NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Sinh học 10 - Giữa học kì I (2025-2026)
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Cấp độ tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống gọi là:
Quần xã.
Sinh quyển.
Hệ sinh thái.
Quần thể.
Phát triển bền vững là:
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai.
Sự phát triển có giới hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại để không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai.
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại, làm tổn hại tới các thế hệ tương lai.
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
Hành vi nào sau đây là vi phạm đạo đức sinh học?
Chuẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm.
Siêu âm định kì để phát hiện dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
Nuôi cấy mô thực vật hàng loạt để bảo tồn giống cây quý hiếm.
Nhân bản vô tính động vật.
Vai trò nào sau đây KHÔNG thuộc vai trò của sinh học trong phát triển bền vững?
Chuyển gen ở động vật.
Bảo vệ môi trường.
Xóa đói giảm nghèo.
Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là: (1) Quan sát và đặt câu hỏi. (2) Kiểm tra giả thuyết khoa học. (3) Làm báo cáo kết quả nghiên cứu. (4) Hình thành giả thuyết khoa học.
(1) → (3) → (4) → (2).
(2) → (4) → (1) → (3).
(1) → (4) → (2) → (3).
(4) → (2) → (1) → (3).
Đâu không phải là lĩnh vực hình thành nên tin sinh học?
Công nghệ vi sinh.
Khoa học máy tính.
Thống kê.
Sinh học.
Có bao nhiêu phương pháp sau đây được sử dụng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học? (1) Quan sát. (2) Thực nghiệm khoa học. (3) Nuôi cấy mô thực vật. (4) Làm việc trong phòng thí nghiệm.
4
3
2
1
Đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống nói về sự biến đổi không ngừng của các cấp sống, qua đó thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống gọi là tính:
Thứ bậc.
Mở và tự điều chỉnh.
Liên tục tiến hóa.
Khép kín.
Cấp độ tổ chức sống bao gồm các quần thể sinh vật khác loài sống trong cùng một khu vực xác định gọi là:
Quần xã.
Sinh quyển.
Hệ sinh thái.
Quần thể.
Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống ở cơ thể người theo thứ tự đúng: (1) Tế bào biểu mô ruột; (2) Biểu mô ruột; (3) Hệ tiêu hóa; (4) Cơ thể; (5) Ruột non.
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(3) → (2) → (1) → (5) → (4).
(1) → (2) → (5) → (3) → (4).
(4) → (3) → (5) → (2) → (1).
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Mangan (Mn).
Iodine (I).
Carbon (C).
Coban (Co).
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Hydrogen (H).
Oxygen (O).
Carbon (C).
Mangan (Mn).
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng:
Liên kết hydro.
Liên kết disulfua.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết peptit.
Vai trò của nguyên tố Phospho trong cơ thể sinh vật là:
Thành phần của Hemoglobin.
Tham gia cấu tạo enzyme.
Tham gia cấu tạo protein.
Thành phần của nucleic acid.
Vai trò của nguyên tố Nitrogen (N) trong cơ thể sinh vật là:
Thành phần của Hemoglobin.
Tham gia cấu tạo Carbohydrate.
Tham gia cấu tạo phân tử nước.
Thành phần của protein và acid nucleic.
Vai trò nào sau đây không đúng khi nói về nước trong tế bào?
Nước là dung môi hòa tan tất cả các chất.
Nước điều hòa nhiệt độ cho tế bào.
Nước tham gia phản ứng hóa học.
Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào.
Đơn phân tham gia cấu tạo nên protein được gọi là:
Nucleotide.
Amino acid.
Glucose.
Ribonucleotide.
Loại thực phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp chính carbohydrate cho cơ thể?
Thịt bò, trứng, cá.
Gạo, khoai, ngô.
Dầu ăn, mỡ lợn.
Rau xanh, quả chín.
Phân tử sinh học là gì?
Là những chất vô cơ không chứa carbon.
Là các phân tử hữu cơ được tổng hợp trong cơ thể sống, tham gia cấu tạo tế bào và thực hiện chức năng sinh học.
Là các chất chỉ có trong môi trường tự nhiên.
Là hợp chất chỉ tồn tại ở sinh vật đa bào.
Loại lipid là thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất là:
Steroid.
