Font size
WorksheetsĐề cương cuối kì 1 Sinh học 11 năm học 2025–2026
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Hô hấp ở thực vật là
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucozơ, tế bào thu được sản phẩm
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 1 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Quá trình phân giải hiếu khí ở thực vật gồm các giai đoạn theo trật tự nào sau đây
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → lên men.
Đường phân → oxi hóa pyruvic acid → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.
Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + Q (ATP + Nhiệt).
6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + Q (ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + Nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + Q (ATP + Nhiệt).
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí khi có giai đoạn chung là
chuỗi chuyền êlectron.
chu trình Crep.
đường phân.
tổng hợp Axetyl – CoA.
Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu
Vì hô hấp làm tăng tiêu hao bảo quản hạt và nông sản.
Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.
Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.
Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.
Rau, củ, quả được bảo quản trong ngăn mát sẽ tươi lâu hơn, lý do nào sau đây không đúng
Giảm nhiệt độ của thực phẩm, làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm.
Khi nhiệt độ giảm sẽ dẫn đến tăng cường hô hấp do đó làm giảm chất lượng rau, củ, quả.
Khi nhiệt độ giảm ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme, hô hấp không diễn ra.
Nhiệt độ lạnh thực phẩm hạn chế quá trình hô hấp nên không ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Quan sát hình sau và cho biết có bao nhiêu phát biểu sai: 1) Quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối liên hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau. 2) Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại. 3) Quá trình hô hấp ở thực vật xảy ra trong bào quan lục lạp. 4) Quá trình quang hợp ở thực vật xảy ra tại bào quan ti thể. 5) Nguyên liệu của quá trình quang hợp là sản phẩm của quá trình hô hấp.
1
2
3
5
Tiêu hóa là
là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Cơ quan nào dưới đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?
Dạ dày.
Ruột non.
Khoang miệng.
Mật.
Khi nói đến tiêu hóa thức ăn ở động vật có vú, hãy chọn các phát biểu đúng.
Chủ yếu là hình thức tiêu hoá ngoại bào trong ống tiêu hoá.
Chất dinh dưỡng là dạng phân tử nhỏ và được cơ thể hấp thụ vào máu.
Chất dinh dưỡng hấp thu vào máu và di chuyển đến các mô và cơ quan để cung cấp nguyên liệu cho các tế bào hoạt động.
Thức ăn sau khi ăn vào cơ thể sẽ được các enzyme tổng hợp thành các chất dinh dưỡng.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Lấy O2 và CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Cá chép.
Chim.
Châu chấu.
Trùng roi.
Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ấm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được. II. Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuếch tán không khí dễ dàng. III. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết. IV. Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp? 1. Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí. 2. Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine. 3. Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên. 4. Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi. II. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường. III. Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí. IV. Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn. V. Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.
3.
1.
2.
4.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng lưới Purkinje
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng lưới Purkinje → bó His
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng lưới Purkinje
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện.
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể.
Mỗi chu kì tim ở người diễn ra theo trình tự là
Pha co tâm nhĩ (0,3s) → pha co tâm thất (0,1s) → pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm thất (0,4s) → pha co tâm nhĩ (0,1s) → pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm nhĩ (0,1s) → pha co tâm thất (0,3s) → pha dãn chung (0,4s).
Pha dãn chung (0,4s) → pha co tâm thất (0,3s) → pha co tâm nhĩ (0,1s).
Hình mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. [M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch. 2. Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch. 3. Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô. 4. Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
1
2
3
4
Khi nói về hệ tuần hoàn kép của Thú (hình bên), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O₂). 2. Tim có 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn. 3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ hoặc động mạch phổi. 4. Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim và bơm đi vào động mạch chủ.
1
2
3
4
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ đâu đến đâu?
tĩnh mạch chủ → mao mạch → động mạch chủ
động mạch chủ → tĩnh mạch chủ → mao mạch
động mạch chủ → mao mạch → tĩnh mạch chủ
tĩnh mạch chủ → động mạch chủ → mao mạch
Ở trạng thái gắng sức, so với người bình thường, vận động viên có đặc điểm một chu kì tim như thế nào?
Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
Phát biểu nào không đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?
Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh
Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh
Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 70–80% dân số được tiêm chủng
Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò to lớn trong việc phòng bệnh, dịch
Trường hợp nào sau đây được gọi là bệnh tự miễn?
Các đại thực bào tiêu hủy các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm
Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu hủy tế bào hồng cầu
Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể
Lớp niêm mạc của da ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn
Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là gì?
yếu tố di truyền
ô nhiễm môi trường
tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm những thành phần nào?
Các cơ quan, tế bào lympho T
Các cơ quan, đại thực bào
Da, niêm mạc, các chất tiết
Da, niêm mạc, kháng thể
Khi nói về các biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Tập thể dục thường xuyên và điều độ. 2. Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích. 3. Thực hiện ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí. 4. Kiểm tra sức khỏe theo định kì.
1
2
3
4
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?
Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn
Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua
Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn
Khi nói về ví dụ điển của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa. II. Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh. III. Khả năng điều hòa và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng. IV. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
1
2
3
4
Vì sao ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?
Lớp màng trong
Màng thylakoid
Lớp màng ngoài
Stroma
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Diệp lục b
Diệp lục a
Carotene
Xanthophyll
Sản phẩm của pha sáng bao gồm?
ATP, NADPH, O2
ADP, NADPH, O2
Carbohydrate, H2O , O2
Carbohydrate, ATP, NADPH, O2
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài
Ở màng trong
Ở chất nền
Ở granum
Nhóm thực vật C3 được phân bố ở đâu?
Chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Sống ở vùng nhiệt đới
Sống ở vùng sa mạc
Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp như thế nào so với cường độ hô hấp?
Lớn hơn cường độ hô hấp
Nhỏ hơn cường độ hô hấp
Bằng cường độ hô hấp
Không tăng thêm
Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là cường độ ánh sáng như thế nào?
Tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau
Tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
Tối đa để quá trình quang hợp bị ngừng lại
Tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp
Trong quang hợp, các nguyên tử của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở đâu?
Ở hai đầu của G3P
Glucose và O2 thải ra
Glucose và H2O
H2O
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình quang phân li nước
Giải phóng CO2
Quá trình quang phân li nước
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở nội dung nào?
Pha sáng
Pha tối
Chất nhận CO2 đầu tiên
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Sự giống nhau trong quang hợp giữa thực vật C3 và C4 là gì?
Chất nhận CO2
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
Thời gian cố định CO2
Không gian cố định CO2
Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là gì?
Tăng cường quang hợp
Hạn chế sự mất nước
Tăng cường sự hấp thụ nước của rễ
Tăng cường CO2 vào lá
Trong khoảng giá trị từ điểm bù đến điểm bão hòa ánh sáng, khi cường độ ánh sáng tăng thì quang hợp thay đổi như thế nào?
Ngừng quang hợp
Quang hợp giảm
Quang hợp tăng
Quang hợp đạt mức cực đại
Biện pháp nào sau đây không làm tăng hệ số kinh tế ở thực vật?
Bón phân kali
Tưới nước
Chọn giống
Gieo trồng trái vụ
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối ở thực vật?
ATP
NADPH
ATP và NADPH
O2
Trật tự đúng của các giai đoạn trong chu trình Calvin là gì?
