wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Cuối Kỳ II

Total questions: 79

Worksheet time: 2hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc đồ sộ, còn nguyên vẹn đến ngày nay, được công nhận là Di sản văn hóa Thế giới.

4 lines
2.

Kinh thành Thăng Long là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa Đại Việt trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục.

4 lines
3.

Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.

4 lines
4.

Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Đàn Xã Tắc là một công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Việc dựng đàn Xã Tắc là một biểu hiện chứng tỏ nhà nước rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Đàn Xã Tắc là nơi thờ thần Đất và thần Lúa, đồng thời cũng là nơi nhà vua làm lễ để cầu mong cho sự phát triển của nông nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Độc lập, tự chủ là nhân tố quan trọng của việc hình thành và phát triển nền văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Tất cả các triều đại phong kiến Việt Nam đều có công chống giặc ngoại xâm, bảo vệ và củng cố vững chắc nền độc lập dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Có nhiều nhân tố thúc đẩy văn minh Đại Việt có bước phát triển rực rỡ và toàn diện, trong đó độc lập, tự chủ là một nhân tố quan trọng.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Chỉ khi được độc lập về chính trị, cư dân Đại Việt mới có ý thức độc lập về văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa.

4 lines
13.

Văn minh Đại Việt có sự kết hợp hài hòa giữa các giá trị của văn minh bản địa với các yếu tố du nhập bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa từ bên ngoài là nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn đến sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Văn minh Đại Việt đã tiếp thu thành tựu về tôn giáo của cả phương Đông và phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Cư dân Đại Việt tiếp thu thành tựu về chữ viết duy nhất từ nền văn minh Trung Hoa.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập. Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó". Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

4 lines
22.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban 'Hình thư'. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách 'Hình thư' của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện".

4 lines
23.

Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

a)

Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

b)

Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

c)

Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.

d)

Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.

24.

Thế kỉ XI - XV: văn minh Đại Việt hình thành và phát triển toàn diện, gắn liền với các vương triều Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Phật giáo, Đạo giáo có ảnh hưởng mạnh mẽ trong giai đoạn đầu. Tính dân tộc được thể hiện rõ nét, đặc biệt là thời kì Lý, Trần. Từ thế kỉ XV, Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính thống, giáo dục phát triển, khoa cử từng bước trở thành phương thức tuyển chọn chủ yếu trong quan lại.

a)

Thế kỉ XI đến thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đại Việt bước đầu được định hình và phát triển.

b)

Dưới thời kì Lý, Trần, Phật giáo và Đạo giáo có ảnh hưởng mạnh mẽ trong nhân dân.

c)

Từ thế kỉ XV, Nho giáo đã được du nhập vào nước ta và trở thành hệ tư tưởng chính thống.

d)

Từ thế kỉ XI - XV, sự phát triển của giáo dục, khoa cử Đại Việt gắn liền với quá trình củng cố vị thế của Nho giáo.

25.

Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại "không thể theo ý riêng tự dời" mà để "mưu nghiệp lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân". Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại

4 lines
26.

Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.

4 lines
27.

Thành Đại La - vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

4 lines
28.

Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

4 lines
29.

Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

4 lines
30.

Quốc triều hình luật (gồm 722 điều) là bộ luật hoàn chỉnh nhất được thực thi từ thời Lê sơ đến thời Lê Trung hưng.

4 lines
31.

Quốc triều hình luật là một bộ luật hoàn chỉnh và tiến bộ của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt.

a)

Quốc triều hình luật là một bộ luật hoàn chỉnh và tiến bộ của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt.

b)

Quốc triều hình luật là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, nhưng chỉ được thực thi từ thời Lê sơ đến thời Lê Trung hưng.

c)

Điểm chung của các Điều 388, 391, 374 và 375 trong bộ Quốc triều hình luật là bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và những người yếu thế trong xã hội.

d)

Theo quy định của bộ Quốc triều hình luật, con gái có quyền thừa kế tài sản cùng với con trai.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây Các sản phẩm gốm sứ Đại Việt được xuất khẩu ra thị trường thế giới từ sớm.

a)

Gốm sứ là một nghề thủ công cổ truyền của người Việt cổ, tiếp tục được kế thừa và phát triển mạnh mẽ dưới thời kì văn minh Đại Việt.

b)

Sản phẩm gốm sứ của cư dân Đại Việt không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ cho hoạt động giao thương, buôn bán.

c)

Gốm Chu Đậu của cư dân Đại Việt đã được xuất khẩu sang nhiều nước châu Âu và châu Á.

d)

Trong thế kỉ XVII, gốm sứ Đại Việt đã chiếm lĩnh hầu hết thị phần ở khu vực Đông Nam Á.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây "Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của lịch sử dân tộc sau hơn một nghìn năm bị giặc xâm lược phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta.

4 lines
34.

Văn minh Đại Việt đã góp phần bảo tồn và phát huy những thành tựu, giá trị của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

4 lines
35.

Văn minh Đại Việt là một nền văn minh phát triển rực rỡ, toàn diện trên tất cả mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực khoa học - kĩ thuật.

4 lines
36.

Sức mạnh nội lực của văn minh Đại Việt được phát huy đã góp phần bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước các cuộc xâm lược từ bên ngoài.

4 lines
37.

Văn minh Đại Việt có ý nghĩa quyết định đến thành công của Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay.

4 lines
38.

Văn hóa Lý - Trần - Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý - Trần - Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc.

4 lines
39.

Văn hóa Đại Việt thời kì Lý - Trần - Hồ mang đậm tính dân tộc và tính dân gian.

