Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 2mins
Đặc điểm dùng để chia cácbohidrat ra thành ba loại: Đường đơn, đường đôi và đường đa là
Khối lượng của phân tử
Độ tan trong nước
Số loại đơn phân có trong phân tử
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Fructozo
Cho các ý sau:
1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
2. Nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết phosphodieste
3. Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O
4. Tan trong nước
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit
2
3
4
5
Loại đường mà cơ thể người không tiêu hóa được là
Lactozo
Mantozo
Xenlulozo
Saccarozo
Sắp xếp các cacbonhidrat theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp là
đisaccarit, mônôsaccarit, pôlisaccarit
mônôsaccarit, đisaccarit, pôlisaccarit
pôlisaccarit, mônôsaccarit, đisaccarit
mônôsaccarit, pôlisaccarit, đisaccarit
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của ADN và ARN là
Mantozo
Fructozo
Hexozo
Pentozo
Loại đường không phải đường sáu cácbon là
Glucozo
Fructozo
Galactozo
Đêôxiribozo
Hai phân tử đường đơn liên kết với nhau tạo thành đường đôi bằng liên kết
Peptit
Glicôzit
Cộng hoá trị
Hidro
Saccarozo là loại đường có trong
Cây mía
Sữa động vật
Mạch nha
Tinh bột
Cacbonhidrat không có chức năng nào sau đây
Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Lipit không có đặc điểm
Cấu trúc đa phân
Không tan trong nước
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
Photpholipit và protein
Glixerol và axit béo
Steroit và axit béo
Axit béo và saccarozo
Cho các nhận định sau:
1. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polipeptit
2. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp
3. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn
4. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau
5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học
Số nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein là
2
3
4
5
Cho các nhận định sau về prôtêin, nhận định đúng là
Prôtêin được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O
Prôtêin mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
Prôtêin ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axít amin lấy từ thức ăn
Prôtêin đơn giản gồm nhiều chuỗi Poly peptit với hàng trăm axít amin
Các loại axít amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi
Số nhóm NH2
Cấu tạo của góc R
Số nhóm COOH
Vị trí gắng của góc R
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các axít amin trong phân tử protein
Nhóm amin của các axít amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Số chuỗi polipeptit trong phân tử protein
Prôtêin bị biến tính khi bật cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ
Cấu trúc bậc một
Cấu trúc bậc hai
cấu trúc bậc bốn
Cấu trúc không gian ba chiều
Cho các hiện tượng sau:
1. Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc
2. Thịt cua vấn cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua
3. Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng
4. Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục
Có mấy hiện tượng thể hiện sự biến tính của prôtêin
1
2
3
4
Trong các chức năng sau, chức năng không phải của prôtêin là
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Cấu trúc nên enzim, hoocmôn, kháng thể
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axít amin
Côlesteeroon - Tham gia cấu tạo nên màng sinh học
Pentozo - Tham gia cấu tạo nên axít nucleic trong nhân tế bào
Ơstrôgen - hoocmôn do buồng trứng ở nữ giới tiết ra
Insulin - hoocmôn do tuyến tụy ở người tiết ra
Điểm giống nhau giữa prôtêin và lipit là
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Đều có liên kết hiđrô trong cấu trúc phân tử
Gồm các nguyên tố C, H, O
Ở cấu trúc không gian bậc hai của prôtêin, các axít amin liên kết với nhau bằng các
Liên kết glicozit
Liên kết ion
Liên kết peptit
Liên kết hiđrô
Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là
Cấu trúc bậc một
Cấu trúc bậc hai
Cấu trúc bậc ba
Cấu trúc bậc bốn
Các nuclêôtit trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hiđrô
Liên kết glicozit
Liên kết peptit
Axít nucleic cấu tạo theo
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
Cho các nhận định sau về axít nucleic. Nhận định nào đúng
Axít nucleic được cấu tạo từ bốn loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N
Axít nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
