wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CN GHKI

Total questions: 74

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật điện là

a)

một lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,…vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

b)

lĩnh vực công nghệ liên quan đến nghiên cứu, phát triển các loại động cơ đốt trong phục vụ cho đời sống, sản xuất.

c)

ngành kĩ thuật điện tử liên quan đến nghiên cứu, vận hành các máy móc thiết bị trong sản xuất cơ khí.

d)

ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng.

2.

Nội dung nào chưa đúng về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất?

a)

Cung cấp điện năng cho sản xuất.

b)

Giảm sức lao động, giảm số lượng và chất lượng của cái vật chất trong xã hội.

c)

Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.

d)

Tạo ra hệ thống điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.

3.

Nội dung nào chưa đúng về vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trong gia đình.

b)

Nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

c)

Nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng.

d)

Cuộc sống gia đình ngày càng thay đổi theo đó có các thiết bị điện thông minh.

4.

Việc phát triển điện lưới thông minh trong sản xuất nhằm mục đích là

a)

giảm sự tiêu thụ năng lượng điện, giảm chi phí vận hành thiết bị.

b)

nâng cao năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, điện sinh khối,…).

c)

quản trị, tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng, phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

d)

giúp tạo ra thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

5.

Nội dung nào đúng về triển vọng phát triển kĩ thuật điện trong đời sống?

a)

Phát triển nguồn điện tái tạo.

b)

Phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.

c)

Phát triển hệ sinh thái máy móc thông minh và điều khiển tối ưu.

d)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

6.

Mục đích của việc phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện là

a)

tạo ra nhiều loại mẫu mã thiết bị điện khác nhau theo nhu cầu của thị trường.

b)

để các thiết bị điện sử dụng được mọi cấp độ môi trường hiện có trong và ngoài nước.

c)

tạo ra thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

d)

tăng doanh thu về sản xuất thiết bị điện, mở rộng thị trường sản xuất thiết bị điện.

7.

Những thành phần, thiết bị điện nào sau đây thuộc nhóm vai trò sản xuất điện năng trong hệ thống điện?

a)

Quạt điện, tivi, bóng đèn.

b)

Máy giặt, điều hoà, tủ lạnh.

c)

Pin năng lượng mặt trời, tổ máy phát điện, Tua bin gió.

d)

Máy biến áp, đường dây điện, trạm đóng cắt.

8.

Quan sát hình sau và cho biết tên và chức năng của thiết bị đó trong đời sống?

a)

Thiết bị báo cháy sẽ phát hiện và kích hoạt hệ thống phòng cháy chữa cháy ngay lập tức, giúp cảnh báo người dân và cơ quan cứu hoả.

b)

Thiết bị ổ cắm điện chia sẻ điện năng, giảm tải cho nguồn điện chính, đảm bảo các kết nối đường truyền an toàn, cấp năng lượng hiệu quả.

c)

Aptomat được thiết kế để ngắt mạch điện tự động khi dòng điện khi có hiện tượng quá tải, ngắn mạch, sụt áp.

d)

Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện.

9.

Ưu điểm chính của các thiết bị điện cho thấy vị trí và vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là

a)

công suất lớn, hiệu suất cao, giảm sức lao động cho con người, tăng lượng tiêu thụ điện năng.

b)

cung cấp điện năng cho sản xuất, nhờ có thiết bị điện giúp nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt cộng đồng.

c)

cung cấp thiết bị điện cho sản xuất, nhờ có thiết bị điện giúp nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt gia đình.

d)

cấu trúc nhỏ gọn, công suất tiêu thụ thấp, hiệu suất cao, có giao thức truyền thông được điều khiển thông minh.

10.

Công việc của một kĩ sư điện thiết kế là

a)

thiết kế sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả có liên quan.

b)

chế tạo thiết bị điện từ các vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

thi công, lắp đặt thiết bị điện từ các thiết bị rời rạc theo sơ thiết kế.

d)

sửa chữa thiết bị điện hỏng hóc cho hệ thống hoặc có trong hệ thống điện.