Khử PGA thành G3P → cố định CO2 → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate)
Cố định CO2 → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate) → khử PGA thành G3P
Khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate) → cố định CO2
Cố định CO2 → khử PGA thành G3P → tái sinh RuBP (ribulose-1,5 bisphosphate)
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là sự khác biệt trong pha tối của thực vật C4 và CAM? (1) Không gian diễn ra. (2) Thời gian diễn ra. (3) Nguyên liệu tái tạo PEP. (4) Chất nhận CO2 đầu tiên. (5) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
1
2
3
4
Về vai trò của hô hấp ở thực vật, chọn tất cả các phát biểu đúng. a. Hô hấp cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì các hoạt động sống của tế bào và cơ thể thực vật. b. Acetyl–CoA là một trong những sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp ở thực vật, được dùng để tổng hợp acid béo, các sắc tố... c. Trong hút khoáng ở cây, hô hấp tạo ATP giúp vận chuyển khoáng chủ động vào cây, tạo môi trường áp suất thẩm thấu cao trong dịch bào, giúp cây hút khoáng dễ dàng. d. Hô hấp quan trọng trong hút nước và khoáng vì CO2 do hô hấp tạo ra có thể chuyển hóa thành H2CO3 rồi phân ly thành H+ và HCO3−; H+ tham gia cơ chế hút bám trao đổi với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất.
a
b
c
d
Nói về sự khác nhau giữa tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào, chọn tất cả các phát biểu đúng. a. Tiêu hoá nội bào là sự tiêu hoá xảy ra bên trong cơ thể. b. Tiêu hoá nội bào là sự tiêu hoá thức ăn xảy ra bên trong tế bào; thức ăn được tiêu hoá nhờ hệ enzyme do lysosome cung cấp. c. Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn ở bên ngoài tế bào; thức ăn có thể được tiêu hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc được tiêu hoá cả về mặt cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá. d. Tiêu hoá ngoại bào là sự tiêu hoá xảy ra bên ngoài tế bào chỉ ở các loài động vật bậc cao.
a
b
c
d
Quan sát hình cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, cùng kiến thức đã học; chọn tất cả các phát biểu đúng. a. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn. b. Việc hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non và một phần ở ruột già. c. Tại ruột non, chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu theo cả cơ chế chủ động và bị động.
a
b
c
Khi nói về sự liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định: a. Chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa phù hợp (ăn no, ăn nhanh, ăn cay nóng, nằm ngay sau khi ăn, ít vận động, uống cà phê, rượu bia, hút thuốc, thức khuya, …) có thể dẫn đến loét dạ dày.
Đúng
Sai
Khi nói về sự liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định: b. Chế độ ăn uống không khoa học, do di truyền, nội tiết có thể dẫn đến bệnh béo phì.
Đúng
Sai
Khi nói về sự liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định: c. Con sâu trong thức ăn chưa được rửa sạch khi chế biến có thể dẫn đến sâu răng.
Đúng
Sai
Khi nói về sự liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định: d. Chế độ ăn thiếu vitamin K sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng dạng thấp còi.
Đúng
Sai
Sơ đồ hệ tiêu hóa ở người có các nhãn M, N, P, Q. Dựa vào sơ đồ và kiến thức tiêu hóa ở người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: a. N là dạ dày đơn, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hoá học nhờ tiết pepsin và HCl để tiêu hóa cơ bản protein.
Đúng
Sai
Sơ đồ hệ tiêu hóa ở người có các nhãn M, N, P, Q. Dựa vào sơ đồ và kiến thức tiêu hóa ở người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: b. P là ruột non, nơi diễn ra tiêu hóa hoá học các protein, lipid, carbohydrate và cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu.
Đúng
Sai
Sơ đồ hệ tiêu hóa ở người có các nhãn M, N, P, Q. Dựa vào sơ đồ và kiến thức tiêu hóa ở người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: c. M là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hoá học tinh bột nhờ enzyme lipase.
Đúng
Sai
Sơ đồ hệ tiêu hóa ở người có các nhãn M, N, P, Q. Dựa vào sơ đồ và kiến thức tiêu hóa ở người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: d. Q là ruột già, nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài.
Đúng
Sai
Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim: Môi trường ngoài → khí quản → (1) → phổi → (2) → khí quản → môi trường. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: a. Chim là loài trên cạn hô hấp hiệu quả nhất do có hệ thống túi khí.