Triglyceride.
Cholesterol.
Phospholipid.
Trong cấu trúc của protein, các amino acid liên kết với nhau bằng:
Liên kết hydro.
Liên kết disulfua.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết peptide.
Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau theo:
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bù trừ.
Nguyên tắc cộng hóa trị.
Tự do.
Trong cấu tạo của phân tử RNA không có nucleotide loại:
Adenine (A).
Thymine (T).
Cytosine (C).
Uracil (U).
Trong cấu tạo của phân tử triglyceride gồm có:
Cholesterol, acid béo và phosphate.
Glycerol và acid béo.
Cholesterol và phosphate.
Glucose và acid béo.
Cấu trúc của phân tử phospholipid không chứa thành phần nào sau đây?
Acid béo.
Phosphate.
Glycerol.
Glycogen.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về steroid?
Steroid có 4 vòng carbon.
Cholesterol có vai trò trong màng sinh chất.
Steroid là tiền chất của hormone.
Steroid không tham gia điều hòa sinh trưởng.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Chưa có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền nằm trong vùng nhân.
Có nhiều bào quan có màng bao bọc.
Không có màng sinh chất.
Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
Tế bào nhân sơ không có màng sinh chất, còn tế bào nhân thực thì có.
Tế bào nhân thực có màng nhân bao bọc vật chất di truyền, còn tế bào nhân sơ thì chưa có.
Tế bào nhân sơ có kích thước lớn hơn tế bào nhân thực.
Tế bào nhân thực không có bào quan nào trong tế bào chất.
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống?
Vì tế bào là phần nhỏ nhất có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Vì tế bào là nơi tổng hợp năng lượng cho cơ thể.
Vì tế bào chỉ có ở sinh vật đa bào.
Sinh học có nhiều lĩnh vực nghiên cứu chính, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Sinh học gồm ba lĩnh vực nghiên cứu chính.
Đúng
Sai
Sinh học có nhiều lĩnh vực nghiên cứu chính, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Các lĩnh vực chính là nghiên cứu cấu trúc, chức năng và mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường.
Đúng
Sai
Sinh học có nhiều lĩnh vực nghiên cứu chính, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Ngoài ba lĩnh vực chính, Sinh học còn có lĩnh vực xã hội học.
Đúng
Sai
Sinh học có nhiều lĩnh vực nghiên cứu chính, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Mỗi lĩnh vực Sinh học đều hướng đến tìm hiểu quy luật của sự sống.
Đúng
Sai
Khi nói về các phương pháp nghiên cứu môn Sinh học ở THPT, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Phương pháp quan sát là phương pháp cơ bản và phổ biến nhất trong nghiên cứu sinh học.
Đúng
Sai
Khi nói về các phương pháp nghiên cứu môn Sinh học ở THPT, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Phương pháp thực nghiệm chỉ được sử dụng trong lĩnh vực vật lý và hóa học, không áp dụng cho sinh học.
Đúng
Sai
Khi nói về các phương pháp nghiên cứu môn Sinh học ở THPT, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tin sinh học là công cụ giúp phân tích và xử lí lượng lớn dữ liệu sinh học bằng công nghệ thông tin.
Đúng
Sai
Khi nói về các phương pháp nghiên cứu môn Sinh học ở THPT, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, bước đầu tiên là xây dựng giả thuyết khoa học.
Đúng
Sai
Khi nói về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của mọi cơ thể sống.
Đúng
Sai
Khi nói về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Cấp độ tổ chức sống trong thế giới sống chỉ được xác định bằng số lượng cá thể thành nên tổ chức đó.
Đúng
Sai
Khi nói về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ thứ bậc và phụ thuộc lẫn nhau.
Đúng
Sai
Khi nói về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Sự tiến hóa chỉ làm thay đổi cá thể chứ không ảnh hưởng đến các cấp độ tổ chức sống khác.
Đúng
Sai
Khi nói về các nguyên tố hóa học và nước, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Các nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ khối lượng lớn trong cơ thể sinh vật như C, H, O, N.
Đúng
Sai
Khi nói về các nguyên tố hóa học và nước, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Các nguyên tố vi lượng không có vai trò sinh học trong cơ thể sống.