11.

Yêu cầu "Có trình độ đại học ngành kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Kĩ thuật viên thiết kế điện

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

12.

Yêu cầu "Có trình độ chuyên môn trung cấp nghề kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện tử

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

13.

Yêu cầu "Có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng kĩ thuật điện" là của vị trí việc làm nào?

a)

Kĩ sư điện

b)

Kĩ thuật viên kĩ thuật điện

c)

Thợ sửa chữa điện

d)

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

14.

Công việc nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường cho hệ thống điện đáp ứng yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và kinh tế?

a)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện

d)

Vận hành điện

15.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Thiết kế điện

d)

Sản xuất thiết bị điện

16.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm những phần nào?

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

17.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng thiết bị nào?

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

Ắc quy

18.

Nối hình sao là cách nối như thế nào?

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha

19.

Tại sao mạch điện ba pha không có sự liên hệ giữa các pha ít được dùng trên thực tế?

a)

Các pha không có sự liên hệ về điện

b)

Tốn dây dẫn

c)

Mạch không hoạt động được

d)

Tốn dây dẫn và các pha không có sự liên hệ về điện

20.

Nối tam giác là cách nối như thế nào?

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

c)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

d)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

21.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì hệ thức nào đúng?

a)

Id=3IpI_d = \sqrt{3} I_p

b)

Id=IpI_d = I_p

c)

Ud=UpU_d = U_p

d)

Id=3IdI_d = \sqrt{3} I_d

22.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì hệ thức nào đúng?

a)

Ip=IdI_p = I_d

b)

Ip=3IdI_p = \sqrt{3} I_d

c)

Ud=UpU_d = U_p

d)

Ud=3UpU_d = \sqrt{3} U_p

23.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R=10ΩR = 10\,\Omega , nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud=380VU_d = 380\,\text{V} . Tính điện áp pha của tải.

a)

Up=380VU_p = 380\,\text{V}

b)

Up=658,2VU_p = 658{,}2\,\text{V}

c)

Up=219,4VU_p = 219{,}4\,\text{V}

d)

Up=220VU_p = 220\,\text{V}

24.

Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải?

a)

Dây pha

b)

Dây trung tính

c)

Điện áp dây

d)

Điện áp pha

25.

Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là 220V220\,\text{V} . Tính điện áp dây nếu biết nối hình sao.

a)

Ud=220VU_d = 220\,\text{V}

b)

Ud=381,01VU_d = 381{,}01\,\text{V}

c)

Ud=127,02VU_d = 127{,}02\,\text{V}

d)

Ud=658,2VU_d = 658{,}2\,\text{V}

26.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình tam giác, điện áp dây Ud=380VU_d = 380\,\text{V} và tải gồm 33 điện trở R=50ΩR = 50\,\Omega . Tính dòng điện dây của mạch.

a)

13,16A13{,}16\,\text{A}

b)

20A20\,\text{A}

c)

22A22\,\text{A}

d)

16A16\,\text{A}

27.

Cho mạch điện ba pha tải đối xứng nối theo hình sao, điện áp pha Up=220VU_p = 220\,\text{V} và tải gồm 33 điện trở R=50ΩR = 50\,\Omega . Tính điện áp dây của mạch.

a)

180V180\,\text{V}

b)

200V200\,\text{V}

c)

2203V220\sqrt{3}\,\text{V}

d)

480V480\,\text{V}

28.

Quan sát Hình 3.8 và cho biết các tải ba pha 1, 2, 3 được nối theo hình gì.

a)

Tải 1 nối hình sao
Tải 2 nối hình tam giác
Tải 3 nối hình sao có dây trung tính

b)

Tải 1 nối hình tam giác
Tải 2 nối hình tam giác
Tải 3 nối hình sao có dây trung tính

c)

Tải 1 nối hình sao
Tải 2 nối hình tam giác
Tải 3 nối hình tam giác

d)

Tải 1 nối hình sao
Tải 2 nối hình sao
Tải 3 nối hình sao có dây trung tính

29.