Đúng
Sai
Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim: Môi trường ngoài → khí quản → (1) → phổi → (2) → khí quản → môi trường. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: b. (1) là túi khí sau, (2) là túi khí trước.
Đúng
Sai
Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim: Môi trường ngoài → khí quản → (1) → phổi → (2) → khí quản → môi trường. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: c. Giống như người, trong phổi của chim cũng xuất hiện khí cặn.
Đúng
Sai
Cho sơ đồ trao đổi khí ở chim: Môi trường ngoài → khí quản → (1) → phổi → (2) → khí quản → môi trường. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: d. Khi hít vào: O2 theo khí quản tràn vào túi khí trước, đẩy không khí qua các ống khí trong phổi vào túi sau, nên cả túi khí trước và sau đều phồng lên.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: a. Tim ngoài nhiệm vụ là máy bơm hút – đẩy máu thì còn là nơi dự trữ máu lâu dài.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: b. Máu chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi khí O2 và CO2.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: c. Dịch tuần hoàn ở một số loài động vật là hỗn hợp máu – dịch mô.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: d. Máu ở tất cả các loài động vật có màu đỏ, do hemoglobin chứa sắt.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ dẫn truyền tim và tính tự động của tim, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: a. Xung phát ra từ nút xoang nhĩ và lan truyền là xung điện.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ dẫn truyền tim và tính tự động của tim, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: b. Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ dẫn truyền tim và tính tự động của tim, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: c. Mạng lưới Purkinje tiếp nhận xung từ nút nhĩ thất lan đến bó His.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ dẫn truyền tim và tính tự động của tim, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: d. Hoạt động của bó His và mạng Purkinje khiến tâm thất co.
Đúng
Sai
Khi nói về chu kì tim người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: a. Pha co của tim gọi là tâm thu, pha dãn của tim gọi là tâm trương.
Đúng
Sai
Khi nói về chu kì tim người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: b. Ở người, nhịp tim của trẻ sơ sinh thấp hơn người lớn.
Đúng
Sai
Khi nói về chu kì tim người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: c. Nhịp tim thường được tính là số chu kì tim trong một giây.
Đúng
Sai
Khi nói về chu kì tim người, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: d. Ở tim người khoẻ mạnh bình thường, nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất đều có khả năng tự phát xung điện sau mỗi 0,8 s.
Đúng
Sai
Tim là một bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn. Tim của người và thú là một khối cơ rỗng được bao bọc bởi một xoang bao tim. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: a. Van ba lá và van hai lá đảm bảo cho máu chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Đúng
Sai
Tim là một bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn. Tim của người và thú là một khối cơ rỗng được bao bọc bởi một xoang bao tim. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: b. Van động mạch phổi đảm bảo cho máu chảy một chiều từ tâm thất trái vào động mạch phổi.
Đúng
Sai
Tim là một bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn. Tim của người và thú là một khối cơ rỗng được bao bọc bởi một xoang bao tim. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: c. Tính tự động của tim do nút nhĩ thất phát xung điện truyền đến cơ tâm nhĩ co, sau đó xung điện truyền đến nút nhĩ thất.
Đúng
Sai
Tim là một bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn. Tim của người và thú là một khối cơ rỗng được bao bọc bởi một xoang bao tim. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: d. Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng lưới Purkinje.
Đúng
Sai
Quang hợp gồm mấy pha?
1 pha
2 pha
3 pha
4 pha
Giai đoạn đường phân trong hô hấp tế bào giải phóng bao nhiêu ATP?
0 ATP
2 ATP
4 ATP
36 ATP
Giai đoạn chuỗi truyền e trong hô hấp tế bào tạo ra được bao nhiêu ATP?
10 ATP
26 ATP
34 ATP
2 ATP
Từ một phân tử glucose bị ôxi hoá hoàn toàn thành CO2 và H2O tạo ra được bao nhiêu ATP?
24 ATP
30 ATP
36 ATP
38 ATP