Đúng
Sai
Khi nói về các nguyên tố hóa học và nước, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Liên kết hydro giữa phân tử nước có khả năng liên kết và duy trì trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
Đúng
Sai
Khi nói về các nguyên tố hóa học và nước, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Nước chỉ đóng vai trò dung môi, không tham gia trực tiếp vào phản ứng sinh học.
Đúng
Sai
Cho các nhận định về các phân tử sinh học, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Carbohydrate, lipid, protein và acid nucleic là bốn nhóm phân tử sinh học chính của tế bào.
Đúng
Sai
Cho các nhận định về các phân tử sinh học, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Protein được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide.
Đúng
Sai
Cho các nhận định về các phân tử sinh học, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Lipid có vai trò chính trong cấu trúc màng sinh chất và dự trữ năng lượng.
Đúng
Sai
Cho các nhận định về các phân tử sinh học, phát biểu sau đây là đúng hay sai: DNA và RNA có cấu tạo hoàn toàn giống nhau và đảm nhiệm cùng một chức năng.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền nằm trong vùng nhân.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tế bào nhân sơ có màng nhân bao quanh như tế bào động vật.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tế bào vi khuẩn thuộc loại tế bào nhân sơ.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân sơ, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tế bào nhân sơ không có bất kỳ bào quan nào trong tế bào chất.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân thực, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Tế bào nhân thực có màng nhân bao bọc và chứa nhân thật sự.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân thực, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Ribosome là bào quan chỉ có ở tế bào nhân sơ, không có ở tế bào nhân thực.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân thực, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Ti thể là nơi diễn ra quá trình hô hấp tế bào và tạo năng lượng ATP.
Đúng
Sai
Khi nói về tế bào nhân thực, phát biểu sau đây là đúng hay sai: Màng sinh chất chỉ có ở tế bào động vật, còn tế bào thực vật thì không có.
Đúng
Sai
Sinh học là ngành khoa học nghiên cứu về sự sống. Hãy cho biết có bao nhiêu ý đúng trong các phát biểu sau: a) Sinh học nghiên cứu cấu trúc, chức năng của cơ thể sống. b) Sinh học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường. c) Sinh học không liên quan đến lĩnh vực công nghệ. d) Sinh học ứng dụng trong y học, nông nghiệp, công nghiệp.
1
2
3
4
Có bao nhiêu trụ cột chính của phát triển bền vững theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc?
2
3
4
5
Có bao nhiêu phương pháp chính được sử dụng trong nghiên cứu sinh học phổ biến ở trường trung học phổ thông?
2
3
4
5
Có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống?
5
6
7
9
Có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống cơ bản?
3
4
5
Có bao nhiêu học thuyết tế bào?
2
3
4
6
Trong cơ thể người, có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo nên sự sống?
15
20
25
30
Các nguyên tố đa lượng C, H, O, N chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sống?
86
90
96
99
Khi nói về các loại phân tử sinh học chính, có bao nhiêu ý đúng trong các phát biểu sau: a) Các phân tử sinh học chính gồm: carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid. b) Nước cũng được xem là một phân tử sinh học chính. c) Protein được cấu tạo từ các đơn phân là amino acid. d) Nucleic acid gồm DNA và RNA.
1
2
3
4
Một phân tử DNA thường gồm bao nhiêu mạch polynucleotide?
1
2
3
4
Carbohydrate có tỉ lệ H/O là bao nhiêu?
1:1
2:1
1:2
3:1
Kích thước của tế bào nhân thực khoảng bao nhiêu μm?
1–10 μm
10–100 μm
100–1000 μm
0,1–1 μm
Trình bày đặc điểm cấu tạo của phân tử nước và giải thích vì sao nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong tế bào sống.
Phân tử nước không phân cực, không tạo liên kết hiđrô nên ít hoà tan chất, giúp tế bào cách nhiệt.
Phân tử nước phân cực, giữa các phân tử có liên kết hiđrô tạo mạng lưới; là dung môi tốt, có nhiệt dung cao và tham gia điều hoà nhiệt độ, môi trường nội bào.
Phân tử nước tích điện dương toàn phần nên chỉ hoà tan các chất mang điện âm, không tham gia phản ứng hoá học.