Hệ thống điện quốc gia gồm có những thành phần nào?

a)

Nguồn điện, các hộ tiêu thụ

b)

Nguồn điện, lưới điện, các hộ tiêu thụ

c)

Dây dẫn điện và các trạm điện

d)

Dây dẫn, các trạm điện và hộ tiêu dùng

30.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng nào?

a)

Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

b)

Truyền tải điện và phân phối điện năng

c)

Sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

Truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

31.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm những gì?

a)

Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ

b)

Đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt

c)

Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp

d)

Đường dây dẫn điện và các trạm điện

32.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò gì?

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ

c)

Tại nhiều tụ điểm liên kết với nhau thành một hệ thống nhất

d)

Thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

33.

Trong hệ thống điện quốc gia lưới điện có vai trò gì?

a)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ

b)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

c)

Tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện quốc gia

d)

Tiểu thu điện, biến điện năng thành các dạng năng lượng khác

34.

Cấp điện áp của lưới điện trong hệ thống điện quốc gia gồm:

a)

Hạ áp, trung áp, cao áp, siêu cao áp

b)

Hạ áp, trung áp, điện áp, siêu cao áp

c)

Hạ áp, trung áp, biến áp, siêu cao áp

d)

Hạ áp, trung áp, ôn áp, siêu cao áp

35.

Lưới điện có cấp điện áp từ 1 kV đến 35 kV thuộc loại nào?

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

36.

Lưới điện phân phối có điện áp thuộc khoảng nào?

a)

Dưới 35 kV

b)

Từ 110 kV trở xuống

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Dưới 66 kV

37.

Lưới điện truyền tải có điện áp thuộc khoảng nào?

a)

Dưới 110 kV

b)

Từ 66 kV trở lên

c)

Từ 35 kV trở lên

d)

Trên 110 kV

38.

Mạng điện trong các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư thuộc lưới điện nào?

a)

Lưới điện phân phối

b)

Lưới điện truyền tải

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

39.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện mấy quá trình?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện cho:

a)

Khu vực miền Bắc

b)

Khu vực miền Trung

c)

Khu vực miền Nam

d)

Toàn quốc

41.

Có mấy loại đường dây dẫn điện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Hệ thống điện quốc gia cấp điện áp thấp nhất là?

a)

8V

b)

110V

c)

220V

d)

36V

43.

Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở

a)

Vùng nông thôn

b)

Khu tập trung đông dân cư

c)

Ở các thành phố lớn

d)

Không tập trung dân cư và đô thị

44.

Hiện nay đường dây Bắc – Nam có cấp điện áp?

a)

110kV

b)

220kV

c)

500kV

d)

800kV

45.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500kV hiện nay với chiều dài khoảng:

a)

1670km

b)

1780km

c)

1870km

d)

1890km

46.

Nguồn điện cung cấp cho các hộ gia đình sử dụng cho các thiết bị như (tivi, tủ lạnh...) là nguồn điện:

a)

Nguồn điện xoay chiều một pha

b)

Nguồn điện xoay chiều hai pha

c)

Nguồn điện xoay chiều ba pha

d)

Tất cả đều sai

47.

Các nguồn năng lượng dùng để sản xuất điện năng được chia thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

48.

Than đá dùng để sản xuất điện năng được xếp vào nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng tái tạo

b)

Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo

c)

Năng lượng không tái tạo

d)

Không thuộc dạng năng lượng nào

49.

Các nguồn năng lượng nào sau đây đều dùng để sản xuất điện năng?

a)

Năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng nước, năng lượng mặt trời, năng lượng hóa học

c)

Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nhiệt, năng lượng hóa học

d)

Mọi nguồn năng lượng trong tự nhiên

50.

Nguồn năng lượng từ các phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện thuộc vào dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng nhiệt

c)

Năng lượng hóa học

d)

Năng lượng mặt trời

51.

Sản xuất điện năng là quá trình chuyển đổi các dạng... thành năng lượng điện.

a)

Năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng khác

c)

Năng lượng nước

d)

Năng lượng giống nhau

52.

