Font size
WorksheetsH10TCV P12
Total questions: 79
Worksheet time: 59mins
Câu 72. Nối một ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp : 1. Liên kết đơn ; 2. Liên kết đôi ; 3. Liên kết ba ; 4. Liên kết cho nhận ; a) Methane ; b) Nitrogen ; c) Acid nitric ; d) Ethene
(a)
Câu 1 TNĐS. Topaz là một trong những loại đá quý tuyệt đẹp, với màu sắc đa dạng cùng nhiều ý nghĩa về mặt phong thủy, loại đá này được rất nhiều người yêu thích. Viên đá quý này chứa 20,7% flourine. Số khối của flourine là 19. a) Nguyên tử flourine gồm 9 hạt proton và 10 hạt neutron. b) Các electron thuộc phân mức năng lượng cao nhất chuyển động trong vùng không gian có dạng hình cầu . c) Ở trạng thái cơ bản, flourine có 1 electron độc thân. d) Flourine có kích thước bé nhất so với các nguyên tố nhóm halogen.
(a)
Câu 2 TNĐS: X( 18e; 22n; 18p), Y( 18e; 20n; 19p), Z( 18e; 18n; 17p), Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a) Tổng số hạt trong hạt nhân của Z là 35. b) Z có 1 orbital trống. c) Trong cấu hình electron của X, các phân lớp electron đã bão hòa. d) Oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của Y là Y2O và Y(OH)2.
(a)
Câu 3 TNĐS. Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. a) Hạt nhân nguyên tố X gồm electron và proton. b) Cấu hình theo Orbital của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 . c) Khi tạo ion, X nhường 3 electron và tạo ion X3+.
d) Độ âm điện của X so với K (Z = 19) và P (Z = 15) theo thứ tự là P < X < K.
(a)
Câu 4 TNDS. Cho hình ảnh nguyên tử barium như hình dưới: a) Số electron trong nguyên tử barium là 56. b) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của barium là 6s2. c) Barium có 27 orbital chứa electron. d) Bán kính nguyên tử của barium lớn hơn magnesium (Z = 12).
(a)
Câu 5 TNĐS. Potassium (K, Z = 19) có vai trò quan trọng trong chống co cơ và việc gửi tất cả các xung động thần kinh ở động vật qua các tiềm năng hành động (Action potential). Sự thiếu hụt potassium trong các dung dịch trong cơ thể có thể gây ra các tính trạng có thể tử vong như thiếu máu, đặc biệt gây nôn mửa, tiêu chảy, hoặc tăng bài tiết niệu đạo. Cần bổ sung potassium qua các thực phẩn giàu potassium. a) Lớp vỏ của potassium chứa 19 electron. b) Potassium có 1 electron độc thân thuộc phân lớp p. c) Potassium thuộc chu kì 4, nhóm IA. d) Tính kim loại của potassium so với các nguyên tố cùng nhóm: K > Na > Li.
(a)
Câu 6 TNĐS. Mô hình nguyên tử Oxygen: a) Oxygen thuộc chu kì 2, nhóm VIA. b) Trong phản ứng hóa học, nguyên tử Oxygen có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt 8 electron lớp ngoài cùng như của khí hiếm Ne. c) Trong phản ứng với Sodium Na, nguyên tử Oxygen nhường 2 electron tạo ion O2-. d) Khi hình thành liên kết trong các hợp chất CO2, H2O, mỗi nguyên tử oxygen góp 2 electron.
(a)
Câu 7 TNĐS. Cho mạng tinh thể NaCl và phân tử Cl2. a) Liên kết trong phân tử NaCl và Cl2 là liên kết ion. b) Na là kim loại điển hình nhóm IA và Cl là phi kim điển hình nhóm VIIA. c) Để hình thành liên kết trong Cl2, đã xảy ra sự xen phủ như hình AOs + AOp -> xen phủ s-p . d) Khi hình thành liên kết trong NaCl, nguyên tử Na đã nhường electron như sau: Na → Na+ + 1e.
(a)
Câu 8TNĐS. X thuộc ô số 12 và Y thuộc ô số 17 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. a) X và Y có thể tạo hợp chất cộng hóa trị XY. b) Y tạo với H hợp chất cộng hóa trị HY qua liên kết đơn bằng sự xen phủ AOs + AOp -> xen phủ s-p . c) Khi tham gia tạo liên kết với X, nguyên tử Y đã: Y + 1e → Y-. d) Công thức oxide cao nhất của X là X2O và có tính base.
(a)