Axít nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung
Có hai loại axít nucleic: ADN và ARN
Các loại nuclêôtit cấu tạo nên phân tử ADN khác nhau ở
Thành phần bazo nito
Các liên kết của đường C5H10O4 và axit H3PO4
Kích thước Nuclêôtit
Khỏi lộn nuclêôtit
Trong cấu trúc không gian của phân tử ADN, các nuclêôtit giữa hai mặt liên kết với nhau bằng các
liên kết glicozit
Liên kết photphodieste
Liên kết hidro
Liên kết peptit
ADN có chức năng
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan
Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trình tự các đơn phân trên mạch một của một đoạn ADN xoắn kép là -GATGGXAA-. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là
-TAAXXGTT-
-XTAXXGTT-
-UAAXXGTT-
-UAAXXGTT-
Liên kết hiđrô trong phân tử ADN không có đặc điểm nào sau đây
Năng lượng liên kết nhỏ
Đảm bảo tính bền vững, linh động của ADN
Tạo nên cấu trúc không gian của ADN
Liên kết khó hình thành và khó phá hủy
Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở
Đường
Nhóm phốtphat
Cách liên kết giữa các nuclêôtit
Cấu trúc không gian
Phân tử rARN làm chức năng
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất
Vận chuyển các axít amin tới riboxom để tổng hợp prôtêin
Tham gia cấu tạo nên riboxom, nơi tổng hợp nên prôtêin
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
mARN có chức năng
Vận chuyển các axít amin
Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền
Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể
Truyền thông tin từ ADN tới riboxom
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
Peptitđôglican
Xenlulozo
Kitin
Pôlisaccarit
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì vi khuẩn
Xuất hiện rất sớm
Chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
Có cấu trúc đơn bào
Chưa có màng nhân
người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm dựa vào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của nhân tế bào
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Yếu tố nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Màng sinh chất
Nhưng tế bào/vùng nhân
Tế bào chất
Riboxom
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình phân bào
Duy trì hình dạng của tế bào
Trao đổi chất với môi trường
Tế bào ở những sinh vật nào là tế bào nhân thực
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, nấm
Thực vật, nấm, virút
Thực vật, nấm, vi khuẩn
Cho các ý sau:
1. Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
2. Có mang nhân bao bọc vật chất di truyền
3. Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
4. Có hệ thống nội mạng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
5. Nhưng chứa các nhiễm sắc thể, nhiễm sắc thể lại gồm ADN và protein
trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực
2
4
3
5
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với prôtêin
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Tổng hợp prôtêin tiết ra ngoài và prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
Thường chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Sinh tổng hợp prôtêin
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là
Bộ máy Gôngi
Riboxom
Màng sinh chất
Lưới nội chất
Hêmôglôbin có nhiều vụ vận chuyển ôxi trong máu gồm hai chuỗi polipeptit alpha và hai chuỗi polipeptit beta. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp prôtêin cung cấp cho quá trình tổng hợp hemôglôbin
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Testosteron là hoocmon sinh dục nam có bản chất là lipit. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp lipit để phục vụ cho quá trình tạo hoocmôn này là
Lưới nội chất hạt
Riboxom
Lưới nội chất trơn
Bộ máy Gôngi
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc
Lưới nội chất
Chất nền ngoại bào
Bộ máy Gôngi
Khung xương tế bào
Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có
Chất nền ngoại bào
Lông và roi
Thành tế bào
Vỏ nhầy
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ là nhờ
Các prôtêin thụ thể
Mô hình khảm động
Roi và lông tiêm trên màng
“Dấu chuẩn” là glicoprotein
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
Một cách tùy ý
Một cách có chọn lọc
Chỉ cho các chất vào
Chỉ cho các chất ra
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Sinh tổng hợp prôtêin để tiết ra ngoài
Tiếp nhận và di chuyển các chất vào trong tế bào
Vì sao gọi là tế bào nhân thực
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc
Vì có hệ thống nội màng
Vì vật chất di truyền là ADN và prôtêin
Vì nhân có kích thước lớn
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
Được bao bọc bởi lớp màng kép
Có chứa sắc tố quang hợp
Có chứa nhiều loại enzim hô hấp
Có chứa nhiều phân tử ATP
Ở sinh vật nhân thực trong các bào quan sau đây, bào quan nào không có màng bao bọc
Lục lạp
Riboxom
Bộ máy Gôngi
Ti thể
Thành phần chính của màng sinh chất là
Lipit và photpholipit
Photpholipit và prôtêin
Lipit, gluxit và prôtêin
Gluxit và prôtêin
Bào quan nào sau đây sẽ chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ
Lục lạp
Ti thể
Lizôxom
Lưới nội chất
Loại tế bào nào sau đây có chứa nhiều lizôxôm nhất
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào thần kinh
Loại tế bào nào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất
Tế bào cơ tim
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào thần kinh
Trong cơ thể người, loại tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là gì
Hồng cầu
Bạch cầu
Biểu bì
Cơ
Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển
Tế bào biểu bì
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ
Vì sao nói: “ nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào“
Chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào
Chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào
Có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất
Khi nói đến cấu trúc tế bào động vật, những cấu trúc nào sau đây không có
Nhân, ti thể
Màng sinh chất, lizôxôm
Thành xenlulozo, diệp lục
Bộ máy Gôngi, lưới nội chất
Khi nói đến cấu trúc màng sinh chất của tế bào, phân tử nào chiếm tỷ lệ lớn nhất
Prôtêin
Phôtpholipit
Cácbôhiđrát
Côlestêrôn
Trong thành phần của màng sinh chất, lipit và prôtêin còn có những phân tử nào sau đây
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Cácbôhiđrát
Axitphotphoric
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan đó là nhờ
Glicôprôtêin
Cacbonhidrat
Photpholipit
Colestêrôn
Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây không có nhân
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Tế bào hồng cầu
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
Ribôxôm
Bộ máy Gôngi
Lưới nội chất
Ti thể
Việc phân biệt giữa lưới nội chất có hạt và không hạt dựa vào đặc điểm
Lưới nội chất có hạt có hình túi và lưới nội chất không có hoạt hình túi
Lưới nội chất có hạt có ribôxôm bám ở mặt ngoài còn lưới nội chất không hạt không có hạt ribôxôm bám
Lưới nội chất có hạt có ribôxôm bám ở trong còn lưới nội chất không hạt có ribôxôm bám ở mặt ngoài của lưới
Lưới nội chất có hạt thông với khoang giữa của màng nhân và lưới nội chất không hạt nối thông với màng tế bào
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn giống nhau ở chỗ
Đều chứa axít nuclêic
Đều là hệ thống xoang màn dẹt thông với nhau
Đều tổng hợp prôtêin, lipit, đường
Vì sao lưới nội chất trơn phát triển mạnh ở tế bào gan
Vì gan có chức năng lọc máu
Vì gan có chức năng tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể
Vì gan có chức năng chuyển hóa đường
Vì gan có chức năng giải độc
Các chất hòa tan vận chuyển thụ động qua màng theo nguyên lý nào
Khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Thẩm thấu của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Thẩm thấu của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Vì sao khi rửa rau sống cần phải ngâm trong nước muối
Vi khuẩn không thể sống được trong dung dịch nhược trương do chúng bị mất nước
Thành tế bào của vi khuẩn bị muối làm cho co lại, khiến tế bào bị vỡ
Nước muối gây độc cho vi khuẩn
Vi khuẩn không thể sống được trong dung dịch ưu trương do chúng bị mất nước
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Thẩm tách
Thẩm thấu
Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo gradien nồng độ được gọi là
Sự thẩm thấu
Sự ẩm bào
Sự thực bào
Sự khuếch tán
Hiện tượng thẩm thấu là
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của chất tan qua màng
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
Tế bào hồng cầu
Tế bào nấm men
Tế bào thực vật
Tế bào vi khuẩn
Co nguyên sinh là hiện tượng
Cả tế bào co lại
Màng nguyên sinh bị dãn ra
Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Khi ở môi trường ưu trương, tế bào bị co nguyên sinh vì
Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường
Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào
Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