Phần lớn điện năng được sản xuất bởi các nhà máy điện thông qua khai thác năng lượng cơ học để làm quay turbine của

a)

Máy phát điện

b)

Động cơ điện

c)

Máy biến áp

d)

Máy tăng áp

53.

Phương pháp sản xuất điện năng có các ưu điểm: công suất phát điện lớn; năng lượng tái tạo sạch, không phát thải khí nhà kính; chi phí vận hành thấp là phương pháp:

a)

Nhiệt điện

b)

Thủy điện

c)

Điện mặt trời

d)

Điện hạt nhân

54.

Điện mặt trời có nhiều ưu điểm như: năng lượng tái tạo, sạch, vô tận; không gây phát thải khí nhà kính. Song nó cũng gây ra nhiều nhược điểm như:

a)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng

b)

Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính

c)

Tạo ra tiếng ồn lớn

d)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng, tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, tạo ra tiếng ồn lớn

55.

Các nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng sinh ra từ phản ứng phân hạch để đun nước nóng tạo hơi nước có áp suất cao làm quay turbine của máy phát điện để tạo ra điện. Có công suất phát điện lớn tuy nhiên có nhược điểm lớn đó là:

a)

Phát thải khí nhà kính

b)

Chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người

c)

Công suất phát điện thấp, không ổn định do cường độ ánh sáng mặt trời thay đổi

d)

Tất cả các đáp án đưa ra đều đúng

56.

Ở nước ta phương pháp điện gió đã được xây dựng ở những tỉnh nào?

a)

Bạc Liêu, Bình Định, Ninh Thuận

b)

Hà Nội, Nam Định

c)

Hòa Bình, Sơn La

d)

Tất cả các tỉnh phía nam

57.

Nước nào trên thế giới dẫn đầu về điện hạt nhân?

a)

Nhật Bản

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Mỹ

58.

Trong các phương pháp sau, phương pháp nào tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính nhất?

a)

Điện gió

b)

Điện mặt trời

c)

Thủy điện

d)

Nhiệt điện

59.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện có công suất tiêu thụ điện năng như thế nào?

a)

Từ vài chục đến vài trăm kW

b)

Từ vài trăm kW đến vài chục kW

c)

Chỉ tiêu thụ công suất vài chục kW

d)

Chỉ tiêu thụ công suất vài trăm kW

60.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ

a)

Lưới điện phân phối để cung cấp cho tải

b)

Lưới điện truyền tải để cung cấp cho tải

c)

Lưới điện tăng áp để cung cấp cho tải

d)

Lưới điện hạ áp để cung cấp cho tải

61.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Tải phân bố tập trung

b)

Tải phân bố nhỏ lẻ

c)

Tải phân bố rời rạc

d)

Tải là các máy biến áp tăng áp

62.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục kW đến vài trăm kW

b)

Tải phân bố phân tán

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện hạ áp

63.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Công suất tiêu thụ từ vài chục kW đến vài trăm kW

b)

Tải phân bố tập trung

c)

Mạng điện cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động độc lập

d)

Sử dụng lưới điện truyền tải

64.

Đâu là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

b)

Tải phân bố rải rác

c)

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới điện truyền tải

d)

Mạng cho thiết bị sản xuất và chiếu sáng hoạt động phụ thuộc lẫn nhau

65.

Một trong các đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

a)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

b)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220V

c)

Dùng một máy biến áp chung hoặc lấy điện từ đường dây tăng áp có điện áp dây/pha là 380/220V

d)

Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 220/380V

66.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là

a)

Các loại động cơ điện, thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng

b)

Máy tăng áp

c)

Máy hạ áp

d)

Tủ phân phối tổng

67.

Đâu không phải là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

a)

Máy biến áp hạ áp

b)

Máy khoan

c)

Máy tiện

d)

Máy hàn

68.