Nước có bề mặt kém căng, bay hơi kém nên không ảnh hưởng đến cân bằng nhiệt của tế bào.
Hãy nêu vai trò của các nguyên tố đa lượng trong tế bào.
Chỉ tham gia hoạt hoá enzyme, không cấu tạo nên đại phân tử.
Chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.
Chỉ có vai trò điều hoà áp suất thẩm thấu, không liên quan cấu trúc.
Chỉ cung cấp năng lượng tức thời cho tế bào khi thiếu glucose.
Phân tích mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của lipid trong tế bào.
Triglyceride là thành phần chính của màng tế bào; phospholipid chủ yếu dự trữ năng lượng; cholesterol không có trong màng.
Phospholipid tạo thành màng tế bào; triglyceride là dạng dự trữ năng lượng; cholesterol góp phần ổn định và điều chỉnh tính linh hoạt của màng.
Tất cả lipid chỉ có chức năng cung cấp vitamin tan trong chất béo, không liên quan cấu trúc.
Lipid chỉ hiện diện trong bào tương động vật, không có ở thực vật.
So sánh tinh bột và glycogen về cấu tạo và chức năng.
Cả hai đều là polysaccharide từ β-glucose; tinh bột dự trữ ở động vật, glycogen dự trữ ở thực vật.
Cả hai đều từ α-glucose; tinh bột có amylose và amylopectin, ít phân nhánh hơn và dự trữ năng lượng ở thực vật; glycogen phân nhánh nhiều, dự trữ ở động vật (gan, cơ).
Tinh bột và glycogen đều không có chức năng dự trữ năng lượng, chỉ cấu tạo màng.
Glycogen tan kém và ít phân nhánh hơn tinh bột nên phù hợp tích luỹ dài hạn ở thực vật.
Vì sao DNA rất đa dạng nhưng lại đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể?
Do DNA chỉ gồm một loại nucleotide lặp lại, khác nhau về số lượng phân tử.
Do DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa dạng ở 4 loại nucleotide A, T, G, C với trình tự và sắp xếp khác nhau tạo nên tính đa dạng, còn thành phần và trình tự đặc thù quy định đặc trưng loài và cá thể.
Do DNA có số lượng base luôn bằng nhau ở mọi loài nên hoàn toàn đồng nhất.
Do đường và nhóm photphat thay đổi theo loài tạo nên tính đặc trưng, còn trình tự base không quan trọng.
Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng?
Làm giảm hấp thu vitamin do dầu cản trở tiêu hoá.
Giúp hoà tan và tăng hấp thu các vitamin tan trong chất béo như A, D, E, K và hỗ trợ vận chuyển qua màng ruột.
Chỉ giúp hấp thu carbohydrate, không ảnh hưởng vitamin.
Chỉ tăng hấp thu khoáng, không liên quan đến vitamin.
So sánh cấu trúc cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, và nêu ý nghĩa tiến hoá của sự khác nhau đó.
Tế bào nhân sơ có nhân thật và nhiều bào quan; DNA dạng thẳng; tế bào nhân thực không có màng nhân.
Tế bào nhân sơ không có nhân thật và bào quan có màng, DNA dạng vòng; tế bào nhân thực có nhân thật, nhiều bào quan có màng và kích thước lớn hơn; sự ngăn khoang hoá giúp tăng hiệu quả hoạt động tế bào.
Cả hai loại tế bào đều giống nhau về cấu trúc; khác nhau chỉ ở kích thước nên không có ý nghĩa tiến hoá.
Tế bào nhân thực có ít bào quan hơn để thích nghi với môi trường khắc nghiệt.
Một số vi khuẩn cổ sống được trong môi trường rất nóng hoặc rất mặn. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào giúp chúng thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt đó?
Màng và thành tế bào yếu để dễ trao đổi chất; protein kém bền nhiệt để tiết kiệm năng lượng.
Màng sinh chất và thành tế bào có cấu tạo đặc biệt bền vững; protein và enzyme bền nhiệt hoặc chịu mặn; một số có vách hoặc màng bọc ngoại bào bảo vệ khỏi tác động môi trường.
Chỉ cần tăng kích thước tế bào để chịu nhiệt và chịu mặn.
Không có cấu trúc đặc biệt; sự thích nghi hoàn toàn do may mắn di truyền.
