Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG MÔN HOÁ – LỚP 10 (NĂM HỌC 2025-2026)
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
electron.
neutron.
proton.
photon.
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và mang điện tích dương là
electron.
neutron.
proton.
photon.
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 12. Cấu hình electron của M là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴5s¹
1s²2s²2p⁶3s²3p³d¹
1s²2s²2p⁶3s²
Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của M là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴5s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p³d¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 17. Cấu hình electron của M là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴5s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 16. Cấu hình electron của M là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴5s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p³d¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.
Nguyên tử X của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. Cấu hình electron của X là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p³d¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p³.
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M²⁺ là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴5s¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p³d¹.
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của...(1)... Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của...(2)...
(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về
khối lượng nguyên tử.
cấu hình electron.
số hiệu nguyên tử.
số khối.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm IVB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s². Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12
13
14
11
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A. 18, 8, 8.
B. 18, 8, 10.
C. 18, 10, 8.
D. 16, 8, 8.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
b, p
c và f
d và f
s và p
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s²3p³.
[Ar]3d⁴4s².
[Ar]3d⁷4s².
[Ar]3d⁴5s².
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và tính kim loại đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, tính kim loại giảm.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:
Al(OH)₃, Mg(OH)₂, NaOH.
NaOH, Mg(OH)₂, Al(OH)₃.
Mg(OH)₂, Al(OH)₃, NaOH.
Al(OH)₃, NaOH, Mg(OH)₂.
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và phi kim.
Tính acid – base của các hydroxide.
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử?
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
A. Be, F, O, C, Mg.
B. Mg, Be, C, O, F.
C. F, O, C, Be, Mg.
D. F, Be, C, Mg, O.
Câu 31 Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính kim loại giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Câu 32 Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm IIIA.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của X là
1s2 2s2 2p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
1s2 2s2 2p5.
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s2 2s2 2p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là
ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIB.
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là:
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
Câu 37 Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5.
Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7.
P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7.
Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?
Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4.
NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4; Al(OH)3.
NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
NaOH; Si(OH)4; Mg(OH)2; Al(OH)3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có bán kính nhỏ nhất có Z = 1.
Kim loại yếu nhất trong nhóm IA có Z = 3.
Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất có Z = 9.
Phi kim mạnh nhất trong nhóm VA có Z = 7.
Cho các nguyên tố sau: 1Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
H3PO4; H2SO4; HAsO4.
H2SO4; HAsO4; H3PO4.
H3PO4; HAsO4; H2SO4.
HAsO4; H3PO4; H2SO4.
Câu 43 Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
A. một hay nhiều cặp electron dùng chung.
B. một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
D. một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine.
Oxygen.
Hydrogen.
Chlorine.
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phân tử
cation và anion.
anion.
cation và electron tự do.
electron và hạt nhân nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Liên kết ion chỉ có trong đơn chất.
Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.
Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.
Liên kết ion được hình thành từ những nguyên tử phi kim.
Liên kết ion khác với liên kết cộng hóa trị ở điểm nào sau đây?
Tính bão hòa lớp electron ở vỏ nguyên tử.
Tuân theo quy tắc octet.
Tạo ra hợp chất bền vững hơn.
Tính không định hướng.
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
SO₂.
CO₂.
K₂O.
HCl.
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl₂ và AlCl₃. Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là
HCl.
NaCl.
CaCl₂.
AlCl₃.
Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
Cl₂, Br₂, I₂, HCl.
HCl, H₂S, NaCl, N₂O.
Na₂O, KCl, BaCl₂, Al₂O₃.
MgO, H₂SO₄, H₃PO₄, HCl.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO₂.
CH₄.
H₂O.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen.
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen.
Nhận định nào sau đây đúng về liên kết ion?
Được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường được hình thành giữa các phi kim.
Được hình thành bởi việc góp chung electron.
Liên kết ion thường được hình thành giữa các nguyên tử kim loại.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung.
sự cho – nhận electron.
một cặp electron góp chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Chất vừa có liên kết cộng hóa trị phân cực, vừa có liên kết cộng hóa trị không cực là
HCl.
H₂O.
NH₃.
C₂F₆.
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. H₂O
B. NH₃
C. CH₄
D. C₂F₆.
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?
C–H.
C–F.
C–Cl.
C–Br.
Hợp chất nào sau chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?
CH3OH.
CH4.
Na2O.
KOH.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ +e; Cl +e → Cl-; Na+ +Cl- → NaCl.
Phân tử Na2O được hình thành do
sự kết hợp giữa 2 nguyên tử Na và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa 2 ion Na+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa 1 ion Na+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa 1 ion Na+ và ion O-.
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
H2O, HF, H2S.
HCl, O2, H2S.
O2, H2O, NH3.
HF, Cl2, H2O.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion.
hydrogen.
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hoà lỏng.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hoà lỏng.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Nguyên nhân làm cho các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao là
liên kết giữa các nguyên tử rất mạnh.
một lượng nhỏ năng lượng là cần thiết để phá vỡ liên kết giữa các ion.
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2.
HCl, H2S, NaCl.
BaCl2, Al2O3, K.
HCl, H3PO4, H2SO4.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O2.
SO3, H2S, H2O
CaCl2, F2O, HCl.