Trong tiết học công nghệ, Thầy giáo đưa ra một bản vẽ (như hình bên dưới) và yêu cầu học sinh đưa ra các nhận định. Hãy cho biết nhận định nào đúng?

a)

Hình ảnh trên là bản vẽ thiết kế động cơ điện. 

b)

Hình ảnh trên là bản vẽ động cơ đốt trong . 

c)

Thiết bị trên dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng. 

d)

Thiết bị trên làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ và lực điện từ.

69.

Phát biểu về mục đích sử dụng của các thiết bị điện có các nhận định sau đây. Nhận định nào đúng?

a)

Ti vi là thiết bị sản xuất điện. 

b)

Bóng đèn có vai trò truyền tải và phân phối điện. 

c)

Tua bin gió giúp sản xuất điện. 

d)

Quạt điện là thiết bị sử dụng điện. 

70.

Tiết kiệm điện năng cần thực hiện ngay trong quá trình sinh hoạt của gia đình. Để tiết kiệm điện năng, giảm lượng điện năng tiêu thụ trong gia đình, trong quá trình lực chọn thiết bị và đồ dùng điện cần phải thực hiện biện pháp nào là đúng.

a)

Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng điện.

b)

Lựa chọn các thiết bị điện và đồ dùng điện có công suất lớn hơn nhiều so với nhu cầu sử dụng điện.

c)

Lựa chọn các thiết bị điện và đồ dùng điện có công suất nhỏ hơn nhiều so với nhu cầu sử dụng điện.

d)

Lựa chọn các thiết bị điện và đồ dùng điện thông minh có chức năng hẹn giờ, bật tắt phù hợp.

71.

Cho sơ đồ hệ thống điện sau:

a)

Sơ đồ trên gồm 5 MBA tăng áp

b)

Đường dây truyền tải là 110kV và 220kV.

c)

2,6 là MBA tăng áp còn 4,9 là MBA hạ áp

d)

Tải tiêu thụ có điện áp 0,4kV.

72.

Hệ thống điện quốc gia có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia. Hệ thống điện quốc gia gồm có nguồn điện (các nhà máy điện), lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ). Mỗi thành phần trong hệ thống điện quốc giá có vai trò khác nhau như:

a)

Nguồn điện có vai trò tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

Lưới điện có vai trò biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ sản xuất và đời sống.

c)

Lưới điện có vai trò kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ.

d)

Tải điện có vai trò nhận điện năng từ lưới điện truyền tải để cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện.

73.

Có nhiều nguồn năng lượng khác nhau để tạo ra điện như: năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nhiệt, năng lượng hóa học. Hiện nay có một số phương pháp sản xuất điện năng chủ yếu như thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời.

a)

Nhà máy thủy điện sử dụng thế năng của nước trong hồ chứa để chuyển thành động năng làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

b)

Nhà máy nhiệt điện sử dụng nguyên liệu hóa thạch để đốt, đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện.

c)

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng phân hạch để đun nóng nước tạo ra hơi nước có áp suất thấp làm quay tuabin của máy phát điện tạo ra điện

d)

Điện gió sử dụng năng lượng gió làm quay tuabin gió của máy phát điện tạo ra điện.

74.

Trong chuyến tham quan hệ thống điện năng lượng mặt trời nổi tại nhà máy điện mặt trời nổi Đa Mi đầu tiên tại xã Đa Mi, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận với công suất lên tới 70 triệu kwh/năm, của các bạn học sinh THPT. Ngồi trên xe GV phụ trách đưa ra thử thách cho 4 đội tìm ra các nhà máy điện lớn nhất Việt Nam tính đến năm 2024. Sau đây là ý kiến các đội đưa ra:

a)

Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Việt Nam với công suất 1929 MW

b)

Nhà máy điện gió tại Tây Ninh là nhà máy điện giónlớn nhất Việt Nam .  

c)

Nhà máy điện mặt trời Dầu tiếng 1-2-3 là nhà máy điện  mặt trời lớn nhất Việt Nam với công suất lên tới 600 MW

d)

Nhà máy điện mặt trời được trải dài từ Bắc vào Nam