun đất, bọt biển và tôm.Có bao nhiêu động vật hay nhóm động vật không có hệ tuần hoàn?
4( trùng amip, thủy tức, giun đũa, bọt biển)
2 ( thủy tức, bọt biển)
7
3 mực ống ,thủy tức, trùng amip
Cho các nhóm động vật sau: lưỡng cư, cá, côn trùng, chim và thân mềm.Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn không dùng để vận chuyển khí?
(a)
Cho các động vật sau: ếch nhái, cả sầu, cả, thân lần và bỏ sát.Có bao nhiêu động vật có máu trong tâm thất là máu pha?
(a)
Cho các nhóm động vật sau cá xương, chim, thủ, lưỡng cư và bỏ sát (trừ cá sấu).Ở tim của bao nhiêu nhóm động vật có máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi?
(a)
Cho các trường hợp sau: chạy xa 1000m, ăn mặn thường xuyên, người cao tuổi, mất máu do tai nạn, bị béo phì, bị tiêu chảy và bị nôn mửa.Có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp?
4 (chạy xa 1000m, ăn mặn thường xuyên, người cao tuổi và bị béo phì)
2( bị tiêu chảy, nôn mửa)
2 mất máu do tai nạn, béo phì
1 chạy 1000m
Cho các yếu tố: chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch, ma sát của máu với thành mạch, độ quánh của máu, thể tích của máu và tổng tiết diện mạch.Vận tốc máu chịu ảnh hưởng của bao nhiêu yếu tố?
2 (chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch và tổng tiết diện mạch)
2 ( ma sát mạch vs thành, độ quánh của máu)
1( ma sát của máu)
2( thể tích của máu, ma sát của máu)
Cho các yếu tố: số lượng hồng cầu, lực co tím, nhịp tim, thể tích tuần hoàn, tiết diện mạch, độ quánh máu. Vận tốc máu phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố?
(a)
Thời gian của pha co tâm nhĩ trong chu kì tim ở người là bao nhiêu?
(a)