4 lines
40.

"Tam giáo đồng nguyên" là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý - Trần.

4 lines
41.

Văn hóa Lý - Trần - Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa truyền thống trước kia.

4 lines
42.

Dưới thời kì Lý - Trần - Hồ, văn hóa dân gian và văn hóa cung đình có sự hòa hợp với nhau, nhưng văn hóa dân gian vẫn chiếm ưu thế nổi bật.

4 lines
43.

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.

4 lines
44.

Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng.

4 lines
45.

Đọc đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.

b)

Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Đại Việt thuộc dòng kiến trúc cung đình.

c)

Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy tại Hoàng thành Thăng Long.

d)

Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của văn minh Đại Việt dưới thời kì Lê sơ trên một số lĩnh vực chính trị, văn hóa, giáo dục.

b)

Thiết chế chính trị của vương triều Lê sơ chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhà Minh (Trung Quốc).

c)

Dưới thời kì Lê sơ, Nho giáo đã chính thức được nâng lên địa vị độc tôn.

d)

Tính quan liêu, chuyên chế là một đặc điểm nổi bật của bộ máy nhà nước dưới thời kì vương triều Lê sơ.

47.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Với 54 dân tộc ở Việt Nam, có 4 dân tộc là Kin

4 lines
48.

Việt Nam có 54 dân tộc anh em, trong đó có 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer thuộc nhóm dân tộc đa số.

4 lines
49.

Địa bàn cư trú của 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer có sự khác biệt so với địa bàn cư trú của các dân tộc còn lại trên lãnh thổ Việt Nam.

4 lines
50.

Trong những thập kỉ gần đây, do sự tác động của nhiều yếu tố, việc cư trú đan xen giữa các dân tộc đã bắt đầu xuất hiện và phát triển.

4 lines
51.

Bản chất của việc cư trú đan xen hiện nay là sự chuyển đổi địa bàn sinh sống giữa các dân tộc sinh sống ở đồng bằng với các dân tộc sinh sống ở khu vực trong du, miền núi.

4 lines
52.

Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam đều duy trì và phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thủ công.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Nghề dệt, đan, rèn sắt, đúc đồng là những nghề thủ công truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Các ngành nghề thủ công của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam mang dấu ấn, bản sắc riêng của từng dân tộc và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tại chỗ.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Sự khác biệt trong sản xuất thủ công nghiệp của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thể hiện ở mức độ phổ biến của các loại sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Các dân tộc trên đất nước Việt Nam đã hình thành và phát triển lâu dài trong lịch sử, hợp thành cộng đồng các dân tộc Việt Nam; văn hóa Việt Nam là sự tổng hòa các giá trị văn hóa của 54 dân tộc anh em trên cùng lãnh thổ.

4 lines
57.

Văn hóa Việt Nam là sự tổng hòa văn hóa của tất cả các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt nhau hoàn toàn về ngôn ngữ, phong tục tập quán, hoạt động kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Mặc dù có sự khác biệt nhau về hoạt động kinh tế và trình độ phát triển, nhưng đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam lại hoàn toàn tương đồng, thống nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Thống nhất trong đa dạng là một đặc điểm nổi bật của văn hóa Việt Nam hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đoạn tư liệu phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam là trồng trọt và chăn nuôi, nhưng có sự khác nhau về hình thức giữa các dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Nguồn lương thực chính của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam là lúa gạo.

4 lines
64.

Thực đơn bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú, đa dạng, bao gồm các sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy sản.

4 lines
65.

Cách thức chế biến đồ ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ít nhiều có sự khác biệt giữa các vùng miền và mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền.

4 lines
66.

Theo phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, các món ăn từ thịt gia súc, gia cầm chỉ sử dụng tron

4 lines
67.

Đoạn tư liệu phản ánh đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Điểm chung của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là đều tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Xây dựng được nhiều công trình kiến trúc tôn giáo và tổ chức được nhiều lễ hội liên quan đến tôn giáo là điểm khác biệt của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo, thờ cúng tổ tiên chỉ được duy trì ở các dân tộc thiểu số ở Việt Nam với các mức độ đậm, nhạt khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Người Kinh sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú, gồm lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian, lễ hội tôn giáo, lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc,…

4 lines
72.

Hệ thống lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam, bao gồm cả dân tộc thiểu số và dân tộc đa số đều rất đa dạng, phong phú.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Lễ hội cơm mới, lễ hội đưa thóc vào kho là các lễ hội liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Lễ hội của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam không có sự khác biệt về quy mô và tầm ảnh hưởng.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam ít duy trì các lễ hội liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quan điểm và các chính sách của Chiêu Văn Vương Nhật Duật và vương triều Trần đối với các dân tộc miền biên giới đất nước ta.

4 lines
77.

Chính sách của Chiêu Văn Vương Trần Nhật Duật và vương triều nhà Trần đối với các dân tộc ít người thể hiện sự mềm dẻo, linh hoạt nhưng thiếu tính kiên quyết.

4 lines
78.

Một trong những nguyên nhân khiến Trần Nhật Duật có thể thu phục được thủ lĩnh Trịnh Giác Mật là vì ông rất am hiểu và tôn trọng văn hóa, phong tục tập quán của tộc người ở đây.

4 lines
79.

Ban tước thượng phẩm, cất nhắc con cháu trong dòng tộc của thủ lĩnh các tộc người miền núi làm việc ở kinh đô là một trong những chính sách chủ đạo của nhà Trần để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

4 lines